Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi khối lượng giao dịch ở thị trường chứng khoán tại việt nam trung quốc và nhật bản

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản.

Chuyên ngành

Tài Chính-Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn đề tài

2. TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Khái niệm

2.2. Mối quan hệ đồng thời giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch của thị trường chứng khoán

2.3. Mối quan hệ nhân quả giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch của thị trường giao dịch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch

Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu tài chính. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự biến động của khối lượng giao dịch có thể ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các tài sản tài chính. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản, việc hiểu rõ mối quan hệ này có thể giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn. Theo Karpoff (1987), mối quan hệ này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc thị trường mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích chiến lược đầu tư.

1.1. Khái Niệm Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch

Tỷ suất sinh lợi được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư. Khối lượng giao dịch là số lượng cổ phiếu được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Sự thay đổi trong khối lượng giao dịch có thể phản ánh thông tin mới và ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về động lực của thị trường. Điều này có thể dẫn đến việc phát triển các chiến lược đầu tư hiệu quả hơn, đặc biệt trong các thị trường mới nổi như Việt Nam.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định tính chính xác của mối quan hệ này. Một số nghiên cứu cho thấy mối quan hệ này có thể thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như tâm lý thị trường và thông tin kinh tế. Việc thiếu dữ liệu chất lượng cao cũng là một vấn đề lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Những Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu về khối lượng giao dịchtỷ suất sinh lợi thường không đầy đủ hoặc không chính xác, đặc biệt là trong các thị trường mới nổi. Điều này có thể dẫn đến những kết luận sai lệch trong nghiên cứu.

2.2. Tác Động Của Tâm Lý Thị Trường

Tâm lý thị trường có thể ảnh hưởng đến khối lượng giao dịchtỷ suất sinh lợi. Các nhà đầu tư có thể phản ứng khác nhau với thông tin mới, dẫn đến sự biến động không thể đoán trước trong mối quan hệ này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch

Để nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp phân tích định lượng. Các mô hình hồi quy và phân tích chuỗi thời gian là những công cụ phổ biến để kiểm tra mối quan hệ này. Việc áp dụng các mô hình kinh tế lượng giúp xác định được tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu.

3.1. Mô Hình Hồi Quy Chuỗi Thời Gian

Mô hình hồi quy chuỗi thời gian cho phép các nhà nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch theo thời gian. Điều này giúp xác định được xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

3.2. Phân Tích Tương Quan

Phân tích tương quan giúp xác định mức độ liên kết giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch. Kết quả từ phân tích này có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các yếu tố này tương tác với nhau.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại của mối quan hệ đồng thời giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch tại các thị trường chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản. Các nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình. Việc hiểu rõ mối quan hệ này cũng giúp các nhà quản lý thị trường đưa ra các chính sách phù hợp nhằm ổn định thị trường.

4.1. Kết Quả Từ Các Thị Trường Khác Nhau

Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch có sự khác biệt giữa các thị trường. Tại Việt Nam, mối quan hệ này có thể mạnh hơn so với Trung Quốc và Nhật Bản do sự khác biệt trong tâm lý đầu tư và thông tin thị trường.

4.2. Ứng Dụng Trong Chiến Lược Đầu Tư

Các nhà đầu tư có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chiến lược đầu tư của mình. Việc theo dõi khối lượng giao dịch có thể giúp dự đoán xu hướng tỷ suất sinh lợi trong tương lai.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch vẫn là một lĩnh vực nghiên cứu hấp dẫn và cần được tiếp tục khai thác. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này và cách mà nó thay đổi theo thời gian. Việc hiểu rõ hơn về mối quan hệ này sẽ giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý thị trường đưa ra quyết định tốt hơn.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét các yếu tố như tâm lý thị trường và thông tin kinh tế để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch.

5.2. Tác Động Của Công Nghệ Mới

Công nghệ mới có thể thay đổi cách mà các nhà đầu tư tương tác với thị trường, từ đó ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợikhối lượng giao dịch. Việc nghiên cứu tác động của công nghệ sẽ là một hướng đi quan trọng trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi khối lượng giao dịch ở thị trường chứng khoán tại việt nam trung quốc và nhật bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ MINH TÂN MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ SUẤT SINH LỢI, KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ MINH TÂN MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ SUẤT SINH LỢI, KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ PHƢƠNG VY TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết rằng bài luận này: “MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ SUẤT SINH LỢI, KHỐI LƢỢNG GIAO DỊCH Ở THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN” là bài nghiên cứu đƣợc thực hiện bởi cá nhân tôi.

Không có bài báo/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong bài luận văn này mà không có trích dẫn theo đúng quy định. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam kết rằng toàn bộ nội dung của bài luận văn chƣa từng đƣợc công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những trƣờng đại học hay cơ sở đào tạo nào khác.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 09 năm 2018 Lê Minh Tân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn đề tài. TỔNG QUAN CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM. Mối quan hệ đồng thời giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch của thị trường chứng khoán. Mối quan hệ nhân quả giữa Tỷ Suất Sinh Lợi và Khối Lượng Giao Dịch của thị trường giao dịch.

Các nghiên cứu thực nghiệm. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ LƢỢNG. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giả thuyết nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Mô hình kinh tế lƣợng. Phương trình trung bình có điều kiện. Phương trình phương sai – hiệp phương sai có điều kiện.

Hàm log – likehood. Lý do chọn phạm vi nghiên cứu. Các biến độc lập đƣa mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Kiểm định tính dừng cho chuỗi thời gian. Kiểm định tính dừng với Dickey Fuller. Kiểm định tính dừng với Phillips Perron. Kiểm tra hiệu ứng ARCH.

Kiểm định hiệu ứng ARCH trong phương trình đánh giá tác động của khối lượng giao dịch lên tỷ suất sinh lợi. Kiểm định hiệu ứng ARCH trong phương trình đánh giá tác động của tỷ suất sinh lợi lên khối lượng giao dịch. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ARCH. Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình ARCH với AIC và BIC.

Kết quả ước lượng mô hình ARCH sau khi lựa chọn độ trễ tối ưu. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GARCH .31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả ước lượng mô hình GARCH (1;1) đánh giá tác động của (Vt) lên (Rt). Kết quả ước lượng mô hình GARCH (1;1) đánh giá tác động của (Rt) lên (Vt).

Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GJR-GARCH. Kiểm định nhân quả Granger. Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Việt Nam. Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Trung Quốc.

Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Nhật Bản. Hạn chế về đề tài .41 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC (Nguồn tính toán từ phần mềm kinh tế lượng Stata 12.0) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Ghi chú 01 Bảng 4.1 Tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng ADF Trang 21 02 Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng PP Trang 22 Kiểm định hiệu ứng ARCH trong phƣơng trình 03 Bảng 4.3 đánh giá tác động của khối lƣợng giao dịch lên tỷ Trang 24-25 suất sinh lợi Kiểm định hiệu ứng ARCH trong phƣơng trình 04 Bảng 4.4 đánh giá tác động của tỷ suất sinh lợi lên khối Trang 25-26 lƣợng giao dịch Lựa chọn độ trễ tối ƣu cho mô hình ARCH với 05 Bảng 4.5 Trang 27 AIC và BIC đánh giá tác động của (Vt) lên (Rt) Lựa chọn độ trễ tối ƣu cho mô hình ARCH với 06 Bảng 4.6 Trang 28 AIC và BIC đánh giá tác động của (Rt) lên (Vt) Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ARCH đánh giá tác Trang 29-30 07 Bảng 4.7 động của (Vt) lên (Rt) Kết quả ƣớc lƣợng mô hình ARCH đánh giá tác Trang 30-31 08 Bảng 4.8 động của (Rt) lên (Vt) Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GARCH đánh giá tác Trang 33-34 09 Bảng 4.9 động của (Vt) lên (Rt) 10 Bảng 4.10 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GARCH đánh giá tác Trang 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của (Rt) lên (Vt) Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GJR-GARCH đánh Trang 36 11 Bảng 4.11 giá tác động của (Vt) lên (Rt) Kết quả ƣớc lƣợng mô hình GJR-GARCH đánh Trang 37 12 Bảng 4.12 giá tác động của (Rt) lên (Vt) Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Việt Trang 39 13 Bảng 4.13 Nam Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Trang 39 14 Bảng 4.14 Trung Quốc Kiểm định nhân quả Granger cho mô hình ở Nhật Trang 40 15 Bảng 4.15 Bản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Ý nghĩa 01 SSEC Shanghai Composite Index 02 HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh 03 ARCH AutoRegressive Conditional Heteroskedasticity 04 GARCH Generalised Autoregressive ConditionalHeteroskedasticity 05 TOPIX Tokyo Stock Price Index LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.

Lý do chọn đề tài Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch đã thu hút sự quan tâm nhiều nhà nghiên cứu trong những năm gần đây. Động cơ xuất phát từ nỗ lực để đo lƣờng và mô hình sự biến động tỷ suất sinh lợi của các tài sản tài chính. Khối lƣợng giao dịch đƣợc chứng minh là một phần quan trọng trong định giá tài sản tài chính dƣới sự ảnh hƣởng của thông tin. Khi khối lƣợng giao dịch có sự thay đổi, nó truyền đạt tín hiệu thông tin mới, các nhà đầu tƣ có thể điều chỉnh kỳ vọng của họ và điều này là nguyên nhân dẫn đến tỷ suất sinh lợi thay đổi và ngƣợc lại.

Tầm quan trọng giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch đã đƣợc chỉ ra bởi Karpoff (1987), ông cung cấp bốn lý do quan trọng để nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời và khối lƣợng giao dịch: Đầu tiên, mối quan hệ này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc của thị trƣờng tài chính. Thứ hai, nó rất quan trọng trong các nghiên cứu kết hợp dữ liệu của giá và khối lƣợng giao dịch để rút ra kết luận. Thứ ba, nó quan trọng trong việc phân tích thực nghiệm của chiến lƣợc đầu cơ giá. Thứ tƣ, quan hệ tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu trong các thị trƣờng giao sau.

Rõ ràng, thực sự cần thiết để kiểm định mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch để có thể nâng cao sự hiểu biết về cấu trúc vi mô của thị trƣờng chứng khoán và sau đó giúp các nhà hoạch định chính sách và những ngƣời tham gia thị trƣờng trong chiến lƣợc của mình. Sự ra đời của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam năm 2000 là tƣơng đối trễ so với các nƣớc và mức độ hiểu biết của các nhà đầu tƣ về nó cũng còn nhiều hạn chế. Theo số liệu Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc tính chung đến giữa năm 2018, trên hai sàn có 2090 cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết với tổng vốn hóa thị trƣờng là 9.890 triệu tỷ đồng. Chỉ số VN – Index đứng ở 956.79 điểm, tăng 21%; chỉ số HNX - Index đứng ở mức 102.51 điểm, tăng 3% so với giữa năm 2017.

Có một thực tế rằng có rất ít nghiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 cứu thực nghiệm dựa trên tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch ở thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Vì vậy, sau hơn mƣời tám năm giao dịch ở thị trƣờng chứng khoán Việt Nam cần có những thực nghiệm liên quan đến mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch. Bên cạnh đó, theo Giffin et al. (2007) cho rằng mối quan hệ tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch ở các thị trƣờng mới nổi sẽ mạnh hơn, và trƣớc đây có nhiều nghiên cứu và thị trƣờng Mỹ và có rất ít nghiên cứu về thị trƣờng chứng khoán Châu Á, đặc biệt là thị trƣờng Đông Nam Á.

Thêm nữa, nhiều nghiên cứu đã cho thấy có một sự tƣơng quan đồng thời đồng biến giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch (Karpoff, 1987), nhƣng bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ nhân quả giữa hai biến là hỗn hợp và trong một số trƣờng hợp có sự mâu thuẫn. Chính vì vậy, mối quan hệ này vẫn còn là một lĩnh vực rất thú vị để kiểm định ở một số thị trƣờng chứng khoán nhƣ là thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc, và Nhật Bản. Từ lý do đó tôi đã chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi, khối lƣợng giao dịch ở thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản” để nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu Xác định mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2018.

Câu hỏi nghiên cứu Có tồn tại mối quan hệ đồng thời giữa tỷ suất sinh lợi và khối lƣợng giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2018 không? Tỷ suất sinh lợi có tác động nhân quả lên khối lƣợng giao dịch trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2018 không? Khối lƣợng giao dịch có tác động nhân quả lên tỷ suất sinh lợi trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2018 không? 1. Phạm vi nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ