Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt đối với ngành dịch vụ – du lịch và khách sạn cao cấp, phương thức mua bán và cung cấp dịch vụ theo hình thức trả chậm (tín dụng thương mại/credit) diễn ra phổ biến nhằm hỗ trợ đối tác và thúc đẩy doanh thu. Cơ chế này khiến hai khoản mục kế toán là "Phải thu khách hàng" (TK 131) và "Phải trả người bán" (TK 331) chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và nợ phải trả của doanh nghiệp. Theo cơ sở lý luận được tác giả trích dẫn từ Nguyễn Văn Công (2021), công tác quản lý hiệu quả hai khoản mục này là chỉ báo quan trọng về năng lực thanh toán và rủi ro tài chính của tổ chức. Đồng thời, báo cáo khảo sát từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2023) ghi nhận có tới 37% doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc theo dõi, phân loại độ tuổi nợ, nhắc nợ và đối chiếu công nợ định kỳ.

Đối với Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc – đơn vị sở hữu khu nghỉ dưỡng InterContinental Danang Sun Peninsula Resort (thuộc Tập đoàn Sun Group và vận hành theo tiêu chuẩn quản lý quốc tế của IHG), tính chất hoạt động kinh doanh lưu trú, ẩm thực cao cấp và dịch vụ MICE làm phát sinh khối lượng giao dịch công nợ rất lớn. Doanh nghiệp thực hiện quan hệ kinh doanh với nhiều đối tượng khách hàng đa dạng (khách lẻ, đại lý lữ hành quốc tế, các công ty du lịch trực tuyến OTA, đơn vị tổ chức sự kiện) cũng như mạng lưới nhà cung ứng thực phẩm, logistics, thiết bị kỹ thuật và bảo trì. Mặc dù công ty đã đầu tư hệ thống phần mềm quản lý tiên tiến gồm SunSystems và OPERA, quá trình vận hành thực tế vẫn bộc lộ những bất cập trong khâu đồng bộ dữ liệu liên phần mềm, đối soát công nợ liên phòng ban, phân loại tuổi nợ và xử lý tỷ giá ngoại tệ.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc thông qua các chứng từ thực tế của quý IV năm 2024 và các thông tin liên quan, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán theo quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc, làm rõ những ưu điểm và hạn chế tồn tại trong quy trình thực hiện.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu quả kiểm soát, tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc, địa chỉ tại Bán đảo Sơn Trà – Bãi Bắc, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; các hồ sơ, chứng từ và nghiệp vụ hạch toán chi tiết được khảo sát trọng tâm vào quý IV năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài không đi sâu vào toàn bộ chu trình kế toán tài chính của doanh nghiệp mà tập trung vào hai phần hành kế toán công nợ thương mại là phải thu khách hàng và phải trả người bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), tham chiếu chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành:

  • Nguyên tắc kế toán Phải thu khách hàng (Tài khoản 131): Căn cứ theo Điều 17 và Điều 18 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và người mua độc lập. Yêu cầu kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn không quá 12 tháng hoặc dài hạn trên 12 tháng), phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi và theo dõi chi tiết từng loại nguyên tệ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ.
  • Nguyên tắc kế toán Phải trả người bán (Tài khoản 331): Căn cứ theo Điều 51 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản này dùng để phản ánh nghĩa vụ thanh toán đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kế toán có trách nhiệm ghi nhận các khoản mua chưa trả tiền ngay, theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thanh toán và đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Về mặt học thuật, tác giả tiếp cận khái niệm kế toán từ góc nhìn của Anthony và Merchant (2010) coi kế toán là "ngôn ngữ kinh doanh", kết hợp các lý luận chuyên sâu về quản trị tài chính doanh nghiệp của Nguyễn Văn Công (2021) về vai trò của công nợ đối với tính thanh khoản và quản trị dòng tiền.

Phần hành kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ kế toán chủ yếu sử dụng Sổ sách kế toán liên quan
Phải thu khách hàng TK 131 (Chi tiết theo đối tượng khách hàng và đồng tiền giao dịch) Hợp đồng dịch vụ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi hoàn cọc, Biên bản bù trừ công nợ, Giấy báo Có ngân hàng Sổ Cái TK 131, Sổ công nợ khách hàng chi tiết, Sổ theo dõi nợ phải thu theo hạn thanh toán, Báo cáo công nợ trên phần mềm OPERA
Phải trả người bán TK 331 (Chi tiết TK 3312 và từng nhà cung ứng cụ thể) Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng (PO), Bảng so sánh giá, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT đầu vào, Giấy báo Nợ/Ủy nhiệm chi Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết công nợ phải trả theo nhà cung cấp, Sổ Nhật ký chung, Bảng tổng hợp công nợ phải trả, Báo cáo chi phí hệ thống P+

Tác giả sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống chuẩn mực kế toán, các quy định pháp luật cùng các tài liệu, hồ sơ nội bộ, bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024 của công ty.
  2. Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp tham gia quan sát quy trình làm việc thực tế tại phòng Kế toán – Tài chính của khu nghỉ dưỡng; tiến hành phỏng vấn các kế toán viên phụ trách phần hành công nợ phải thu (Account Receivable), công nợ phải trả (Account Payable), kiểm soát chi phí (Cost Controller) và thủ quỹ (Cashier) về luồng luân chuyển chứng từ.
  3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study): Đi sâu vào các nghiệp vụ phát sinh cụ thể đối với từng đối tượng khách hàng lớn (như công ty lữ hành Destination Asia) và các nhà cung cấp đặc thù (NCC Seven Bridges, NCC FIFTY EIGHT) trong quý IV năm 2024.
  4. Phương pháp phân tích dữ liệu: Trích xuất và phân tích số liệu giao dịch, đối soát công nợ từ cơ sở dữ liệu của phần mềm kế toán SunSystems và hệ thống quản trị vận hành khách sạn OPERA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về công nợ thương mại và vị trí của kế toán công nợ trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn, chỉ rõ nhiệm vụ của kế toán trong việc ghi chép kịp thời, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn và kiểm soát rủi ro nợ khó đòi. Đối với phần hành phải trả người bán, chương 1 hệ thống hóa các tiêu chí phân loại nợ theo nguồn gốc phát sinh và theo thời hạn thanh toán (dưới 12 tháng và trên 12 tháng).

Nội dung trọng tâm của chương là việc mô tả kết cấu, nội dung kinh tế và phương pháp hạch toán của Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" và Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nguyên tắc về ghi nhận doanh thu trả chậm, xử lý giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với công nợ có gốc ngoại tệ và phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả hệ thống hóa thông qua các sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Chương 2: Thực trạng vấn đề phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc

Chương 2 mô tả toàn diện về đơn vị nghiên cứu và thực trạng công tác kế toán tại chỗ. Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc (mã số thuế: 0401682247) khởi công xây dựng từ năm 2007 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/06/2012 với quy mô vốn đầu tư ban đầu hơn 1.600 tỷ đồng, diện tích 3.000 ha gồm 189 phòng nghỉ, 5 biệt thự cao cấp và 20 phòng suites. Bộ máy quản trị được chia tách rõ ràng thành hai khối: Khối vận hành và Khối văn phòng. Cơ cấu phòng Kế toán do Giám đốc Tài chính (Director of Finance & Business Support) đứng đầu, quản lý các bộ phận chức năng bao gồm Finance Manager, Income, Cost, AR, AP, Paymaster, Cashier, Purchasing và IT.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán tài chính SunSystems, kết hợp cùng phần mềm quản lý khách sạn OPERA. Hằng ngày, phần mềm OPERA ghi nhận toàn bộ thông tin lưu trú, dịch vụ phòng, nhà hàng và hình thức thanh toán của khách hàng (thanh toán ngay hoặc thanh toán trả sau qua hình thức Room Charge/City Ledger). Định kỳ, dữ liệu doanh thu và công nợ được chuyển giao sang SunSystems để kế toán hạch toán vào sổ cái và sổ chi tiết.

Tác giả đi sâu phân tích các hồ sơ nghiệp vụ phát sinh thực tế trong quý IV năm 2024:

  • Thực trạng kế toán phải thu khách hàng: Khảo sát quy trình xử lý công nợ với đối tác lữ hành Destination Asia qua việc tiếp nhận email xác nhận đặt phòng, lập hóa đơn GTGT số 00032038, theo dõi trên báo cáo công nợ chi tiết tháng 12/2024 của OPERA, gửi thư nhắc nợ định kỳ và đối chiếu với Giấy báo Có từ ngân hàng khi đối tác chuyển khoản thanh toán. Các hóa đơn tiêu biểu khác như hóa đơn GTGT số 00033472 cùng báo cáo tiền gửi ngân hàng tháng 12/2024 cũng được đưa vào phân tích.
  • Thực trạng kế toán phải trả người bán: Phân tích chi tiết quy trình mua hàng và thanh toán đối với NCC FIFTY EIGHT và NCC Seven Bridges. Luồng chứng từ bắt đầu từ khâu lập Bảng so sánh giá, Đơn đặt hàng của Resort (PO), Phiếu giao hàng của nhà cung cấp, việc bộ phận Cost hạch toán chi phí vào hệ thống P+, cho đến khâu kiểm tra Hóa đơn GTGT (như hóa đơn số 3262 của NCC Seven Bridges), lập Phiếu chi tiền gửi ngân hàng, Giấy xác nhận chuyển khoản và ghi nhận giảm công nợ trên Sổ chi tiết TK 3312.

Bên cạnh đó, chương 2 phản ánh tình hình biến động tài sản của công ty qua Bảng 2.1 trong giai đoạn 2022 - 2024 với các số liệu đáng chú ý về các khoản mục công nợ:

  • Khoản trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã số 132) năm 2022 đạt 3.772.929.910 VND.
  • Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 137) được trích lập ở mức 199.621.641.885 VND.
  • Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151) ghi nhận 152.790.691.753 VND.

Chương 3: Nhận xét đánh giá và một số giải pháp công tác kế toán phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc

Trên cơ sở thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được chuyên môn hóa cao, phân định nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống phần mềm SunSystems và OPERA hỗ trợ tốt việc lưu trữ và trích xuất dữ liệu; việc tuân thủ chế độ chứng từ của Bộ Tài chính và quy chuẩn nội bộ của IHG được thực hiện nghiêm túc.
  • Hạn chế: Quy trình đồng bộ dữ liệu giữa OPERA và SunSystems chưa hoàn toàn tự động, vẫn đòi hỏi các thao tác kết chuyển thủ công; việc đối soát công nợ liên phòng ban (giữa bộ phận Lễ tân/Đặt phòng và bộ phận AR, giữa bộ phận Nhận hàng/Cost và bộ phận AP) đôi khi xảy ra chậm trễ; việc phân loại độ tuổi nợ chưa được thực hiện triệt để và chưa có báo cáo tự động cảnh báo các khoản nợ quá hạn; công tác đánh giá lại số dư công nợ có gốc ngoại tệ tại một số thời điểm lập báo cáo chưa sát với biến động tỷ giá ngân hàng thực tế.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình đối soát công nợ liên phòng ban: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ chuẩn hóa, quy định rõ thời hạn gửi biên bản giao nhận hàng và hóa đơn từ bộ phận vận hành về phòng kế toán.
  2. Nâng cao khả năng đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm OPERA và SunSystems: Cải tiến giao diện liên kết dữ liệu, giảm thiểu các bước nhập liệu thủ công nhằm hạn chế sai lệch số liệu doanh thu và công nợ giữa hệ thống quản trị khách sạn và hệ thống kế toán tổng hợp.
  3. Chuẩn hóa quy trình theo dõi và phân loại tuổi nợ: Thiết lập các thang phân loại tuổi nợ chi tiết (dưới 30 ngày, 30-60 ngày, trên 90 ngày) trực tiếp trên báo cáo quản trị để chủ động trích lập dự phòng và đôn đốc thu hồi nợ.
  4. Tăng cường đào tạo chuyên môn và ứng dụng đối chiếu công nợ điện tử: Nâng cao kỹ năng khai thác phần mềm cho đội ngũ nhân viên, đồng thời ứng dụng hình thức xác nhận công nợ điện tử với các nhà cung cấp và đối tác lữ hành lớn để rút ngắn thời gian chốt sổ cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm sáng tỏ quy trình vận hành kế toán công nợ thực tế tại một doanh nghiệp nghỉ dưỡng chuẩn 5 sao quốc tế, mang lại các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh thực trạng hạch toán chi tiết: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình ghi nhận công nợ phải thu (TK 131) gắn liền với mô hình quản lý khách sạn (OPERA), từ lúc phát sinh dịch vụ Room Charge đến khi chốt công nợ đại lý; đồng thời làm rõ quy trình quản lý chi phí mua hàng đầu vào thông qua hệ thống P+ và sổ chi tiết TK 3312 trên SunSystems.
  • Tổng hợp số liệu tài chính liên quan: Khóa luận đưa ra các số liệu thực tế về cơ cấu tài sản ngắn hạn liên quan trực tiếp đến công tác quản trị công nợ của doanh nghiệp giai đoạn 2022 - 2024:
Chỉ tiêu tài sản Mã số Số liệu trích xuất (VND) Ghi chú từ văn bản
Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 3.772.929.910 Ghi nhận tại năm 2022
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 199.621.641.885 Thể hiện mức độ rủi ro công nợ cần quản trị
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 152.790.691.753 Tài sản ngắn hạn bổ trợ vận hành
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập nội tại của doanh nghiệp, tập trung vào việc chuẩn hóa luồng chứng từ, tối ưu hóa sự kết nối giữa hệ thống phần mềm quản lý lưu trú (OPERA) và phần mềm kế toán tài chính (SunSystems), giúp giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và nâng cao tính minh bạch cho các báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi hai khoản mục công nợ thương mại (TK 131 và TK 331) mà chưa phân tích toàn diện các mối quan hệ công nợ nội bộ trong cùng hệ thống Tập đoàn Sun Group; dữ liệu chứng từ nghiệp vụ chi tiết mới chỉ khảo sát sâu trong phạm vi quý IV năm 2024; một số tài liệu và số liệu tài chính có tính chất bảo mật nội bộ của tập đoàn IHG chưa được tiếp cận đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ toàn diện đối với chu trình "Bán hàng – Thu tiền" và "Mua hàng – Thanh toán"; nghiên cứu giải pháp tích hợp tự động hóa hoàn toàn luồng dữ liệu (API) giữa hệ thống PMS (Property Management System) và ERP trong ngành dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ du lịch, khách sạn quy mô lớn.
  • Sinh viên ngành Quản trị Khách sạn – Du lịch: Giúp hiểu rõ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa khối vận hành (Front Office, F&B, Purchasing) và khối tài chính (Back Office).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình xử lý chứng từ và hạch toán thực tế các khoản phải thu đại lý lữ hành (Destination Asia) và các nhà cung cấp nguyên vật liệu (Seven Bridges, FIFTY EIGHT) tại Chương 2, đi kèm cách thức tổ chức sổ sách chi tiết trên hai phần mềm SunSystems và OPERA.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc – đơn vị sở hữu khu nghỉ dưỡng InterContinental Danang Sun Peninsula Resort, tọa lạc tại Bán đảo Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, do Tập đoàn Sun Group đầu tư và tập đoàn IHG quản lý vận hành.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và những phần mềm quản trị nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống phần mềm được sử dụng bao gồm phần mềm kế toán SunSystems để ghi nhận sổ sách tài chính và phần mềm quản trị khách sạn OPERA để theo dõi đặt phòng, dịch vụ lưu trú và quản lý công nợ khách hàng (City Ledger, Room Charge), kết hợp hệ thống kiểm soát chi phí P+.

3. Hai nhà cung cấp tiêu biểu được tác giả khảo sát chi tiết trong quy trình kế toán phải trả là đơn vị nào?
Đó là nhà cung cấp Seven Bridges và nhà cung cấp FIFTY EIGHT. Quy trình hạch toán hai nhà cung cấp này được khảo sát từ đơn đặt hàng, bảng so sánh giá, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT đến phiếu chi thanh toán ngân hàng và sổ chi tiết TK 3312.

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là sự thiếu đồng bộ hoàn toàn giữa hai phần mềm SunSystems và OPERA dẫn đến việc phải đối soát và kết chuyển số liệu thủ công giữa các bộ phận; quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận vận hành và kế toán chưa thực sự nhanh chóng; và việc phân loại độ tuổi nợ chưa được tự động hóa.

5. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng?
Tác giả sử dụng số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024, hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán quý IV năm 2024 (bao gồm các hóa đơn GTGT số 00032038, 00033472, hóa đơn nhà cung cấp số 3262), cùng các báo cáo chi tiết và tổng hợp công nợ trích xuất từ hệ thống SunSystems và OPERA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đăng Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Khu du lịch sinh thái biển Bãi Bắc. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế từ phần mềm SunSystems và OPERA trong quý IV năm 2024, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong tính tuân thủ quy chuẩn cũng như những bất cập về luân chuyển chứng từ và đồng bộ dữ liệu. Các giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.