Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các ...

Nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

2014

89
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa và kết cấu của Đề tài

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN

3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về quá trình phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Châu Á

3.2. Giới thiệu các biến nghiên cứu

3.2.1. Các yếu tố đại diện cho sự phát triển thị trường chứng khoán

3.2.2. Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố kiểm soát

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu

3.2.3.1. Tóm lượt về phương pháp phân tích dữ liệu bảng
3.2.3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Cơ sở dữ liệu

3.4. Phân tích tương quan giữa các biến độc lập

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả thống kê mô tả dữ liệu

4.2. Phân tích dữ liệu bảng

5. KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH ĐĂNG KHÔI MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN CÁC QUỐC GIA CHÂU Á LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH ĐĂNG KHÔI MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN CÁC QUỐC GIA CHÂU Á Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã Số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐẠT CHÍ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN -----o0o----- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện và không sao chép dưới bất cứ hình thức nào, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đạt Chí. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học của công trình này. TPHCM, ngày 30 tháng 06 năm 2014 Người thực hiện Huỳnh Đăng Khôi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC -----o0o----- Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng 1.1 Sự cần thiết của đề tài .2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu .3 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa và kết cấu của Đề tài . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN . DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về quá trình phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Châu Á .2 Giới thiệu các biến nghiên cứu .1 Các yếu tố đại diện cho sự phát triển thị trường chứng khoán: .2 Tăng trưởng kinh tế và các yếu tố kiểm soát: .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Tóm lượt về phương pháp phân tích dữ liệu bảng .2 Mô hình nghiên cứu . 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Cơ sở dữ liệu: .5 Phân tích tương quan giữa các biến độc lập . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Kết quả thống kê mô tả dữ liệu: .2 Phân tích dữ liệu bảng . 59 KẾT LUẬN CHUNG . 67 Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT -----o0o----- Stt Ký hiệu Diễn giải bằng tiếng Anh Diễn giải bằng tiếng Việt 1 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 2 FEM Fixed Effects Model Mô hình các ảnh hưởng cố định 3 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa 4 GNI Gross National Income Thu nhập quốc dân Market capitalization of listed 5 MCR Tỷ lệ vốn hóa thị trường companies (% of GDP) Tổng sản phẩm nội địa theo đầu 6 PcGDP GDP per capital người Thu nhập quốc dân theo đầu 7 PcGNI GNI per capital người Mô hình các ảnh hưởng ngẫu 8 REM Random Effects Model nhiên Stocks traded, total value (% of 9 STR Tỷ lệ giá trị giao dịch GDP) Tỷ lệ vòng quay giá trị giao 10 TR Stocks traded, turnover ratio (%) dịch TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG -----o0o----- Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm liên quan .1: Tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Châu Á .2: Sự phát triển thị trường chứng khoán của các quốc gia Châu Á .3: Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu .4: Ma trận tương quan của các biến độc lập .1: Kết quả ước lượng dựa trên bộ mẫu chung .2: Kết quả ước lượng dựa trên bộ mẫu chung (tiếp theo) .3: Các quốc gia có GNI theo đầu người dưới trung bình .4: Các quốc gia có GNI theo đầu người trên trung bình .5: Các quốc gia có MCR dưới trung bình .6: Các quốc gia có MCR trên trung bình . 56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Sự cần thiết của đề tài Sau khi chương trình cải cách kinh tế được khởi động từ năm 1986, Việt Nam đã trải qua một thời kỳ tăng trưởng tương đối cao kéo dài gần 30 năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn từ năm 1986 - 2012 đạt hơn 6,57%. Toàn bộ thời kỳ này có thể được chia thành 4 thời kỳ nhỏ với các tốc độ tăng trưởng và đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau, cụ thể: thời kỳ bình ổn kinh tế từ năm 1986 đến năm 1991 với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 4,99%, thời kỳ tăng trưởng phục hồi kéo dài từ năm 1991 đến năm 1997 với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 8,76%, thời kỳ tăng trưởng hướng về xuất khẩu kéo dài từ năm 1998 đến năm 2007 với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 6,59%, và thời kỳ suy giảm tăng trưởng kéo dài từ 2008 đến nay với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của giai đoạn này chỉ đạt 5,79%. Cùng với xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới, trong quá trình xây dựng và phát triển phát triển kinh tế, thị trường tài chính của Việt Nam cũng được hình thành và phát triển nhanh chóng, thể hiện thông qua sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống định chế tài chính trung gian - ngân hàng thương mại tư nhân tại Việt Nam từ những năm 1993, sự kiện thành lập thị trường chứng khoán chính thức từ năm 2000,… Ngoài ra, nền kinh tế Việt Nam cũng ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thông qua sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007… đã góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy càng về sau tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ngày càng sụt giảm đáng kể, cụ thể từ mức tăng trưởng GDP cao nhất vào năm 1995 đạt 9,5%, tăng trưởng GDP năm 2005 của Việt Nam chỉ đạt 7,5% và đến năm 2012 chỉ còn 5,2%. Sự sụt giảm này bên cạnh chịu sự tác động từ tình hình khó khăn của kinh tế thế giới, nó còn là một bức tranh phản ánh hậu quả của nhiều chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thiếu ổn định và bền vững của Việt Nam trong giai đoạn trước đây. Một trong những chính sách đó là sự gia tăng mạnh cung tiền vào nền kinh tế thông qua hệ thống tài chính trung gian, từ đó gây ra lạm phát cao trong nền kinh tế và tình trạng nợ xấu chưa có hướng xử lý trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay. Trong khi đó, thị trường chứng khoán được biết đến như là một kênh huy động TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 vốn quan trọng của nền kinh tế, là nhân tố cần thiết để thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế thì lại chưa được sự quan tâm phát triển đúng mức của các cơ quan chức năng. Trong bối cảnh đó, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – mà Việt Nam là một quốc gia thành viên – đang nổi lên như là một khu vực kinh tế năng động của thế giới, thu hút một lượng lớn vốn đầu tư từ các quốc gia phát triển, cũng như đang ngày càng mở rộng giao thương một cách nhanh chóng với phần còn lại của thế giới. Mặc dù vậy, đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm sử dụng các phương pháp dữ liệu bảng dựa trên bộ mẫu các quốc gia thuộc Hiệp hội các nước Đông Nam Á và những quốc gia Châu Á có mối quan hệ thương mại, đầu tư lớn đối với Hiệp hội này. Trước thực tế đó, đề tài “Mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế - Nghiên cứu thực nghiệm tại một số quốc gia Châu Á” sẽ góp phần bổ sung thêm các kết quả thực nghiệm liên quan đến mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế dựa trên bộ mẫu của 11 quốc gia Châu Á trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2012. Bài viết được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu bảng của các yếu tố đại diện cho sự phát triển thị trường chứng khoán bao gồm tỷ lệ vốn hóa thị trường, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ vòng quay thanh khoản thị trường chứng khoán, các biến kinh tế vĩ mô như tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ đầu tư trong nước, độ mở thương mại và tỷ lệ tăng trưởng GDP thực theo đầu người. Bài viết cung cấp và phân tích các số liệu để tìm hiểu mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán, các biến vĩ mô và tăng trưởng GDP thực theo đầu người tại Việt Nam và một số quốc gia Châu Á, qua đó gợi ý một số giải pháp chính sách đối với Việt Nam nhằm xây dựng, định hướng phát triển thị trường chứng khoán, góp phần vào quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là làm rõ mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán – mà được đại diện bởi ba yếu tố cơ bản là tỷ lệ vốn hóa, tỷ lệ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 thanh khoản, tỷ lệ vòng quay thanh khoản và sự tăng trưởng kinh tế - mà được đại diện bởi tỷ lệ tăng trưởng GDP thực theo đầu người. Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu chính, đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán, các yếu tố kinh tế vĩ mô và sự phát triển kinh tế. Trong đó, các biến kinh tế vĩ mô bao gồm như tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ đầu tư trong nước, độ mở thương mại. Do vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau: Xác định liệu có hay không mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán và tăng trưởng kinh tế? Xác định liệu có hay không mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế? Mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán đại diện bởi tỷ lệ vốn hóa, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ vòng quay thanh khoản và các biến kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước có GNI thực theo đầu người khác nhau thì khác nhau như thế nào? Mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường chứng khoán đại diện bởi tỷ lệ vốn hóa, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ vòng quay thanh khoản và các biến kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước có tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán khác nhau thì khác nhau như thế nào? 1.3 Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng từ năm 1990 đến năm 2012.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ