Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kết hợp với xu thế mở cửa và hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu, đã đặt các doanh nghiệp sản xuất trước môi trường cạnh tranh khốc liệt. Trong bối cảnh đó, chất lượng sản phẩm trở thành nhân tố mang tính quyết định đến sự sống còn, khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thương trường. Đối với ngành dệt may Việt Nam, các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy sự ra đời của hàng loạt doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế và quy mô khác nhau. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng đơn vị sản xuất dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc chiếm lĩnh, mở rộng thị phần nội địa và xuất khẩu. Thêm vào đó, thị trường trong nước còn chịu sức ép lớn từ các mặt hàng may mặc nhập lậu từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia với mẫu mã đa dạng và giá thành thấp.
Công ty cổ phần may Lê Trực tiền thân là một trong những cơ sở sản xuất trực thuộc Công ty may Chiến Thắng. Sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần từ năm 2000, đơn vị đã từng bước ổn định quy trình tổ chức và sản xuất kinh doanh, đưa sản phẩm may mặc thâm nhập thị trường nội địa lẫn quốc tế. Tuy nhiên, trước các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng ngày càng khắt khe từ đối tác nước ngoài và người tiêu dùng, công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệp đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện một cách có hệ thống. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần may Lê Trực", dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Hoàng Văn Liêu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng sản phẩm và công tác quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và công tác quản trị chất lượng sản phẩm tại Công ty cổ phần may Lê Trực trong giai đoạn 2001 - 2004.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm may mặc, góp phần củng cố năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng sản phẩm may mặc và hệ thống hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty cổ phần may Lê Trực, có trụ sở và mặt bằng sản xuất đặt tại phố Lê Trực, Hà Nội (tổng diện tích mặt bằng hơn 15.000 m2).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, thiết bị, xuất nhập khẩu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2004.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu các quan điểm học thuật khác nhau về chất lượng sản phẩm:
- Quan niệm trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây (đại diện là Liên Xô cũ): Chất lượng sản phẩm được định nghĩa là tổng hợp những đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm, đáp ứng những nhu cầu định trước trong điều kiện xác định. Tác giả chỉ ra hạn chế của quan niệm này là xem xét chất lượng tách rời biến động của thị trường.
- Quan niệm của các chuyên gia kỹ thuật và nhà sản xuất: Tiếp cận chất lượng dựa trên mức độ phù hợp với các thông số kỹ thuật, chỉ tiêu thiết kế định sẵn, chưa chú trọng đúng mức đến khía cạnh chi phí và lợi ích kinh tế.
- Quan niệm chất lượng hướng theo khách hàng: Tiếp cận qua quan điểm của Philip B. Crosby ("Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định"), Joseph M. Juran ("Chất lượng là sự phù hợp với sử dụng, với công dụng"), và Armand V. Feigenbaum ("Chất lượng là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành... đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng khi sử dụng").
- Định nghĩa chuẩn hóa quốc tế: Sử dụng định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 8402:1994, ISO 9000:2000 (dẫn từ Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Giáo dục, 2002) và Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) cùng quan điểm của John S. Oakland. Theo đó, chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Về phân loại chất lượng, tác giả phân chia thành 5 nhóm: chất lượng thiết kế, chất lượng tiêu chuẩn, chất lượng thực tế, chất lượng cho phép và chất lượng tối ưu. Đánh giá chất lượng được xem xét thông qua 10 nhóm chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật: công dụng chức năng, độ tin cậy, tuổi thọ, lao động học, thẩm mỹ, công nghệ, sinh thái, thống nhất hóa, an toàn, và chi phí - giá cả.
Để lượng hóa chất lượng và mức độ sai hỏng, tác giả đưa ra các công thức toán học thống kê:
- Tỷ lệ sai hỏng theo thước đo hiện vật:
$$\text{Tỷ lệ sai hỏng (%)} = \frac{\text{Số lượng sản phẩm sai hỏng}}{\text{Số lượng sản phẩm sai hỏng} + \text{Số lượng sản phẩm tốt}} \times 100$$
- Tỷ lệ sai hỏng theo thước đo giá trị:
$$\text{Tỷ lệ sai hỏng (%)} = \frac{\text{Chi phí về sản phẩm hỏng}}{\text{Giá thành công xưởng của sản phẩm hàng hóa}} \times 100$$
- Phương pháp xác định thứ hạng chất lượng thông qua giá đơn vị bình quân:
$$\bar{P} = \frac{\sum_{i=1}^n Q_i \cdot P_{ki}}{\sum_{i=1}^n Q_i}$$
Trong đó: $\bar{P}$ là giá đơn vị bình quân; $P_{ki}$ là giá đơn vị kỳ gốc của thứ hạng $i$; $Q_i$ là số lượng sản phẩm sản xuất của thứ hạng $i$.
Về mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng, tác giả sử dụng quy tắc 4M thuộc nhóm nhân tố bên trong: Nguyên vật liệu (Materials), Máy móc - Thiết bị - Công nghệ (Machines), Phương pháp tổ chức quản lý (Methods), và Con người (Men). Nhóm nhân tố bên ngoài gồm có: nhu cầu nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiệu lực cơ chế quản lý nhà nước, điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng. Quá trình quản trị được vận hành thông qua chu trình Deming (PDCA: Plan - Do - Check - Action) với chức năng hoạch định chất lượng đóng vai trò nền tảng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số đối tuyệt đối và tương đối qua các năm. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty cổ phần may Lê Trực, bao gồm: Văn phòng công ty, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật và Phòng KCS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp công nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của chất lượng trong điều kiện kinh tế thị trường, khẳng định chất lượng là công cụ cạnh tranh then chốt bên cạnh giá cả và thời gian giao hàng. Nâng cao chất lượng theo nguyên tắc "làm đúng ngay từ đầu" giúp tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Tác giả phân tích chi tiết quy tắc 4M và nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân tố con người (Men) từ cấp lãnh đạo đề ra chính sách đến ý thức trách nhiệm của công nhân trực tiếp sản xuất. Bản chất của quản trị chất lượng được làm rõ thông qua việc xác định bốn nhiệm vụ trọng tâm: xác định yêu cầu chất lượng, duy trì chất lượng, cải tiến chất lượng và triển khai quản trị đồng bộ ở tất cả các cấp, các khâu tác nghiệp. Việc thực hiện quản trị phải dựa trên việc vận hành chu trình PDCA và văn bản hóa toàn bộ các quy trình kiểm soát chất lượng.
Chương II: Thực trạng chất lượng sản phẩm và quản trị chất lượng sản phẩm tại công ty may Lê Trực
Chương II phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và công tác quản lý chất lượng tại đơn vị khảo sát:
- Cơ sở vật chất và mặt bằng: Công ty có diện tích mặt bằng hơn 15.000 m2 tại phố Lê Trực, Hà Nội. Khu vực nhà xưởng chiếm gần 12.000 m2 bao gồm 3 phân xưởng sản xuất may (Phân xưởng 1, Phân xưởng 2 chuyên may gia công; Phân xưởng chuyên dụng CKT chuyên may mũ, quần áo bơi), 1 phân xưởng cắt và 1 phân xưởng thêu; phần diện tích còn lại dành cho kho bãi, văn phòng và cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Cơ quan quyết định cao nhất là Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên (1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch, 3 Ủy viên). Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc. Hệ thống phòng ban chức năng gồm: Phục vụ sản xuất, Kế toán tài vụ (biên chế 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ kiêm CCDC, Kế toán chi phí - giá thành kiêm tiền lương, Thủ quỹ), Xuất nhập khẩu, Kinh doanh, Hành chính, Bảo vệ quân sự, KCS, Kỹ thuật, Cơ điện và Trung tâm thiết kế.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001 - 2004: Được tổng hợp trong biểu báo cáo tài chính của công ty.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
Năm 2004 |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
36.090 |
- |
- |
- |
| - Doanh thu xuất khẩu |
Triệu đồng |
34.140 |
- |
- |
- |
| - Doanh thu nội địa |
Triệu đồng |
1.950 |
- |
- |
- |
| Giá trị sản xuất công nghiệp |
Triệu đồng |
18.885 |
- |
- |
- |
| Nộp ngân sách Nhà nước |
Triệu đồng |
224 |
302 |
361 |
624 |
| Kim ngạch xuất khẩu |
USD |
1.008 |
- |
- |
- |
| Kim ngạch nhập khẩu |
USD |
5.740 |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận |
Triệu đồng |
1.890 |
- |
- |
- |
| Thu nhập bình quân |
Nghìn đồng/tháng |
850 |
965 |
- |
1.438 |
Về tốc độ tăng trưởng, doanh thu năm 2002 đạt 107% so với năm 2001; đến năm 2004, tốc độ phát triển doanh thu đạt 150% so với năm 2001. Doanh thu bán hàng theo phương thức FOB năm 2004 đạt 20,294 tỷ đồng, tăng 25,47% so với năm 2003. Thu nhập bình quân của hơn 800 cán bộ công nhân viên năm 2002 tăng 114% so với 2001 và năm 2004 đạt 169% so với năm 2001.
- Thị trường và sản phẩm: Cơ cấu sản phẩm gồm áo jacket, sơ mi, quần thể thao, quần bò, quần âu, quần soóc, áo mũ bơi, váy bầu, áo gió. Thị trường xuất khẩu chính gồm Đức, Nhật Bản, Nga, Pháp, Đan Mạch, Hàn Quốc, Canada, Thụy Sỹ, Đài Loan, Singapore. Trong đó, Nhật Bản, Đức và Nga là ba thị trường tiêu thụ chủ lực thông qua các hợp tác với các đối tác như Gennies fashion (Đài Loan), Hadong (Hàn Quốc), Leisure, Itochi, Yongshin, Kinsho.
- Nguồn nguyên phụ liệu: Nhập khẩu là chủ yếu từ Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc và khối ASEAN; nguồn nguyên liệu nội địa chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Trang thiết bị sản xuất (kiểm kê năm 2004): Hệ thống máy may và thiết bị chuyên dùng đa dạng về chủng loại, xuất xứ từ Nhật Bản, Đức, Tiệp Khắc, Nga, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông. Tiêu biểu gồm: 203 máy may 1 kim Brother (Đức), 224 máy may 1 kim Juki (Nhật), 107 máy may 1 kim Sunstar (Nhật), 90 máy may 2 kim Brother, 70 máy may 2 kim Sunstar, 96 máy may 2 kim Juki; các dòng máy vắt sổ (Pegasus, Siruba, Juki), máy thùa tròn (Mineva, Recce-104, Juki), máy ép Mex, máy trần diễu, máy dò kim Sanko, máy thêu Tajima (văn bản ghi Jajima), nồi hơi và cầu hút Naomoto, máy là phom Veit...
- Quy trình công nghệ: Áp dụng quy trình công nghệ may khép kín gồm 8 bước tuần tự: Giao nhận nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Giác mẫu sơ đồ $\rightarrow$ Cắt bán thành phẩm $\rightarrow$ Phối mẫu $\rightarrow$ May (Ghép thành phẩm, sản xuất mẫu đối) $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty cổ phần may Lê Trực
Dựa trên kết quả phân tích ở Chương II và nguyên lý quản lý đã trình bày, chương này định hình các nhóm biện pháp trọng tâm:
- Đầu tư chiều sâu và hiện đại hóa trang thiết bị: Khai thác hiệu quả hệ thống máy móc đã nhập khẩu, lập kế hoạch bảo trì, thay thế các thiết bị cũ, nâng cao tỷ lệ tự động hóa trong các khâu cắt, may, thùa khuyết và là ép nhằm hạ tỷ lệ phế phẩm.
- Quản trị nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân may thông qua đào tạo tại chỗ, tổ chức các hội thi thợ giỏi; xây dựng chính sách tiền lương, khen thưởng và kỷ luật lao động rõ ràng để nâng cao trách nhiệm cá nhân đối với chất lượng sản phẩm.
- Tối ưu hóa công tác cung ứng nguyên phụ liệu: Duy trì nguồn nhập khẩu ổn định, đồng thời gia tăng tỷ lệ sử dụng nguyên phụ liệu dệt may sản xuất trong nước đạt tiêu chuẩn để giảm thiểu chi phí vận chuyển, tiết kiệm ngoại tệ và hạ giá thành công xưởng.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng tại nguồn (KCS và Kỹ thuật): Kiểm tra nghiêm ngặt nguyên vật liệu đầu vào trước khi nhập kho và bán thành phẩm qua từng công đoạn may, đảm bảo phát hiện sai lỗi ngay tại chuyền may trước khi chuyển sang khâu hoàn tất đóng gói.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế:
- Đã hệ thống hóa và phân tích được đà tăng trưởng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may Lê Trực sau cổ phần hóa: Doanh thu năm 2004 đạt tốc độ phát triển 150% so với năm 2001; giá trị nộp ngân sách tăng đều qua các năm từ 224 triệu đồng (2001) lên 302 triệu đồng (2002), 361 triệu đồng (2003) và 624 triệu đồng (2004); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 850.000 đồng/tháng (2001) lên 1.438.000 đồng/tháng (2004).
- Phản ánh sự chuyển dịch phương thức kinh doanh xuất khẩu: Doanh thu từ phương thức sản xuất bán FOB trong năm 2004 đã đạt 20,294 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 25,47% so với năm 2003, cho thấy sự chủ động của công ty trong tìm kiếm thị trường thay vì chỉ thuần túy làm gia công may mặc.
- Thống kê chi tiết danh mục trang thiết bị với hàng trăm đầu máy chuyên dùng hiện đại thuộc các thương hiệu công nghiệp hàng đầu (Juki, Brother, Sunstar, Naomoto, Veit, Tajima), chứng minh năng lực kỹ thuật đáp ứng các đơn hàng khắt khe của thị trường Nhật Bản, Đức và Nga.
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế về công tác quản trị chất lượng tại một doanh nghiệp may mặc vừa chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
- Đã gắn kết các lý thuyết quản trị chất lượng hiện đại (ISO 9000, chu trình Deming, quy tắc 4M) với đặc thù sản xuất may công nghiệp theo quy trình khép kín 8 công đoạn, làm rõ các điểm nghẽn về nguyên phụ liệu nhập khẩu và tổ chức bộ máy kiểm tra KCS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhìn nhận trình độ và thời gian nghiên cứu thực tế có giới hạn nên một số phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi biến động chi tiết trong quản trị sản xuất.
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2004, chưa phản ánh được các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào WTO.
- Chưa có số liệu khảo sát định lượng chi tiết về tỷ lệ sai hỏng cụ thể trên từng chuyền may hoặc đo lường chi phí chất lượng (Cost of Quality) theo công thức lý thuyết đã nêu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai xây dựng và đánh giá hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 tại từng phân xưởng may của công ty.
- Nghiên cứu các giải pháp mở rộng chuỗi cung ứng nội địa hóa nguyên phụ liệu dệt may nhằm giảm thiểu rủi ro tỷ giá và chi phí nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất, Kinh tế công nghiệp và Công nghệ may: Có thể tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết quản lý chất lượng, công thức tính toán tỷ lệ sai hỏng và phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực tế tại một nhà máy dệt may.
- Cán bộ quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng (KCS) tại các doanh nghiệp may mặc: Có thể tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, danh mục trang thiết bị công nghệ may năm 2004 và quy trình công nghệ 8 bước khép kín để ứng dụng vào công tác điều hành xưởng may.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng kiểm kê cơ cấu thiết bị máy móc công nghiệp (Biểu số 2.9) và phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty may cổ phần.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty cổ phần may Lê Trực vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu quản lý kết hợp "Trực tuyến - chức năng". Cơ quan quyền lực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông (với Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên). Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chức năng (Phục vụ sản xuất, Kế toán tài vụ, Xuất nhập khẩu, Kinh doanh, Hành chính, Bảo vệ quân sự, KCS, Kỹ thuật, Cơ điện, Trung tâm thiết kế) và các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm 3 phân xưởng may (PX1, PX2, PXCKT), 1 phân xưởng cắt và 1 phân xưởng thêu.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của công ty biến động ra sao giai đoạn 2001 - 2004?
Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì đà tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2004 tăng 150% so với năm 2001; doanh thu bán FOB năm 2004 đạt 20,294 tỷ đồng (tăng 25,47% so với năm 2003); tiền nộp ngân sách tăng từ 224 triệu đồng (2001) lên 624 triệu đồng (2004). Thu nhập bình quân của hơn 800 cán bộ công nhân viên tăng từ 850.000 đồng/tháng (2001) lên 965.000 đồng/tháng (2002) và đạt 1.438.000 đồng/tháng (2004), tương ứng mức tăng 169% so với năm 2001.
3. Thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng nguyên phụ liệu chính của doanh nghiệp là gì?
Thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là Đức, Nhật Bản và Nga, bên cạnh các thị trường khác như Pháp, Đan Mạch, Hàn Quốc, Canada, Thụy Sỹ, Đài Loan, Singapore. Về nguồn cung ứng, nguyên phụ liệu may mặc của công ty chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, đối tác chính là Đài Loan cùng các nhà cung ứng tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Trung Quốc và ASEAN; tỷ lệ nguyên liệu khai thác từ các nhà máy dệt trong nước còn chiếm tỷ trọng nhỏ.
4. Quy trình công nghệ may hàng gia công tại Công ty cổ phần may Lê Trực diễn ra theo các bước nào?
Quy trình công nghệ tại các phân xưởng được tổ chức khép kín qua 8 công đoạn chính: Giao nhận nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Giác mẫu sơ đồ $\rightarrow$ Cắt bán thành phẩm $\rightarrow$ Phối mẫu $\rightarrow$ May (bao gồm ghép thành phẩm và sản xuất mẫu đối) $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
5. Tác giả đã sử dụng những công thức nào để đo lường tỷ lệ sản phẩm sai hỏng trong khóa luận?
Tác giả trình bày hai công thức đo lường sai hỏng: Đo theo thước đo hiện vật bằng cách lấy số lượng sản phẩm sai hỏng chia cho tổng số sản phẩm sản xuất (hỏng + tốt) nhân với 100; đo theo thước đo giá trị bằng cách lấy toàn bộ chi phí về sản phẩm hỏng chia cho giá thành công xưởng của sản phẩm hàng hóa nhân với 100.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa các nguyên lý lý luận về chất lượng và quản trị chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp sản xuất, gắn liền với việc ứng dụng chu trình PDCA và mô hình 4M. Thông qua khảo sát thực tế giai đoạn 2001 - 2004 tại Công ty cổ phần may Lê Trực, nghiên cứu đã phân tích rõ thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực thiết bị công nghệ, mạng lưới thị trường và kết quả tăng trưởng sản xuất kinh doanh sau khi cổ phần hóa. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về nguồn nguyên liệu nhập khẩu và kiểm soát công nghệ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về máy móc, nhân lực và quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.