Khó Khăn và Sai Lầm Khi Giải Phương Trình Vô Tỉ ở THPT - Luận Văn

Khám phá những khó khăn thường gặp khi giải phương trình vô tỉ ở THPT. Bài viết chỉ ra sai lầm phổ biến và cách khắc phục hiệu quả.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu

5. Giả thuyết nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình các nước trên thế giới

1.1.2. Tình hình trong nước

1.2. Dạy học giải bài tập toán

1.2.1. Vai trò của bài tập toán

1.2.2. Chức năng của bài tập toán

1.2.3. Dạy học giải bài tập toán ở trường Trung học phổ thông

1.2.4. Vấn đề lựa chọn các bài tập toán

1.2.5. Dạy học sinh phương pháp giải bài tập toán

1.2.6. Hướng dẫn học sinh giải bài tập toán

1.3. Quan điểm khắc phục khó khăn và sai lầm của học sinh trong một số phương pháp dạy học

1.3.1. Quan điểm trong phương pháp dạy học theo thuyết hành vi

1.3.2. Quan điểm trong phương pháp dạy học theo thuyết kiến tạo

1.3.3. Quan điểm trong phương pháp dạy học theo thuyết tình huống

1.4. Những khó khăn và sai lầm thường gặp của học sinh cấp Trung học phổ thông khi giải phương trình vô tỉ

1.4.1. Một số khó khăn của học sinh Trung học phổ thông khi giải phương trình vô tỉ

1.4.1.1. Khó khăn khi tìm điều kiện xác định của phương trình vô tỉ
1.4.1.2. Khó khăn do học sinh chưa phân biệt được các phương pháp giải phương trình vô tỉ
1.4.1.3. Khó khăn do khả năng dự đoán và liên tưởng trong giải phương trình vô tỉ
1.4.1.4. Khó khăn khi giải các hệ phương trình hệ quả của phương trình vô tỉ ban đầu

1.4.2. Sai lầm thường gặp của học sinh Trung học phổ thông khi giải phương trình vô tỉ

1.4.2.1. Sai lầm do học sinh bị thiếu hoặc quên điều kiện xác định
1.4.2.2. Sai lầm liên quan đến suy luận, phân chia bài toán thành các trường hợp riêng
1.4.2.3. Sai lầm do không nắm vững kiến thức biến đổi tương đương

1.5. Thực trạng khắc phục một số khó khăn và sai lầm thường gặp cho học sinh khi dạy học giải phương trình vô tỉ ở trường Trung học phổ thông

1.5.1. Thực trạng tình hình giảng dạy của giáo viên

1.5.2. Thực trạng tình hình học tập của học sinh

1.6. Kết luận chương 1

2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN VÀ SAI LẦM THƯỜNG GẶP KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Định hướng xây dựng một số biện pháp khắc phục những khó khăn và sai lầm thường gặp khi giải phương trình vô tỉ cho học sinh Trung học phổ thông

2.2. Một số biện pháp khắc phục những khó khăn và sai lầm thường gặp khi giải phương trình vô tỉ cho học sinh Trung học phổ thông

2.2.1. Biện pháp 1: Hạn chế sai lầm thường gặp của học sinh thông qua việc phân tích các bài toán có chứa sai lầm

2.2.2. Biện pháp 2: Trang bị đầy đủ, chính xác kiến thức nền cho học sinh

2.2.2.1. Dạy học khái niệm
2.2.2.2. Dạy học định lý

2.2.3. Biện pháp 3: Việc hướng dẫn học sinh phát hiện và sửa chữa các sai lầm kịp thời, đảm bảo tính chính xác, đồng thời chú ý đến tính giáo dục

2.2.3.1. Hướng dẫn kịp thời
2.2.3.2. Tính chính xác
2.2.3.3. Tính giáo dục

2.2.4. Biện pháp 4: Khai thác những sai lầm của học sinh trong giải toán để giúp học sinh khắc sâu kiến thức và rèn luyện những kĩ năng cần thiết

2.2.4.1. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm lời giải theo quy trình 4 bước của G

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm

3.2.1. Tổ chức thực nghiệm

3.2.2. Nội dung thực nghiệm

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.1. Phân tích định tính

3.3.2. Phân tích định lượng

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Trình Vô Tỉ THPT Thường Gặp Lỗi

Phương trình vô tỉ, một chủ đề then chốt trong chương trình Toán THPT, thường gây ra nhiều khó khăn cho học sinh. Phương trình chứa căn và các biến thể của nó đòi hỏi kỹ năng biến đổi linh hoạt, am hiểu sâu sắc về điều kiện xác định, và khả năng lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Nhiều học sinh thường mắc phải sai lầm thường gặp khi giải phương trình vô tỉ, dẫn đến kết quả sai lệch. Việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các phương pháp giải phương trình vô tỉ và tránh những lỗi sai phổ biến là vô cùng quan trọng để đạt điểm cao trong các kỳ thi. Tài liệu tham khảo chính là luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Trang (2023) về khó khăn và sai lầm của học sinh THPT khi giải phương trình vô tỉ, được thực hiện tại Đại học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn chỉ ra nhiều lỗi sai, và đây là nền tảng để chúng ta xây dựng bài viết này. Theo luận văn: “Một trong số những nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó của học sinh là giáo viên chưa chú ý một cách đúng mức trong việc phát hiện, uốn nắn và sửa chữa các sai lầm cho học sinh ngay trong các giờ dạy học toán cũng như áp dụng những phương pháp dạy học phù hợp trong các tiết dạy.”

1.1. Tầm quan trọng của phương trình vô tỉ trong Toán THPT

Phương trình vô tỉ không chỉ là một phần kiến thức trong chương trình Toán THPT mà còn là nền tảng quan trọng để học sinh phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chủ đề này xuất hiện xuyên suốt từ lớp 10 đến lớp 12, trong các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, và đặc biệt là trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc học tốt phương trình vô tỉ giúp học sinh tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán phức tạp hơn trong chương trình đại học. Do đó, đầu tư thời gian và công sức vào việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải phương trình vô tỉ là vô cùng cần thiết.

1.2. Các dạng phương trình chứa căn thức thường gặp

Chương trình Toán THPT giới thiệu nhiều dạng phương trình vô tỉ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp. Các dạng thường gặp bao gồm phương trình chứa căn bậc hai, căn bậc ba, phương trình chứa nhiều căn thức lồng nhau, phương trình có thể đưa về dạng tích, phương trình có thể giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp lượng giác hóa, và phương pháp sử dụng bất đẳng thức. Mỗi dạng phương trình đòi hỏi một phương pháp giải riêng, và việc nhận diện đúng dạng phương trình là bước quan trọng để tìm ra lời giải chính xác. Luận văn của Hoàng Thị Trang đã đề cập đến nhiều dạng bài tập mà học sinh thường gặp khó khăn, ví dụ như các bài cần tìm điều kiện xác định phương trình vô tỉ cẩn thận.

1.3. Tại sao HS THPT thường Mắc sai lầm khi giải pt vô tỉ

Nhiều yếu tố góp phần vào việc học sinh THPT thường mắc sai lầm khi giải phương trình vô tỉ. Thứ nhất, kiến thức nền tảng về biến đổi đại số và căn thức của học sinh có thể chưa vững chắc. Thứ hai, học sinh có thể không nắm vững các phương pháp giải phương trình vô tỉ hoặc không biết cách áp dụng chúng một cách linh hoạt. Thứ ba, học sinh có thể không chú ý đến điều kiện xác định của phương trình hoặc mắc lỗi trong quá trình biến đổi tương đương. Thứ tư, học sinh có thể thiếu kinh nghiệm giải toán hoặc không có thói quen kiểm tra lại kết quả. Cuối cùng, áp lực thời gian trong các kỳ thi có thể khiến học sinh vội vàng và mắc sai lầm. Luận văn của Hoàng Thị Trang cũng nhấn mạnh điều này.

II. Điều Kiện Xác Định Phương Trình Vô Tỉ Cách HS THPT Quên

Một trong những sai lầm phổ biến nhất mà học sinh THPT mắc phải khi giải phương trình vô tỉ là bỏ qua hoặc tính toán sai điều kiện xác định phương trình vô tỉ. Việc xác định đúng tập xác định phương trình vô tỉ là bước quan trọng để đảm bảo rằng các nghiệm tìm được là hợp lệ. Học sinh thường quên rằng biểu thức dưới dấu căn phải không âm, mẫu số phải khác không, và các điều kiện khác có thể phát sinh trong quá trình biến đổi. Việc thiếu cẩn trọng trong bước này có thể dẫn đến việc chấp nhận nghiệm ngoại lai hoặc bỏ sót nghiệm đúng. Luận văn của Hoàng Thị Trang nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tìm điều kiện xác định.

2.1. Tại sao việc tìm ĐKXD quan trọng khi giải pt vô tỉ

Việc tìm điều kiện xác định (ĐKXD) là cực kỳ quan trọng khi giải phương trình vô tỉ vì nó đảm bảo rằng các phép toán được thực hiện là hợp lệ và các nghiệm tìm được là có nghĩa. Nếu không tìm ĐKXD, học sinh có thể vô tình thực hiện các phép toán không xác định (ví dụ: chia cho 0) hoặc chấp nhận các nghiệm không thỏa mãn điều kiện của bài toán. Việc này không chỉ dẫn đến kết quả sai mà còn làm mất điểm trong các bài kiểm tra và kỳ thi.

2.2. Những lỗi thường gặp về ĐKXD và ví dụ minh họa

Một số lỗi thường gặp về ĐKXD bao gồm: (1) Quên điều kiện biểu thức dưới dấu căn phải không âm. (2) Quên điều kiện mẫu số phải khác không. (3) Tính toán sai khi giải bất phương trình để tìm ĐKXD. (4) Không xét ĐKXD khi đặt ẩn phụ. Ví dụ, khi giải phương trình √(x-1) = x-3, học sinh có thể quên điều kiện x-1 ≥ 0. Hoặc khi giải phương trình 1/√(x-2) = x, học sinh có thể quên điều kiện x-2 > 0.

2.3. Cách khắc phục sai lầm và rèn luyện kỹ năng tìm ĐKXD

Để khắc phục sai lầm và rèn luyện kỹ năng tìm ĐKXD, học sinh cần: (1) Nắm vững các quy tắc về ĐKXD cho các loại biểu thức khác nhau (căn thức, phân thức, logarit...). (2) Tạo thói quen kiểm tra ĐKXD trước khi bắt đầu giải phương trình. (3) Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng ĐKXD phức tạp. (4) Sử dụng các công cụ hỗ trợ (ví dụ: máy tính bỏ túi) để kiểm tra lại kết quả tính toán. (5) Tham khảo ý kiến của giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Giáo viên nên nhấn mạnh tầm quan trọng của bước này và đưa ra nhiều ví dụ minh họa để học sinh hiểu rõ.

III. Phương Pháp Giải Phương Trình Vô Tỉ Bí Quyết Chọn Đúng Cách

Việc lựa chọn các phương pháp giải phương trình vô tỉ phù hợp là yếu tố then chốt để giải quyết bài toán một cách hiệu quả. Tuy nhiên, học sinh thường gặp khó khăn trong việc nhận diện dạng phương trình và áp dụng đúng phương pháp. Một số phương pháp phổ biến bao gồm: phương pháp biến đổi tương đương, phương pháp đặt ẩn phụ, phương pháp lượng giác hóa, và phương pháp sử dụng bất đẳng thức. Việc nắm vững ưu nhược điểm của từng phương pháp và có khả năng linh hoạt chuyển đổi giữa chúng là vô cùng quan trọng. Luận văn của Hoàng Thị Trang chỉ ra sự lúng túng của học sinh khi chọn phương pháp.

3.1. Cách Nhận biết dạng phương trình và chọn pp giải phù hợp

Để nhận biết dạng phương trình và chọn phương pháp giải phù hợp, học sinh cần: (1) Quan sát kỹ cấu trúc của phương trình (số lượng căn thức, bậc của biểu thức dưới dấu căn...). (2) Xác định xem phương trình có thể đưa về dạng tích, dạng đối xứng, hay dạng có thể đặt ẩn phụ hay không. (3) Thử áp dụng một vài phương pháp giải đơn giản (ví dụ: biến đổi tương đương) để xem có hiệu quả hay không. (4) Tham khảo các bài giải mẫu hoặc hỏi ý kiến của giáo viên khi gặp khó khăn. (5) Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau để tích lũy kinh nghiệm.

3.2. Ưu nhược điểm của từng phương pháp và ví dụ minh họa

Mỗi phương pháp giải phương trình vô tỉ đều có những ưu nhược điểm riêng. Phương pháp biến đổi tương đương có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, nhưng có thể dẫn đến phương trình phức tạp hơn hoặc bỏ sót nghiệm nếu không cẩn thận. Phương pháp đặt ẩn phụ có ưu điểm là giúp đơn giản hóa phương trình, nhưng cần chú ý đến điều kiện của ẩn phụ. Phương pháp lượng giác hóa có ưu điểm là giúp giải quyết các phương trình có dạng đặc biệt, nhưng đòi hỏi kiến thức về lượng giác. Phương pháp sử dụng bất đẳng thức có ưu điểm là giúp đánh giá nghiệm của phương trình, nhưng đòi hỏi kỹ năng sử dụng bất đẳng thức tốt. Ví dụ minh họa sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau.

3.3. Mẹo giải nhanh phương trình vô tỉ bằng kỹ năng đánh giá

Một số mẹo giải nhanh phương trình vô tỉ bao gồm: (1) Ước lượng số nghiệm của phương trình bằng cách vẽ đồ thị hoặc sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số. (2) Tìm các nghiệm đặc biệt (ví dụ: nghiệm nguyên, nghiệm hữu tỉ) bằng cách thử trực tiếp hoặc sử dụng định lý Viète. (3) Sử dụng các bất đẳng thức quen thuộc (ví dụ: Cauchy, Bunyakovsky) để đánh giá nghiệm của phương trình. (4) Phân tích các trường hợp đặc biệt (ví dụ: khi biểu thức dưới dấu căn bằng 0). Các mẹo này đòi hỏi sự nhạy bén và kinh nghiệm giải toán.

IV. Biến Đổi Tương Đương Sai Lầm Chết Người Khi Giải PT Vô Tỉ

Việc nắm vững các quy tắc kiến thức biến đổi tương đương là vô cùng quan trọng khi giải phương trình vô tỉ. Học sinh thường mắc sai lầm khi bình phương hai vế, quy đồng mẫu số, hoặc chia cả hai vế cho một biểu thức chứa ẩn mà không kiểm tra điều kiện. Những sai lầm này có thể dẫn đến việc tạo ra phương trình hệ quả hoặc làm mất nghiệm đúng. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa phương trình tương đương và phương trình hệ quả là rất quan trọng để tránh những lỗi sai đáng tiếc. Hoàng Thị Trang cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc biến đổi tương đương.

4.1. Phân biệt phương trình tương đương và phương trình hệ quả

Phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm. Phương trình hệ quả là phương trình mà tập nghiệm của nó chứa tập nghiệm của phương trình ban đầu. Khi biến đổi phương trình vô tỉ, học sinh cần đảm bảo rằng mỗi bước biến đổi đều là tương đương để không làm thay đổi tập nghiệm của phương trình. Nếu sử dụng phương trình hệ quả, học sinh cần kiểm tra lại nghiệm để loại bỏ nghiệm ngoại lai.

4.2. Các lỗi biến đổi thường gặp và cách tránh

Các lỗi biến đổi thường gặp bao gồm: (1) Bình phương hai vế khi một trong hai vế âm. (2) Quy đồng mẫu số khi mẫu số bằng 0. (3) Chia cả hai vế cho một biểu thức chứa ẩn khi biểu thức đó có thể bằng 0. (4) Không kiểm tra điều kiện khi đặt ẩn phụ. Để tránh những lỗi này, học sinh cần cẩn thận kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện bất kỳ phép biến đổi nào.

4.3. Hướng dẫn chi tiết các bước biến đổi tương đương an toàn

Để biến đổi tương đương an toàn, học sinh nên tuân thủ các bước sau: (1) Xác định điều kiện xác định của phương trình. (2) Thực hiện các phép biến đổi đại số cơ bản (ví dụ: cộng, trừ, nhân, chia) trên cả hai vế. (3) Kiểm tra xem mỗi bước biến đổi có làm thay đổi tập nghiệm của phương trình hay không. (4) Nếu sử dụng phương trình hệ quả, kiểm tra lại nghiệm để loại bỏ nghiệm ngoại lai. (5) Kết luận về tập nghiệm của phương trình.

V. Kiểm Tra Nghiệm Ngoại Lai Cứu Tinh Cuối Cùng Của HS THPT

Trong quá trình giải phương trình vô tỉ, đặc biệt là khi sử dụng phương pháp biến đổi tương đương không hoàn toàn (ví dụ: bình phương hai vế), nghiệm ngoại lai thường xuất hiện. Việc kiểm tra nghiệm và loại bỏ các nghiệm ngoại lai là bước cuối cùng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Học sinh cần hiểu rõ tại sao nghiệm ngoại lai lại xuất hiện và cách để nhận diện chúng. Hoàng Thị Trang đề cập đến việc này như một phần quan trọng để tránh sai sót.

5.1. Tại sao cần kiểm tra nghiệm và nhận diện nghiệm ngoại lai

Kiểm tra nghiệm là cần thiết vì trong quá trình biến đổi, ta có thể tạo ra các phương trình hệ quả, tức là phương trình có tập nghiệm lớn hơn phương trình ban đầu. Các nghiệm thêm vào này gọi là nghiệm ngoại lai. Để nhận diện nghiệm ngoại lai, ta thay từng nghiệm vào phương trình gốc và kiểm tra xem nó có thỏa mãn hay không. Nếu không thỏa mãn, nó là nghiệm ngoại lai và cần loại bỏ.

5.2. Phương pháp thử lại nghiệm và lưu ý khi thực hiện

Phương pháp thử lại nghiệm đơn giản là thay từng nghiệm tìm được vào phương trình gốc. Lưu ý rằng: (1) Cần thay nghiệm vào phương trình gốc, không phải phương trình đã biến đổi. (2) Cần kiểm tra cả hai vế của phương trình để đảm bảo nghiệm thỏa mãn. (3) Cần cẩn thận thực hiện các phép tính để tránh sai sót. (4) Nếu phương trình có điều kiện, cần kiểm tra xem nghiệm có thỏa mãn điều kiện hay không.

5.3. Bài tập phương trình vô tỉ có đáp án Luyện tập Kỹ Năng

Để luyện tập kỹ năng kiểm tra nghiệm và giải phương trình vô tỉ nói chung, học sinh nên giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó. Các bài tập nên bao gồm các dạng phương trình khác nhau và các phương pháp giải khác nhau. Sau khi giải xong, học sinh nên so sánh kết quả của mình với đáp án và xem lại lời giải nếu cần thiết. Tài liệu của Hoàng Thị Trang cung cấp nhiều ví dụ, nhưng học sinh nên tìm thêm các nguồn khác để luyện tập.

VI. Phương Trình Vô Tỉ Nâng Cao Ứng Dụng Ôn Thi THPT

Ngoài các kiến thức cơ bản, học sinh có thể gặp các bài toán phương trình vô tỉ nâng cao, đòi hỏi kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo và kiến thức sâu rộng hơn. Các bài toán này thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi hoặc các đề thi thử đại học. Việc nắm vững các phương pháp đánh giá và kỹ năng biến đổi phức tạp là vô cùng quan trọng.Việc luyện các đề phương trình vô tỉ ôn thi THPT là rất cần thiết. Luận văn của Hoàng Thị Trang có thể coi là một tài liệu nền tảng quan trọng.

6.1. Các dạng bài phương trình vô tỉ luyện thi đại học thường gặp

Các dạng bài phương trình vô tỉ luyện thi đại học thường gặp bao gồm: (1) Phương trình chứa nhiều căn thức lồng nhau. (2) Phương trình có thể đưa về dạng tích hoặc dạng đối xứng. (3) Phương trình có thể giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn. (4) Phương trình có thể giải bằng phương pháp lượng giác hóa. (5) Phương trình có thể giải bằng phương pháp sử dụng bất đẳng thức.

6.2. Phương pháp đánh giá và kỹ năng biến đổi phức tạp

Để giải các bài toán phương trình vô tỉ nâng cao, học sinh cần nắm vững các phương pháp đánh giá và kỹ năng biến đổi phức tạp. Các phương pháp đánh giá bao gồm: (1) Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số. (2) Sử dụng các bất đẳng thức quen thuộc (ví dụ: Cauchy, Bunyakovsky). (3) Sử dụng phương pháp đạo hàm. Các kỹ năng biến đổi phức tạp bao gồm: (1) Biến đổi biểu thức dưới dấu căn. (2) Biến đổi phương trình về dạng thuận lợi hơn để giải.

6.3. Lời khuyên và tài liệu ôn thi hiệu quả Toán 10 11 12

Để ôn thi hiệu quả, học sinh nên: (1) Nắm vững kiến thức cơ bản về phương trình vô tỉ. (2) Luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau, từ dễ đến khó. (3) Tham khảo các đề thi thử đại học và đề thi học sinh giỏi. (4) Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. (5) Giữ tinh thần lạc quan và tự tin vào khả năng của mình. Các tài liệu ôn thi hiệu quả bao gồm: (1) Sách giáo khoa và sách bài tập Toán THPT. (2) Các sách tham khảo về phương trình vô tỉ. (3) Các đề thi thử đại học và đề thi học sinh giỏi.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình các nước trên thế giới Việc nghiên cứu những khó khăn và sai lầm phổ biến của học sinh trong quá trình dạy học Toán ở trường phổ thông đã có nhiều tác giả ở các quốc gia nghiên cứu, các nghiên cứu trên đều tập trung vào hai hướng chính: - Hướng thứ nhất: Tìm hiểu khó khăn và sai lầm của học sinh, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các biện pháp để giúp học sinh khắc phục, sửa chữa các khó khăn và sai lầm đó. Một trong những tác giả nổi bật cho hướng nghiên cứu này là A.A Stoliar khi nói về việc xử lí với các sai lầm của học sinh trong quá trình dạy học đã nói: “Không được tiếc thời gian để phân tích trên giờ học các sai lầm của học sinh”.

[7] - Hướng thứ hai: Tìm hiểu các khó khăn và sai lầm của học sinh trước khi lĩnh hội kiến thức mới và thiết kế các tình huống học tập sẽ giúp học sinh vượt qua khó khăn, sai lầm này và nắm vững các tri thức mới. Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này đó là các nhà nghiên cứu về quá trình dạy học theo quan điểm kiến tạo hoặc một trong các đại diện tiêu biểu khác đó chính là G. Polya, ông nói “Con người phải biết học ở những sai lầm và những thiếu sót của mình”; B.Gờn Hedencô đã nêu ra năm phẩm chất của tư duy Toán học thì đã có tới ba phẩm chất liên quan tới việc tránh sai lầm khi giải Toán. [6] + Năng lực nhìn thấy được tính không rõ ràng của suy luận, thấy sự thiếu các mắt xích cần thiết của chứng minh.

+ Có thói quen lý giải logic một cách đầy đủ. + Sự chính xác của suy luận. Các tác phẩm trên là những tác phẩm điển hình nên bật lên cho người đọc các kiến thức, các kĩ năng cơ bản để giúp học sinh khắc phục những sai lầm khi 6 giải Toán như lấy sai lầm để giúp học sinh tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục, lấy sai lầm để giúp học sinh phát huy phẩm chất tư duy toán học, … 1. Tình hình trong nước Việt Nam cũng là một trong các nước quan tâm rất nhiều đến việc nghiên cứu những khó khăn và sai lầm của học sinh khi giải toán vì đó là mối quan tâm hàng đầu của các nước trên thế giới.

Nhiều tác giả trong nước đã có những nghiên cứu về những khó khăn và sai lầm thường gặp của học sinh trong quá trình dạy học Toán ở trường phổ thông như: + Cuốn sách “Những sai lầm phổ biến trong giải Toán phổ thông”, “Sai lầm thường gặp và các sáng tạo khi giải toán” của tác giả Trần Phương và Nguyễn Đức Tấn. + Cuốn sách “Sai lầm phổ biến khi giải Toán” của tác giả Nguyễn Vĩnh Cận, Lê Thống Nhất và Phan Thanh Quang. + Cuốn sách “Phát hiện và sửa chữa sai lầm cho học sinh trong dạy học Đại số - Giải tích ở trường phổ thông”, của tác giả Nguyễn Văn Thuận (chủ biên) và Nguyễn Hữu Hậu. Ngoài ra còn rất nhiều tác giả nổi tiếng khác cũng rất quan tâm đến chủ đề này.

Tuy nhiên, trong các tài liệu các tác giả chủ yếu đi theo hướng phân hóa nhận dạng rồi phân tích những sai lầm mà học sinh có thể mắc phải trong quá trình dạy học Toán, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của các tác giả đều trải trong toàn bộ chương trình môn Toán ở trường phổ thông chứ chưa tập trung vào nghiên cứu kỹ từng nội dung cụ thể. Do vậy đối với nội dung phương trình vô tỉ là một nội dung quan trọng, khó và dễ mắc sai lầm khi làm bài nên tôi chọn đề tài “Một số khó khăn và sai lầm thường gặp của học sinh cấp Trung học phổ thông khi giải phương trình vô tỉ" nhằm góp phần giúp các giáo viên, học sinh có thêm nguồn tài liệu tham khảo hữu ích nội dung này trong quá trình giảng dạy. Dạy học giải bài tập toán 1. Vai trò của bài tập toán 7 Để giúp các em học sinh hình thành và lĩnh hội được trọn vẹn các kiến thức mà mục tiêu bài học đặt ra thì không thể thiếu những bài tập toán.

Do vậy mà các nhà nghiên cứu đã tìm ra được các lý lẽ để minh chứng cho tầm quan trọng khi giải bài tập trong quá trình dạy và học môn Toán. Một trong số đó phải kể tới là G.Polya, ông cho rằng [6]: “Bài toán đặt ra sự cần thiết phải tìm kiếm một cách có ý thức phương tiện thích hợp để đạt tới một mục đích trông thấy rõ ràng nhưng không thể đạt được ngay”. Hay theo Bách khoa tri thức phổ thông cũng định nghĩa [1]: “Khái niệm bài toán hiểu là một công việc hoàn thành được nhờ những phương thức đã biết trong những điều kiện cho trước”. Chúng ta cần phải phân biệt được giữa bài tập và bài toán.

Để giải được các bài tập toán học sinh chỉ cần máy móc áp dụng các kiến thức, quy tắc đã học vào để thực hiện. Nhưng đối với bài toán, để giải được phải tìm tòi vận dụng giữa các kiến thức phù hợp để vận dụng và việc áp dụng các kiến thức đó để xử lý các tình huống trong bài, vì các kiến thức đó không trực tiếp giúp ta có được đáp án cuối cùng. Do vậy để sử dụng được những kiến thức đã biết cần phải kết hợp, biến đổi và làm cho chúng thích hợp với yêu cầu mà bài toán đặt ra. Trong sách giáo khoa hiện hành hiện nay, sau mỗi học xong phần lý thuyết sẽ chia thành ba phần: thực hành, bài tập, bài toán được trình bày tách biệt lập với nhau, trong đó các bài toán thực tiễn là chủ đạo.

Hoạt động toán học chủ đạo khi học toán là giải được các bài tập toán tương ứng với nội dung kiến thức mà giáo viên truyền đạt. Để học tốt môn toán trước tiên học sinh cần phải giải tốt các bài tập toán, mà điều này đòi hỏi học sinh cần phải tư duy, có óc phê phán, có tính độc lập và sáng tạo cao để tìm ra được các phương pháp, cách giải thích hợp. Do vậy, việc tổ chức ứng dụng các phương pháp dạy học hiệu quả sẽ góp phần quyết định chất lượng học tập môn toán của học sinh. Học sinh khi giải mỗi bài toán họ sẽ học được những kỹ năng để xử lý các tình huống có vấn đề khác nhau, phân biệt được các tình huống, lựa chọn 8 được hướng đi phù hợp để giải quyết vấn đề.

Khi làm toán, người học được huy động tối đa về khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp,. Từ đó các thao tác thực hành trở nên nhanh nhạy hơn hay nói cách khác là kỹ năng giải toán là yếu tố quan trọng giúp học sinh rèn luyện tư duy. Trong quá trình dạy học, việc dạy học giải bài tập nói chung thường diễn ra theo các bước chủ yếu: hệ thống lại các kiến thức đã học được để áp dụng cho tiết dạy, nêu các phương pháp giúp học sinh áp dụng vào giải các dạng bài tập, đưa ra hệ thống các bài tập theo từng dạng để học sinh vận dụng và luyện tập, cuối cùng là củng cố lại các kiến thức đó một lần nữa. Khâu giải các bài tập là khâu vô cùng quan trọng trong việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức toán.

Qua việc giải các bài tập toán, học sinh hình thành được kỹ năng tổng hợp được các kiến thức mà giáo viên truyền đạt cho. Trong đó có các nội dung về bài học, cách nhận biết các dạng bài để tìm ra phương pháp giải phù hợp, nắm vững các kiến thức về định nghĩa, quy tắc, định lý,. Từ đó cố gắng hơn nữa để nâng cao năng lực của bản thân, biến những thứ khó khăn trở nên đơn giản hơn. Để giúp học sinh lĩnh hội được các tri thức, kiến thức và phát huy được hết các khả năng, năng lực của mình trong việc ứng dụng toán học vào thực tiễn.

Việc giải bài tập trong quá trình tiếp thu kiến thức toán học giúp học sinh thực hiện được mục đích của bài học, là cầu nối tri thức gần hơn với học sinh. Ngoài ra các bài tập toán còn có vai trò về phương diện mục đích, phương diện nội dung và phương diện phương pháp trong quá trình dạy học cho học sinh. - Về mặt mục đích dạy học: Mỗi bài toán đều ẩn chứa các hàm ý mà giáo viên muốn truyền đạt tới học sinh hướng đến việc thực hiện các mục tiêu, mục đích dạy học môn toán khác nhau, ví dụ như: + Bài toán được giao sẽ giúp học sinh hình thành, củng cố được kiến thức, kỹ năng và một số năng lực khác để từ đó có thể ứng dụng toán học ở những trường hợp, thời điểm khác nhau của quá trình học tập. 9 + Phát triển năng lực trí tuệ chung: rèn luyện các năng lực như tư duy loogic, năng lực tự học thông qua các hoạt động cá nhân, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua trao đổi với bạn bè và hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề,.

+ Hình thành, bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng cũng như những phẩm chất đạo đức của người lao động mới theo định hướng phát triển hiện nay mà Bộ Giáo dục đề ra với toàn ngành. - Về mặt nội dung dạy học: Bài tập toán là một phương tiện giúp giáo viên lồng ghép những nội dung dưới dạng tri thức hoàn chỉnh hay những yếu tố bổ sung cho tri thức đã học ở phần lí thuyết để giúp học sinh ghi nhớ sâu hơn. - Về mặt phương pháp dạy học: Bài tập toán là một trong những phương pháp dạy học tối ưu giúp học sinh kiến tạo những kiến thức đã học trên cơ sở đó thực hiện các mục đích dạy học khác. Việc khai thác tốt bài tập góp phần giúp cho việc tổ chức giờ học cho học sinh hiệu quả bên cạnh đó góp phần nâng cao tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo cho học sinh.

Trong các tiết dạy, mỗi bài tập mà giáo viên giao đều mang các hàm ý, ý nghĩa khác nhau để truyền đạt đến cho học sinh. Về phương pháp dạy học: Việc dạy học giải toán giúp đảm bảo trình tự các bước dạy, tạo động cơ, củng cố nội dung kiến thức mới mới, kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu dạy học đặt ra .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ