Luận văn M&A ngân hàng với đối tác chiến lược nước ngoài - VNU 2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoạt động mua bán và sáp nhập với đối tác chiến lược nước ngoài của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2015

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Nguyen Viet Hung

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách M A ngân hàng với đối tác nước ngoài tại Việt Nam diễn ra

Hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt với sự tham gia của đối tác chiến lược nước ngoài, đã trở thành xu hướng nổi bật trong thập kỷ qua. Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng (2015), M&A ngân hàng không chỉ giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM) nâng cao năng lực tài chính mà còn tiếp cận công nghệ quản trị hiện đại. Các giao dịch M&A thường diễn ra dưới hình thức mua cổ phần, sáp nhập toàn bộ hoặc liên doanh chiến lược. Động lực chính đến từ nhu cầu tuân thủ Basel II, cải thiện hệ số an toàn vốn (CAR) và mở rộng thị phần. Đặc biệt, sự tham gia của đối tác chiến lược nước ngoài mang lại nguồn vốn ổn định, kỹ năng quản trị rủi ro và mạng lưới quốc tế. Tuy nhiên, quy trình M&A ngân hàng phức tạp hơn so với các ngành khác do tính nhạy cảm của hệ thống tài chính và sự can thiệp chặt chẽ từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Việc thực hiện thành công đòi hỏi sự phối hợp giữa pháp lý, tài chính, đánh giá rủi ro và chuyển giao văn hóa tổ chức.

1.1. Các hình thức M A phổ biến trong ngân hàng Việt Nam

Các hình thức M&A ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu bao gồm: (i) mua cổ phần chiến lược – như trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) nhận đầu tư từ Mizuho Bank; (ii) sáp nhập toàn bộ – ví dụ SHB sáp nhập Habubank năm 2012; và (iii) hợp tác liên doanh để phát triển sản phẩm mới. Hình thức mua cổ phần chiến lược chiếm tỷ trọng lớn nhất do phù hợp với quy định pháp lý hiện hành và giảm thiểu xung đột vận hành.

1.2. Vai trò của đối tác chiến lược nước ngoài trong M A ngân hàng

Đối tác chiến lược nước ngoài không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ về công nghệ, quản trị rủi ro tín dụng, đào tạo nhân sự và chuẩn hóa hệ thống kiểm soát nội bộ. Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hưng (2015) chỉ ra rằng các NHTM có cổ đông chiến lược nước ngoài thường đạt hiệu quả chi phí (CK) và hiệu quả kỹ thuật (TE) cao hơn đáng kể so với nhóm không có. Điều này cho thấy giá trị gia tăng vượt trội từ việc hợp tác chiến lược.

II. Thách thức khi thực hiện M A ngân hàng với đối tác nước ngoài

Dù tiềm năng rõ rệt, M&A ngân hàng với đối tác nước ngoài tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Một trong những thách thức lớn nhất là môi trường pháp lý chưa đồng bộ. Mặc dù Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi 2017) đã nới room sở hữu nước ngoài lên 30%, nhưng quy định về giới hạn sở hữu gián tiếp, điều kiện trở thành cổ đông chiến lược và cơ chế giám sát vẫn gây khó khăn cho nhà đầu tư. Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp giữa ngân hàng nội địa và đối tác nước ngoài thường khác biệt sâu sắc – từ phong cách ra quyết định đến tiêu chuẩn đạo đức kinh doanh. Sự thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính và chất lượng tài sản cũng làm tăng rủi ro định giá sai. Theo luận văn của Nguyễn Việt Hưng (2015), nhiều giao dịch M&A bị đình trệ do bất đồng trong đàm phán về quyền biểu quyết hoặc cơ chế chia sẻ lợi nhuận. Thêm vào đó, thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ, khiến việc thu gom cổ phần lớn trở nên phức tạp và dễ gây biến động giá.

2.1. Rào cản pháp lý và chính sách sở hữu nước ngoài

Quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong NHTM Việt Nam từng là điểm nghẽn lớn. Trước năm 2015, mức trần 15% khiến nhiều nhà đầu tư e ngại. Dù đã được nâng lên 30%, giới hạn này vẫn thấp hơn so với chuẩn mực ASEAN. Hơn nữa, điều kiện để được công nhận là cổ đông chiến lược nước ngoài – như vốn điều lệ tối thiểu 10 tỷ USD – loại bỏ nhiều đối tác tiềm năng. Việc thiếu hướng dẫn cụ thể về sáp nhập xuyên biên giới cũng làm chậm tiến trình tích hợp sau M&A.

2.2. Xung đột văn hóa tổ chức và quản trị

Sự khác biệt trong văn hóa doanh nghiệp giữa ngân hàng Việt Nam (ưu tiên quan hệ cá nhân, ra quyết định tập trung) và đối tác phương Tây (dựa trên dữ liệu, phân quyền rõ ràng) thường dẫn đến mâu thuẫn trong điều hành. Nhiều trường hợp ghi nhận việc chuyên gia nước ngoài không được trao quyền đầy đủ, làm giảm hiệu quả chuyển giao tri thức. Đây là nguyên nhân gián tiếp khiến một số giao dịch M&A không đạt mục tiêu ban đầu.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả M A ngân hàng sau hợp tác nước ngoài

Để đo lường hiệu quả M&A ngân hàng với đối tác nước ngoài, các nhà nghiên cứu thường sử dụng mô hình DEA (Data Envelopment Analysis) kết hợp chỉ số Malmquist. Theo Nguyễn Việt Hưng (2015), phương pháp này cho phép phân tích thay đổi năng suất tổng hợp (Tipch) thông qua các thành phần: thay đổi hiệu quả kỹ thuật (Effch), thay đổi tiến bộ công nghệ (Techch) và thay đổi hiệu quả quy mô (Soch). Kết quả định lượng cho thấy các NHTM có đối tác chiến lược nước ngoài ghi nhận mức tăng trưởng Tipch trung bình 8–12% trong 3 năm sau M&A, cao hơn 4–6% so với nhóm đối chứng. Ngoài ra, các chỉ số CAMELS – bao gồm hệ số an toàn vốn (CAR), chất lượng tài sản, hiệu quả quản lý, kết quả hoạt động, thanh khoảnrủi ro thị trường – cũng được dùng để đánh giá toàn diện. Đặc biệt, hiệu quả chi phí (CK)hiệu quả phân bổ (AE) thường cải thiện rõ rệt nhờ áp dụng chuẩn mực quốc tế từ đối tác.

3.1. Ứng dụng mô hình DEA và chỉ số Malmquist trong ngân hàng

Mô hình DEA giúp so sánh hiệu quả tương đối giữa các NHTM dựa trên đầu vào (tổng tài sản, nhân sự) và đầu ra (lợi nhuận, dư nợ). Khi kết hợp với chỉ số Malmquist, nghiên cứu có thể tách biệt tác động của công nghệ và quản trị. Phân tích của Nguyễn Việt Hưng (2015) trên mẫu 12 NHTM cho thấy nhóm có DTCL nước ngoài có Techch tăng 9.3%, phản ánh rõ rệt việc tiếp nhận công nghệ mới từ đối tác.

3.2. Đánh giá hiệu quả qua khung chỉ số CAMELS

Khung CAMELS là công cụ giám sát chuẩn do NHNN áp dụng. Sau M&A, các ngân hàng như ACB, VCB đều cải thiện điểm CAR (trên 12%) và giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 2%. Tuy nhiên, thanh khoản đôi khi suy giảm do tái cơ cấu danh mục đầu tư. Do đó, cần theo dõi đa chiều để tránh đánh giá phiến diện về hiệu quả M&A.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ các thương vụ M A ngân hàng tiêu biểu

Các thương vụ M&A ngân hàng với đối tác nước ngoài tại Việt Nam đã để lại nhiều bài học quý giá. Tiêu biểu là trường hợp Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) hợp tác với Warburg Pincus – quỹ đầu tư Mỹ – từ năm 2005. Giao dịch này không chỉ giúp Techcombank tăng vốn mà còn xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn Basel. Tương tự, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) từng nhận đầu tư từ Credit Suisse, dù sau đó chấm dứt hợp tác do bất đồng chiến lược. Ngược lại, Vietcombank duy trì quan hệ lâu dài với Mizuho Financial Group (Nhật Bản), nhờ đó nâng cao năng lực thanh toán quốc tế và dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Theo Nguyễn Việt Hưng (2015), điểm chung của các thương vụ thành công là sự cam kết dài hạn, minh bạch thông tin và tôn trọng văn hóa quản trị đôi bên. Những ngân hàng thất bại thường thiếu kế hoạch tích hợp hậu M&A hoặc đặt nặng lợi ích ngắn hạn.

4.1. Bài học từ Techcombank và Warburg Pincus

Thương vụ giữa TechcombankWarburg Pincus là minh chứng cho mô hình M&A thành công. Quỹ Mỹ không chỉ rót vốn mà còn hỗ trợ tái cấu trúc hội đồng quản trị, áp dụng hệ thống ERP và đào tạo lãnh đạo cấp cao. Nhờ đó, Techcombank vươn lên top 3 NHTMCP về lợi nhuận chỉ sau 10 năm hợp tác.

4.2. Nguyên nhân thất bại trong một số giao dịch M A

Một số giao dịch như giữa Ngân hàng Đông Á và nhà đầu tư Singapore đã đổ vỡ do thiếu minh bạch tài chính và xung đột lợi ích. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của due diligence kỹ lưỡng và cơ chế giám sát độc lập trước khi ký kết thỏa thuận M&A.

V. Tương lai của M A ngân hàng với đối tác nước ngoài tại Việt Nam

Xu hướng M&A ngân hàng với đối tác nước ngoài tại Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với áp lực từ fintech, ngân hàng số và các định chế tài chính ngoại. Để tồn tại, nhiều NHTM nhỏ buộc phải tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài nhằm tăng vốn, chuyển đổi số và mở rộng dịch vụ. Đồng thời, các nhà đầu tư châu Á – đặc biệt từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore – ngày càng quan tâm đến thị trường Việt Nam nhờ tốc độ tăng trưởng GDP ổn định và dân số trẻ. Tuy nhiên, thành công trong tương lai phụ thuộc vào việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao minh bạch thông tin và xây dựng năng lực hấp thụ tri thức quản trị. Nếu giải quyết được các nút thắt này, M&A sẽ trở thành đòn bẩy chiến lược cho sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

5.1. Cơ hội từ làn sóng đầu tư châu Á

Các quỹ đầu tư và ngân hàng từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore đang tìm kiếm cơ hội tại Việt Nam do thị trường nội địa bão hòa. Họ ưu tiên NHTMCP có nền tảng công nghệ tốt và tỷ lệ nợ xấu thấp. Đây là cơ hội vàng để các ngân hàng Việt nâng cao năng lực thông qua M&A có chọn lọc.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ M A ngân hàng

Để thúc đẩy M&A ngân hàng hiệu quả, cần: (i) nới room sở hữu nước ngoài lên 49% cho cổ đông chiến lược; (ii) đơn giản hóa thủ tục phê duyệt M&A; và (iii) thiết lập cơ chế hòa giải tranh chấp sau M&A. Đồng thời, NHNN nên ban hành hướng dẫn chi tiết về tiêu chí đánh giá đối tác chiến lược nước ngoài để tăng tính minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoạt động mua bán và sáp nhập với đối tác chiến lược nước ngoài của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAL HOC KINH TE NGUYEN VIET HUNG TIOAT DONG MUA BAN VA SAP NITAP VOT DOT TAC CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NGÂN TẢNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - Năm 2015 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAL HOC KINH TE NGUYEN VIET TUNG HOAT DONG MUA BAN VA SAP NHAP VOLDOL TAC CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chỉnh - Ngân hàng Mãsỗ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGIÊN CỬU NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: TS BẢO LÊ MINH. XÁC NHẬN CỬA CAN BO XÁC NHẬN CỦA CHÚ TỊCH HỘI HƯỚNG DẪN PONG CHAM LUAN VAN Ha N@i - Nam 2015 CAM KET ‘Tén ti la: NGUYEN VIET HUNG Sinh ngay: 03/03/1980 Qué quan: Là học viên cao học của trường Dại học Kinh tế theo quyết định 2440/QD- ĐHKT ngày 25/10/2012 của hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN. Cam doan đề tài: Hoạt động mua bán và sắp nhập với di tác chiến lược nước ngoài của các ngân hàng thương mại Việt Nam Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng, Mã số: 60340201 Người hướng dẫn khoa học: TS. DÀO LÊ MINH Luận văn được thực hiện tại tường Đại học Kinh tế, DIIQGIIN Đề tài này là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, là kết quá của một quá trình học tập, nghiên cứu có tính độc lập và nghiêm túc.

Các số liệu, các nguễn trích đẫn dược chú thích nguồn gốc rõ ràng, xinh bach 'Tôi xin hoàn toản chịu trách nhiệm về lời cam doan của mình. Hà nội, ngày 22 thang 08 nam 2015 Tac giả NGUYEN VIET LUNG 24 NHTM gân hàng thương mại 25 NHTMCP Ngân hàng thương mại cỗ phân 26 NIINN gân hàng nhà nước 27 TCNH Tài chính- Ngân hang 28 TCTD Tổ chức tín dụng 29 UBGSTOQG | Ủy ban Giám sát Tải chính quốc gia 30 WTO 'tễ chức thương mại thể giới DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu TNguyên nghĩa 1 ABB Ngân hang thương mại cô phần An Bình 2 ACB Ngân hang thương mại cỗ phan A Chau 3 BIbDV Ngân hàng đầu tu va phát triển Việt Nam 3 CTG gân hàng thương mại cổ phân công thương Việt Nam. 4 EB Ngân hàng thương mại cô phần xuất nhập khâu 5 MDB Ngân hàng thương mại cỗ phân phát triển Miê kông. 6 OCR Ngân hàng thương mại cô phân Phương Đông 7 SHADB Ngân hàng thương mại cô phân Đông Nam A 3 STB Ngân hàng thương mại cỗ phần sài gòn thương tín 9 TCB Ngân hang thương mại cỗ phần kỹ thương Việt Nam 10 VCB Ngân hảng thương mại cô phần Ngoại thương VN 11 VPB Ngân hàng thương mại cỗ phần Việt Nam thịnh vượng.

12 CAR Hệ số an toàn vốn. 13 DEA Phân tích bao dữ liệu 14 effch Thay đôi hiệu quả kỹ thuật 15 Techch Thay đổi tiền bộ công nghệ l6 Soch Thay đổi hiệu quả quy mô 17 Pech Thay doi higu qua thuần 18 Tipch Thay đỗi năng suất nhân tố tông hợp 18 TE Hiệu quả kỹ thuật 20 AE Hiểu quả phân bổ 2 CK Hiệu quả chỉ phí 22 DTCL ôi tác chiến lược 23 M&A Mua bán và sáp nhập LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài “IIoạt động mua bán và sáp nhập với đổi tác chiến lược nước ngoài cúa các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tac gid xm chin thành cấm ơn sâu sắc đến thầy hưởng dẫn, T§ ĐÀO LÊ MIXNIL người đã bỏ ra nhiều oông sức và tâm huyết, cung cấp nhiều tải liệu nghiên cứu để hỗ trợ tư vấn tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả cũng xin cảm ơn đến các nhả khoa học, các thiy cô trường ĐII Kinh tế, ĐHQGHN đã đóng góp những ý kiến, sửa đổi, bố sung trong quá trình thực hiên nghiên cứu kết quả sơ bô. MỖI TRƯỜNG THỰC TẾ ẢNH HƯỚNG ĐĨỀN LIOAT DONG M&A VOL BOL TÁC CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI.

Các tô chute tr van. Môi trưởng kinh doanh. Môi trường pháp lý 3. Tinh minh bach 3.5, BANH GIA TAC BONG HOAT DONG M&A VOI DOI TAC CHIEN LUOC NƯỚC NGOÀI TỚI HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM.1, D6 an toan von (Capital adequacy).

Chất lượng bài sim (Asset quality) 3. Hiệu quả quản lý (Managcruenl offieicney) 3.4, Kết quả hoạt động (Eatning Performanec) 3. Chí số thanh khoản (Liqridity). Két qua phan tích định lượng về kết quả hoạt đồng của NITTM trước và sau Má&LA 3.

Hiệu quả chỉ phí của sác NHTM trước và sau M&A vii PTCL rade ngoài Nguồn: tác giả tổng hợp từ phần mềm DEAP 2. Kết qná tước lượng năng suất tổng hợp bằng chí s6 Malmquist trong DEA 3. - " TÓM TẮT CIIƯƠNG 3 82 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ PHÁT TRIEN HOAT BONG MUA BAN VA SAP NHAP VỚI ĐÔI TÁC CHIẾN LƯỢC NƯỚC NGOÀI CÚA CÁC NHTM VIỆT NAM 83 4. XƯ THỂ PHẬT TRIỀN LOẠT ĐỘNG M&A VỚI ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC.

Các nhân tô thúc dây hoạt ding M&A với đối tác chiên lược thời gian tỏi. Xn hướng của hoại dng M&A vei dối tác chiến lược nước ngoài. GIAI PHAP DOI VGI NHA NUGIC VA CAC CO QUAN QUAN LY DE PHAT TRIEN OAT DONG M&A VOI ROT TAC CIITEN LIGC 42. Hon thign khung pháp ly vé M&A 4.

Cho phép nâng dân sở lrữu cỗphan của nhà đầu tư nước ngoài.3, Ngân hàng nhà nước cân quy định bắt buộc tổ chức tín dung minh bach thông tin và báo cáo tài chính ngân hàng, 87 4.4, Xây đựng và phát triển thị trường chứng Khoản, bắt buộc các tổ chức tín dung tiêm yết tên thị trường chứng khoản 88 4. Xây dựng và lựa chọn một số tổ chức. tuvivan mua ban, sapnhập, hợp nhất ngân. hàng chuyên nghiệp, có uy tín, kinh nghiệm và am hiễu ngăn hàng Việt Nam.

Ngân hàng nhà nước, hiệp hội ngần hàng nên thường xuyên tô chức đào tao nhân. trao đổi chuyên môn kinh nghiêm cho các TCTT) với sự hỗ trơ từ các tỗ chức tư vẫn M&A chuyên nghiệp hàng dầu thẻ giớ. GIẢI PHÁP DỘI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯỜNG MAI. Các ngân hàng thương rnại phải thực hiến nghiêm tức việc xử lý nợ xấu, định giá lại cáo khoán cho vay và tài sắn thẻ chấp để tạo thuận lợi cho hoạt động M&A với dỗi tác chiên lược nước ngoài.

Lựa chọn đôi tác phủ hợp 92 4. Xây dựng chiến lược hậu M&A voi déi tác chiến lược hiệu quá .B2 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 - "1. 9A T LUẬN - - 95 MỤC LỤC am đoạn Lời cảm ơn Mue luc Danh muec gác từ viết tắt i Tôanh mục bảng biểu. in Danh muc hinh vé - - iv MYC LUC [ CHUONG 1: TONG QUAN TAL Lieu NGHIEN ctu VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠI DONG MUA BAN VA SAP NHAP NGAN HANG.

TONG QUAN ‘|! 'ÀI LIÊU NGHIÊN CỬU 1. Tình hình nghiên cứm ở nước ngoài 1,12. Tình hình nghiên cứu ó Việt Nam. 12 LY LUAN VB HOAT DONG MUA BAN VA SAP NHAPNGAN HANG.

Khai niệm, bản chất của mua bản và sắp nhập ngân hàng. Các hình thức mua bản và sáp nhập - 1. Giới hạn phạm vị lãnh thô 1. Giới hạn múc dỗ liên kế.

Các bên tham gia vào hoạt động mua bán và sắp nhập. Những lợi ích của mua bản và sáp nhập ngân hàng. Lợi thê nhờ quy mô 1. Mở rộng tlủ trường, da dang hoa sin pi địch vụ.

Giảm chỉ phí gia nhập thị trường. Gia tăng giá trị doanh nghiệp. Gia tăng giá trị về mặt tài chính. Những mặt trả có thể phải sinh trong mua ám và sắp nhập ngân hàng 16 1.

Quyền lợi cỗ đồng bi anh budng. Xung đột mâu thuẫn của các cỗ đông lớn. Văn hóa doanh nghiệp bị ảnh hưởng 1. Những vấn để cơ bản về hoạt động mmua ban va sáp nhập với đổi tác chiến lược Trước ngoài.

HH HH HH He rhưn 1. Khải niệm cô đông chiên lượcnước ngoài 1. Diều kiện để trở thanh cổ đông chiến lược nước ngoi 1. Quy định tỷ lệ sẻ hữu eễ phần đổi với nhà đầu tư nước ngoài 1.

Hoal dng M&A voi đôi tác chiên lược nước ngoài 1. Sự cẩn thiết có sự tham gia của cổ đồng chiên lược nước ngoài. NOI DUNG HOAT DONG M&A. Các phương thức thực hiện mua ban và sắp nhiếp 13.

Léi kéo cổ đông bắt mãn. Thương, lượng, Tự nguyện 1. Thu gom cỗ nhiều trên thỉ trường ching khoán 1. Mưa lại tài sản.

Nội dựng của quy trình M&A ngân hàng, 1. Lập kể hoạch chiến lược và xác định mục tiêu của Mđ&A. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài “IIoạt động mua bán và sáp nhập với đổi tác chiến lược nước ngoài cúa các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tac gid xm chin thành cấm ơn sâu sắc đến thầy hưởng dẫn, T§ ĐÀO LÊ MIXNIL người đã bỏ ra nhiều oông sức và tâm huyết, cung cấp nhiều tải liệu nghiên cứu để hỗ trợ tư vấn tác giả hoàn thành luận văn này. Tác giả cũng xin cảm ơn đến các nhả khoa học, các thiy cô trường ĐII Kinh tế, ĐHQGHN đã đóng góp những ý kiến, sửa đổi, bố sung trong quá trình thực hiên nghiên cứu kết quả sơ bô.

Tìm kiểm và xác định ngân hàng mue tiêu 24 1. Định giả giao địch .4, Dam phan va giao két hop dong M&A. Các phương pháp định gid trong M&A ngan hang. Phương pháp tài sản.

Phương pháp so sánh thị trường 1.3, Phương pháp đóng tiên chiết khảu. EIXH NGHIỆM M&A VỚI ĐÓI TÁ SỐ NƯỚC.1 Kinh nghiệm M&A vai di Li ngThng Quậc 29 1. Kinh nghiệm M&A với déi tác chiến. lược rước ngoài trong, lnh vực ngân nhàng tai Thai Lan.

estates „31 'TÔM TẮT CHƯƠNG1. - ce D4 CITUGNG 2: PITUGNG PITAP_VA THIET KE NGITTEN CUU e BS 2. PHUONG PHAP NGHIEN CUU ". PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HE THONG DANH GLA CAMEL.

PHUONG PHAP BAO DU LIBU DEA. Cơ sở lý thuyết của phương phap DEA - ce BB 2.2, Phucmg phap bao dit liéu DEA - AM AD 2. THIẾT KẺ NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứn.

Nguồn số liệnvà các biển cửa mô hình 42 2. Ngui số liệu và xử lý số liệu -. Cáo biên của mô hình. Phần mềm ước lugng mo hith DEA.44 CHUONG 3: THUC TRANG HOAT DONG MUA BAN VA SAP NHAP VGI DOI TÁC CHIẾN LUỢC NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIT NAM 45 3.

TONG QUAN VE THUC TRANG PHAT TRIEN NGAN HANG THUONG MẠI VIETNAM. Năng lực tài chính - - 45 3. Quy mô vị - - - eos 3. 6 an Loan vin 16% thiéu(Car) - - 7 3.3 Hiệu quả hoạt động Kinh doanh 3.

Tỷ lệ nợ xân. Mức đô đầu tư công nghệ 3. Năng lực quản trị điều hành.4, Sản phẩm địch vụ ngân hàng. Sơ lược hoạt động M&A ngân bàng trên thể giới.

Hoạt động M&¿A ngân hàng tại Việt Nam. Giai đoạn trước năm 2004 56 3. HOAT DONG M&A VOI DOI TAC CHIEN LƯỢC CUA NGAN HANG VET NAM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ