1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI o Lý do chọn đề tài Quản trị vốn luân chuyển luôn là vấn đề đƣợc các giám đốc tài chính và các nhà khoa học quan tâm vì có tác động lớn đến thành quả hoạt động của công ty, thể hiện ở tỷ suất sinh lợi. Hiểu đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, mục tiêu của bài nghiên cứu là xem xét tác động của các thành phần vốn luân chuyển lên tỷ suất sinh lợi của doanh nghiệp. o Mục tiêu nghiên cứu Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa các thành phần của vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi? Mối tƣơng quan này là âm hay dƣơng, có ý nghĩa hay không? Có thể dự đoán đƣợc tỷ suất sinh lợi dựa vào cấu trúc vốn luân chuyển trong doanh nghiệp thông qua mô hình hồi quy? o Phƣơng pháp nghiên cứu Dữ liệu nghiên cứu của đề tài bao gồm 74 công ty đƣợc niêm yết trên sàn chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Việt Nam. Những công ty này không bao gồm các công ty tài chính và các công ty tiện ích cộng đồng theo phân loại ngành của VCSC (công ty cổ phần chứng khoán Bản Việt).
Những công ty đƣợc đƣa vào nghiên cứu phải có đầy đủ bộ dữ liệu trong giai đoạn 2007-2012, liên tục hoạt động trong giai đoạn này và tiếp tục hoạt động trong năm 2013. Đề tài xem xét mối quan hệ giữa các biến đại diện cho các thành phần của vốn luân chuyển và các biến đại diện cho tỷ suất sinh lợi là mối quan hệ tuyến tính. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng là phân tích thống kê mô tả, tƣơng quan Pearson, và hồi quy các mô hình random effect với dữ liệu bảng (panel data), với RCP,ICP, PDP, CCC, CR, DR, LNS là biến độc lập và ROA, GOP là biến phụ thuộc. 2 Các biến đƣợc đƣa vào mô hình bao gồm: tỷ suất sinh lợi gộp, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, khoản phải thu bình quân ngày, vòng quay hàng tồn kho theo ngày, chu kì khoản phải trả, vòng quay tiền mặt, tỷ số nợ, tỷ số thanh toán hiện hành, quy mô công ty.
Mô hình hồi quy đƣợc sử dụng : 𝐺𝑂𝑃 = 𝛽0 + 𝛽1 (𝑅𝐶𝑃𝑖𝑡 ) + 𝛽2 (𝐶𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽3 (𝐷𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽4 (𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 ) + 𝜀 (1) 𝐺𝑂𝑃 = 𝛽0 + 𝛽1 (𝐼𝐶𝑃𝑖𝑡 ) + 𝛽2 (𝐶𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽3 (𝐷𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽4 (𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 ) + 𝜀 (2) 𝐺𝑂𝑃 = 𝛽0 + 𝛽1 (𝑃𝐷𝑃𝑖𝑡 ) + 𝛽2 (𝐶𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽3 (𝐷𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽4 (𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 ) + 𝜀 (3) 𝐺𝑂𝑃 = 𝛽0 + 𝛽1 (𝐶𝐶𝐶𝑖𝑡 ) + 𝛽2 (𝐶𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽3 (𝐷𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽4 (𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 ) + 𝜀 (4) 𝐺𝑂𝑃 = 𝛽0 + 𝛽1 RCP𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐼𝐶𝑃𝑖𝑡 + 𝛽3 𝑃𝐷𝑃𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽5 (𝐷𝑅𝑖𝑡 ) + 𝛽6 (𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 ) + 𝜀 (5) 𝑅𝑂𝐴 = 𝛽0 + 𝛽1 𝑅𝐶𝑃𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3 𝐷𝑅𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 + 𝜀 (6) 𝑅𝑂𝐴 = 𝛽0 + 𝛽1 𝐼𝐶𝑃𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3 𝐷𝑅𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 + 𝜀 (7) 𝑅𝑂𝐴 = 𝛽0 + 𝛽1 𝑃𝐷𝑃𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3 𝐷𝑅𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 + 𝜀 (8) 𝑅𝑂𝐴 = 𝛽0 + 𝛽1 𝐶𝐶𝐶𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽3 𝐷𝑅𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 + 𝜀 (9) 𝑅𝑂𝐴 = 𝛽0 + 𝛽1 RCP𝑖𝑡 + 𝛽2 𝐼𝐶𝑃𝑖𝑡 + 𝛽3 𝑃𝐷𝑃𝑖𝑡 + 𝛽4 𝐶𝑅𝑖𝑡 + 𝛽5 𝐷𝑅𝑖𝑡 + 𝛽6 𝐿𝑁𝑆𝑖𝑡 + 𝜀 (10) o Nội dung nghiên cứu Nội dung nghiên cứu chỉ ra mối tƣơng quan giữa khoản phải thu bình quân ngày với tỷ suất sinh lợi (đại diện bởi GOP và ROA) là tƣơng quan âm có ý nghĩa thống kê, khá phù hợp với những nghiên cứu trƣớc. Điều này thể hiện rằng, doanh nghiệp có thể gia tăng tỷ suất sinh lợi bằng cách giảm khoản phải thu bình quân ngày. Ngoài ra, đề tài cũng chứng minh đƣợc mối quan hệ giữa tỷ số nợ, tỷ số thanh toán hiện hành với tỷ suất sinh lợi là tƣơng quan âm có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy rằng 3 đảm bảo tính thanh khoản và gia tăng tỷ suất sinh lợi luôn là hai mục tiêu đối nghịch nhau.
Do đó, doanh nghiệp phải có chiến lƣợc tài chính đúng đắn để có sự hòa hợp giữa hai mục tiêu này, hƣớng tới lợi ích trong ngắn hạn và dài hạn, sao cho giá trị doanh nghiệp là lớn nhất. Trong khi đó, quy mô công ty lại có tác động cùng chiều lên tỷ suất sinh lợi. Quy mô công ty lớn hơn, tỷ suất sinh lợi có thể cao hơn. Với các thành phần khác của vốn luân chuyển nhƣ vòng quay hàng tồn kho theo ngày, chu kì khoản phải trả thì nghiên cứu này chƣa tìm ra đƣợc chứng cứ thuyết phục về tác động của chúng lên tỷ suất sinh lợi với những tƣơng quan trái chiều và không có ý nghĩa thống kê khi chạy hồi quy.
Ở phần mở rộng của đề tài, bài nghiên cứu đã chứng minh đƣợc mối quan hệ giữa vòng quay tiền mặt và tỷ suất sinh lợi là phi tuyến tính, đƣợc thể hiện bởi một đồ thị hàm số bậc hai hình chữ U. Tùy theo từng giá trị của vòng quay tiền mặt mà mối tƣơng quan giữa vòng quay tiền mặt và tỷ suất sinh lợi là âm hay dƣơng. o Đóng góp của đề tài Những kết quả nghiên cứu của đề tài này rất hữu ích ở thị trƣờng Việt Nam và là cơ sở tham chiếu cho các nhà quản trị để đƣa ra các quyết định tài chính hƣớng tới mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra, các nhà đầu tƣ có thể dự đoán tỷ suất sinh lợi của công ty và đƣa ra những chiến lƣợc đầu tƣ hợp lí trong các danh mục đầu tƣ nhằm gia tăng tỷ suất sinh lợi mong đợi.
o Hƣớng phát triển của đề tài Trong các nghiên cứu tiếp theo với điều kiện về thời gian và dữ liệu tốt hơn, hƣớng nghiên cứu sẽ là phân chia thành hai giai đoạn trƣớc và sau khủng hoảng để thấy đƣợc ảnh hƣởng của khủng hoảng đến chính sách và tình hình kinh doanh thực tế của các doanh nghiệp. Ngoài ra, yếu tố ngành là yếu tố quan trọng tác động lên tỷ suất sinh lợi của các doanh nghiệp, các nghiên cứu trong tƣơng lai nên chú trọng vấn đề này, có thể đƣa thêm các biến giả thể hiện sự phân loại ngành vào mô hình. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƢỚC:. Các nghiên cứu với kết quả tƣơng quan âm giữa vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi………….
Các nghiên cứu với kết quả tƣơng quan dƣơng giữa vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi. PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU:. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM:. Thống kê mô tả.
Phân tích tƣơng quan Pearson. Phân tích hồi quy:. Kiểm định Hausman. Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier.
Tổng hợp kết quả chạy mô hình. Ý nghĩa của kết quả hồi quy. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy, hệ số xác định trong các mô hình. Xem xét tính phù hợp và các hiện tƣợng đa cộng tuyến, tự tƣơng quan trong mô hình, kiểm định quan hệ nhân quả Granger giữa các biến.
MỞ RỘNG ĐỀ TÀI: XEM XÉT MỐI QUAN HỆ GIỮA VÒNG QUAY TIỀN MẶT VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI LÀ PHI TUYẾN TÍNH. Mô hình hồi quy:. Kết quả thực nghiệm:. Xem xét đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa vòng quay tiền mặt và tỷ suất sinh lợi:………….
KẾT LUẬN CỦA BÀI NGHIÊN CỨU:. Những hạn chế của đề tài:. 42 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO. GIỚI THIỆU Vốn luân chuyển đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc vốn của công ty, và đƣợc định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, thể hiện mức vốn cần thiết để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố tác động lên vốn luân chuyển là các khoản mục trong tài sản ngắn hạn nhƣ: hàng tồn kho, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu…và các khoản mục trong nợ ngắn hạn nhƣ: nợ ngân hàng, phải trả ngƣời bán, thuế… Vai trò của vốn luân chuyển là đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc diễn ra liên tục, do đó có tác động rất lớn đến việc ra các quyết định tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đƣợc thể hiện bằng tỷ suất sinh lợi. Tỷ suất sinh lợi đƣợc xem xét có thể là tỷ suất sinh lợi trên tài sản hoặc tỷ suất sinh lợi gộp. Các yếu tố tác động tới tỷ suất sinh lợi là doanh thu, chi phí, thuế, tổng tài sản…Tỷ suất sinh lợi đƣợc đánh giá trong một năm nhƣng lại là thành quả kinh doanh trong dài hạn của công ty. Ở Việt Nam, tỷ trọng vốn luân chuyển nằm trong khoảng 0.6% tổng tài sản, vì vậy các thành phần của vốn luân chuyển có tác động rất lớn đến tỷ suất sinh lợi, đặc biệt là hàng tồn kho, khoản phải thu và khoản phải trả.
Hàng tồn kho bao gồm tất cả nguyên vật liệu và thành phẩm đang nằm trong kho của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có chu kì hàng tồn kho dài có nghĩa rằng doanh nghiệp đang đầu tƣ rất lớn vào hàng tồn kho và hi vọng trong tƣơng lai nguồn cầu đối với hàng hóa của mình sẽ gia tăng, làm gia tăng doanh số, lợi nhuận. Tuy nhiên, việc đầu tƣ rất lớn vào hàng tồn kho sẽ khiến công ty phải gánh chịu rất nhiều rủi ro nhƣ sản phẩm hƣ hỏng, mất mát, lỗi thời và nhiều chi phí nhƣ: chi phí lƣu trữ, phí bảo hiểm. 2 Trong khi đó, khoản phải thu lại đƣợc xem nhƣ là các khoản tiền cho khách hàng vay trong ngắn hạn.
Tài khoản này nên đƣợc giữ ổn định, tuy nhiên nếu khoản phải thu đang gia tăng có nghĩa là công ty đang mở rộng chính sách bán chịu, đồng nghĩa với việc công ty có thêm khách hàng nhƣng cũng sẽ gánh chịu nhiều chi phí nhƣ là chi phí cơ hội của dòng tiền đáng lẽ phải nhận đƣợc. Theo Berry và Jarvis (2006), một công ty nên thiết lập chính sách khoản phải thu tối ƣu dựa trên những nguyên tắc sau: Sự đánh đổi giữa tính ổn định của doanh thu và lợi nhuận với chi phí cơ hội và chi phí quản lí khi gia tăng khoản phải thu. Mức độ rủi ro của công ty có thể lớn hơn khi gia tăng khoản phải thu, vì khách hàng có thể không trả nợ khi các khoản phải thu đến hạn. Ngƣợc lại với khoản phải thu, khoản phải trả lại là một nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp.