Khóa luận: Nâng cao hiệu quả cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng quốc tế khóa luận tốt nghiệp đại học": { "ai_description":

Trường đại học

Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2009

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngân hàng quốc tế

Hiệu quả cho vay tại ngân hàng quốc tế là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của tổ chức tài chính. Quá trình cho vay bao gồm nhiều giai đoạn: thẩm định khách hàng, đánh giá rủi ro, giải ngân và thu hồi nợ. Các ngân hàng quốc tế thường áp dụng tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn. Hiệu quả cho vay được đo lường thông qua tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận trên vốn cho vay và khả năng thu hồi nợ. Tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) là một trong những đơn vị tiên phong trong việc cải tiến quy trình cho vay. Từ khi thành lập, VIB đã xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tiên tiến, giúp giảm thiểu nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Những nỗ lực này góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

1.1. Khái niệm và vai trò của hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay phản ánh khả năng sinh lời và an toàn của hoạt động tín dụng. Nó được đo lường thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ thu hồi nợ, lợi nhuận từ hoạt động cho vay và tỷ lệ nợ xấu. Tại ngân hàng quốc tế, hiệu quả cho vay đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự ổn định tài chính. Các ngân hàng áp dụng quy trình thẩm định chặt chẽ, phân tích tài chính khách hàng và quản lý rủi ro tín dụng để tối ưu hóa hiệu quả. Ngoài ra, hiệu quả cho vay còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp và cá nhân. Tại VIB, hiệu quả cho vay được coi là mục tiêu chiến lược nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay chịu tác động bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và hành vi khách hàng. Sự biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái và lạm phát có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cũng đóng vai trò quan trọng. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với nợ xấu và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Tại VIB, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng đã giúp nâng cao hiệu quả cho vay. Bên cạnh đó, chính sách ưu đãi lãi suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động tín dụng.

II. Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay tại ngân hàng quốc tế

Hoạt động cho vay tại ngân hàng quốc tế hiện nay đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tại VIB, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2008-2009. Mặc dù ngân hàng đã triển khai nhiều giải pháp nhằm cải thiện chất lượng tín dụng, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Thực trạng này đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao năng lực quản trị rủi ro và tối ưu hóa quy trình cho vay. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế cũng tạo áp lực lớn đối với hoạt động tín dụng. VIB cần phải cải tiến mô hình kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng. Những nỗ lực này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

2.1. Những thành tựu đạt được

Trong những năm qua, VIB đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động cho vay. Ngân hàng đã xây dựng được hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tiên tiến, giúp giảm thiểu nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Bên cạnh đó, VIB đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay ưu đãi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các chỉ tiêu về tỷ lệ thu hồi nợ và lợi nhuận từ hoạt động cho vay đều đạt mức cao so với mặt bằng ngành. Ngoài ra, ngân hàng còn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. Những thành tựu này đã góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của VIB trên thị trường tài chính.

2.2. Những tồn tại và nguyên nhân

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, hoạt động cho vay tại VIB vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình thẩm định khách hàng chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến rủi ro tín dụng cao. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế cũng tạo áp lực lớn đối với hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Những tồn tại này đòi hỏi VIB phải nhanh chóng cải tiến quy trình cho vay, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng quốc tế

Để nâng cao hiệu quả cho vay, ngân hàng quốc tế cần áp dụng các giải pháp toàn diện, bao gồm cải tiến quy trình tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm cho vay và nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Tại VIB, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng đã giúp tối ưu hóa quy trình cho vay. Ngân hàng cũng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với nợ xấu và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa sản phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, sẽ giúp thu hút khách hàng và cải thiện hiệu quả tín dụng. Ngoài ra, ngân hàng cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Những giải pháp này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

3.1. Giải pháp về quy trình tín dụng

Cải tiến quy trình tín dụng là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả cho vay. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống thẩm định khách hàng chặt chẽ, bao gồm đánh giá tài chính, phân tích rủi ro và theo dõi tình hình trả nợ. Tại VIB, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng đã giúp tối ưu hóa quy trình cho vay. Ngân hàng cũng cần triển khai hệ thống cảnh báo sớm đối với nợ xấu, giúp phát hiện kịp thời các khoản nợ có nguy cơ mất khả năng thanh toán. Bên cạnh đó, ngân hàng nên áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn. Những cải tiến này sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là yếu tố then chốt trong hoạt động cho vay. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, bao gồm phân tích rủi ro, phòng ngừa rủi ro và xử lý nợ xấu. Tại VIB, việc triển khai các biện pháp quản trị rủi ro đã giúp giảm thiểu nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Ngân hàng cũng cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn. Bên cạnh đó, ngân hàng nên áp dụng các công cụ phân tích rủi ro tiên tiến, chẳng hạn như mô hình Credit Scoring, để đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng. Những giải pháp này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

IV. Kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng quốc tế. Tại VIB, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động tín dụng, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Để nâng cao hiệu quả cho vay, ngân hàng cần cải tiến quy trình tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm cho vay và nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình cho vay. Bên cạnh đó, ngân hàng cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Những giải pháp này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

4.1. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay

Hoạt động cho vay tại VIB đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu. Nguyên nhân chủ yếu là do quy trình thẩm định khách hàng chưa thực sự chặt chẽ. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế cũng tạo áp lực lớn đối với hoạt động tín dụng. Những tồn tại này đòi hỏi VIB phải nhanh chóng cải tiến quy trình cho vay, nâng cao năng lực quản trị rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Những nỗ lực này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

4.2. Khuyến nghị cho ngân hàng và cơ quan quản lý

Để nâng cao hiệu quả cho vay, VIB cần triển khai các giải pháp toàn diện, bao gồm cải tiến quy trình tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm cho vay và nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Ngân hàng cũng cần tăng cường đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, ngân hàng nên hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý trong việc xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những khuyến nghị này sẽ góp phần cải thiện hiệu quả cho vay, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng quốc tế khóa luận tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUÁ TÍN DỤNG 1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng: 1.1 Khái niệm: Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới dạng hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. = Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: - Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. -_ Cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

»® Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một ngân hàng thương mại không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của ngân hàng thương mại. —ằ> †Ế————————>——————m SVTH: Châu Long Việt Trang 3 Chuyên để tốt nghiệp GVHD: PHAN THỊ MINH HUỆ " Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác. " Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng.

Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. - Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao quyển sử dụng tạm thời (có hoàn trả) về tài sản đều phần ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụng này lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính. Như vậy, nội dung tín dụng là rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng, thì cho vay (ứn dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại NHTM. Chính vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau.

- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chỉ phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: + Có sự chuyển nhượng quyển sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng +_ Sự chuyển nhượng này có thời hạn +_ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phi SVTH: Châu Long Việt Trang 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PHAN TH] MINH HUE Ft 1.2 Đặc điểm tín dụng Ngân hàng: - Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và cớ khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn. -_ Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.

Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay. Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì gặp rủi ro thanh khoản. Mặt khác, thời gian cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn.

Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng không đủ nguồn để trả nợ, gây khó khăn cho khách hàng. Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điểu kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiểm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng. - Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng.

Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay. Khoản lãi phải luôn liôn là số đương, có như vậy mới bù đắp SVTH: Châu Long Việt Trang 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PHAN THỊ MINH HUỆ _——>—-Ỷ-Ỷ-.mmmeaamam>m>mm>>>aanaasme>—>mmmm>mm được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng, phần ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng. -_ Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiểm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc thu hỗi tín dụng phụ thuộc không những vào bản chất khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động vé giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiền tai.

Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này kiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng - Thit ndm, tin dung phai trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiển vay, bảo lãnh. trong đó bên đi vay phải kết hoàn trả vô điển kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn. + Tém lai: từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai nguyên tắc cơ bần sau: * Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích * Vốn vay phẩi được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.3 Phân loại tín dụng ngần hàng: Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau.

ee SVTH: Chau Long Viét Trang 6 Chuyên để tốt nghiệp GVHD: PHAN THI MINH HUE 1.1 Dựa vào mục đích của tin dung — Theo tiéu thifc nay, tin dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại như sau: - Cho vay phục vụ sẵn xuất kinh doanh công thương nghiệp - Cho vay tiêu dùng cá nhân - Cho vay bất động sản - Cho vay nông nghiệp - Cho vay kinh đoanh xuất nhập khẩu 1.2 Dựa vào thời hạn tín dụng — Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục đích của loại vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động - Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. Tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập - Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.

Mục đích của việc vay này thường là nhằm tài trợ đẫu tư vào các dự án. Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án 1.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng — theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau: - Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay —————————=.— SVTH: Châu Long Việt Trang 7 Chuyên để tốt nghiệp GVHD: PHAN THỊ MINH HUỆ - Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào đó 1.4 Dựa vào phương thức cho vay — Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: - Cho vay theo món vay - Cho vay theo hạn mức tín dụng 1.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay —- Theo tiêu thức này, tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn - Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. Loại tín dụng náy áp dụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.

Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thể tin dung 1.4 Vai trò tín dụng Ngân hàng: 1.1 Đối với nền kinh tế: Vai trò cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và Chính Phủ) có nguén vốn thặng dư đến những người thiếu hụt. Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh ma con ding để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt. Tại sao việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nên kinh tế ? Là vì, những người tiết kiệm thường không đồng thời là người SVYTH: Châu Long Việt Trang 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PHAN THỊ MINH HUỆ có cơ hội đầu tư sinh lợi cao. Như vậy, nếu không có ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể sẽ bị ách tắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ