Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Lưu Hoàng Giang, được thực hiện tại Trường Đại học Lạc Hồng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang Huân và TS. Võ Tấn Phong vào năm 2022, có đề tài: "Mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng: Trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh".
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với những biến động mạnh mẽ của ngành du lịch và lưu trú tại Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Giai đoạn 2018–2019, ngành du lịch khách sạn Việt Nam đạt doanh thu 510.900 tỷ đồng (tăng 27,78% so với năm 2018) với 86 triệu lượt khách. Tuy nhiên, sang giai đoạn 2020–2021, đại dịch Covid-19 bùng phát khiến 90% doanh nghiệp du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh phải tạm thời đóng cửa trong quý I năm 2020, lượng khách quốc tế giảm 43% (tương đương giảm 1,3 triệu lượt), công suất phòng giảm từ mức bình quân xuống còn khoảng 20% năm 2020 và dưới 10% năm 2021. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, sự thay đổi thị hiếu của khách hàng, áp lực chuyển đổi số và suy giảm kết quả hoạt động, các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng (KS-NH) đối mặt với nhu cầu cấp bách phải tái cấu trúc nguồn lực nội tại và thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại và phục hồi.
Về mặt học thuật, khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ việc phần lớn các công trình trước đây kiểm định tác động của định hướng thị trường (ĐHTT), định hướng học hỏi (ĐHHH) và sự đổi mới (ĐM) lên kết quả kinh doanh (KQKD) tại các quốc gia phát triển (như Bỉ, Ghana, Ai Cập) hoặc trong các ngành ngân hàng, sản xuất. Các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực và năng lực động nội bộ. Luận án xác định khoảng trống lý thuyết quan trọng: sự khan hiếm của các mô hình tích hợp lý thuyết tổ chức công nghiệp (Industrial Organization - IO) theo trường phái định vị của Michael Porter để kiểm định vai trò điều tiết của môi trường kinh doanh (MTKD) trong mối quan hệ giữa các nguồn lực động (ĐHTT, ĐHHH), năng lực đổi mới và kết quả kinh doanh, đặc biệt là tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam và trong phân ngành đặc thù KS-NH tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH lên KQKD của doanh nghiệp KS-NH thông qua vai trò trung gian của sự đổi mới và sự điều tiết của MTKD; từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao KQKD của doanh nghiệp KS-NH tại TP. Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu cụ thể 1: Xác định mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM.
- Mục tiêu cụ thể 2: Xác định mối quan hệ và kiểm định vai trò trung gian của sự đổi mới đến ĐHTT, ĐHHH và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM.
- Mục tiêu cụ thể 3: Kiểm định vai trò điều tiết của môi trường lên mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay.
- Mục tiêu cụ thể 4: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp KS-NH nâng cao KQKD thông qua chiến lược ĐHTT, ĐHHH kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động như tại TP. Hồ Chí Minh.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của doanh nghiệp KS-NH tại TP. Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào?
- Câu hỏi 2: Sự đổi mới có giữ vai trò trung gian giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD của các KS-NH tại TP. Hồ Chí Minh hay không?
- Câu hỏi 3: Yếu tố MTKD có điều tiết mối quan hệ của ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD của các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hiện nay hay không?
- Câu hỏi 4: Hàm ý quản trị nào giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp KS-NH nâng cao KQKD thông qua chiến lược ĐHTT, ĐHHH kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động như tại TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và vai trò trung gian của đổi mới với KQKD cùng sự điều tiết của MTKD tại các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Đơn vị khảo sát: Các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo doanh nghiệp (Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung 1.926 khách sạn được xếp hạng sao với 48.182 phòng (tính đến tháng 2/2020), có tính đại diện cao cho thị trường du lịch lưu trú đô thị tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành năm dòng nghiên cứu chính:
- Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng thị trường đến KQKD: Narver và Slater (1990) khởi xướng cấu trúc ĐHTT gồm định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh và phối hợp liên chức năng; Day (1994) và Slater và Narver (1994) khẳng định ĐHTT tạo ra lợi thế sản phẩm và hiệu quả tổ chức; Han, Kim và Srivastava (1998), Kirca, Jayachandran và Bearden (2005) chứng minh ĐHTT là hành vi tổ chức mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững. Các nghiên cứu thực nghiệm của Ledwith và O'Dwyer (2009), Suliyanto và Rahaba (2012), Pardi và cộng sự (2014), Haryanto và cộng sự (2017), Zayed và Alawad (2017) tiếp tục củng cố mối liên hệ cùng chiều giữa ĐHTT và kết quả hoạt động doanh nghiệp.
- Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của định hướng học hỏi đến KQKD: Senge (1990), Sinkula và cộng sự (1997), Baker và Sinkula (1999a, 2002), Calantone và cộng sự (2002) chỉ ra ĐHHH gồm cam kết học tập, chia sẻ tầm nhìn, tư duy cởi mở và chia sẻ tri thức nội bộ. Garvin, Edmondson và Gino (2008), Nguyen và cộng sự (2007), Suliyanto và Rahaba (2012), Kharabsheh và Ensour (2017), Pardi và cộng sự (2014) khẳng định học hỏi tổ chức là năng lực động giúp doanh nghiệp thích ứng môi trường và nâng cao kết quả kinh doanh.
- Dòng nghiên cứu về ảnh hưởng của sự đổi mới đến KQKD: Kế thừa lý thuyết của Schumpeter (1943) và hướng dẫn Oslo Manual của OECD (2005) về bốn hình thức đổi mới (sản phẩm, quy trình, tiếp thị, tổ chức), các tác giả Sandvik và Sandvik (2003), Prajogo và Ahmed (2006), Wattanasupachoke (2009), Radas và Bozic (2009), Lee, Olson và Trimi (2012), Mahmoud và cộng sự (2016) chứng minh hoạt động đổi mới trực tiếp cải thiện năng lực cạnh tranh và doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Dòng nghiên cứu về vai trò trung gian của sự đổi mới: Slater và Narver (1994), Lin và Peng (2008), Suliyanto và Rahaba (2012), Pardi và cộng sự (2014), Shehu và Mahmood (2014), Mahmoud và cộng sự (2016), Zayed và Alawad (2017), Aris Tri Haryanto và cộng sự (2017), Eris và Ozmen (2012), Ansari và cộng sự (2013), Bamfo và Kraa (2019) kiểm định cơ chế truyền dẫn gián tiếp, theo đó ĐHTT và ĐHHH thúc đẩy sự đổi mới, qua đó nâng cao KQKD.
- Dòng nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) kiểm định các nguồn lực động thỏa mãn tiêu chí VRIN (có giá trị, khan hiếm, khó bắt chước, khó thay thế) ảnh hưởng đến kết quả hoạt động; Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007), Lại Văn Tài và Hứa Kiều Phương Mai (2007), Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn (2007) kiểm định tác động của ĐHTT và định hướng khách hàng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp; Nguyễn Văn Thắng (2014, 2017) và Peng (2000) nhấn mạnh sự khác biệt về thể chế và văn hóa trong các thị trường chuyển đổi.
Vị trí của luận án được xác lập thông qua việc kết hợp đồng thời hai trường phái quản trị chiến lược: trường phái nguồn lực nội tại (Resource-Based View / Dynamic Capabilities) và trường phái định vị môi trường bên ngoài (Lý thuyết tổ chức công nghiệp IO của Porter). Bằng việc đưa yếu tố MTKD (Shehu & Mahmood, 2015; Essia, 2012; Aziz & Yasin, 2010; Aldrich, 1979) vào vai trò biến điều tiết các mối quan hệ tác động của ĐHTT, ĐHHH và sự đổi mới lên KQKD, luận án giải quyết khoảng trống lý thuyết về tính đồng thời của năng lực bên trong và bối cảnh bên ngoài đối với doanh nghiệp KS-NH tại thị trường chuyển đổi Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng và các khái niệm nghiên cứu
Luận án tích hợp năm lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết về năng lực động của doanh nghiệp (Dynamic Capabilities Theory): Phát triển bởi Teece, Pisano và Shuen (1997), kế thừa quan điểm nguồn lực của Wernerfelt (1984) và Barney (1991). Năng lực động là khả năng tích hợp, xây dựng và tái định hình các nguồn lực bên trong và bên ngoài để đối phó với môi trường thay đổi nhanh chóng (Eisenhardt & Martin, 2000; Helfat et al., 2007; Pavlou & El Sawy, 2011). ĐHTT, ĐHHH và ĐM được xem là các năng lực động thỏa mãn tiêu chí VRIN (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory): Do Bandura (1986, 1997, 2001) khởi xướng, giải thích hành vi con người và tổ chức thông qua sự tương tác tam giác giữa nhận thức cá nhân, hành vi tổ chức và môi trường bên ngoài ("chủ nghĩa quyết định đối ứng").
- Lý thuyết dựa trên kiến thức (Knowledge-Based View): Kế thừa quan điểm của Nonaka (1991), Grant (1996), xem tri thức và khả năng học hỏi, chia sẻ tri thức nội bộ là tài sản chiến lược cốt lõi.
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp (Industrial Organization - IO Theory): Kế thừa mô hình Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (Structure - Conduct - Performance) và trường phái định vị cạnh tranh của Porter (1980, 1981, 1986), xem cấu trúc và sự biến động của MTKD là yếu tố thúc đẩy hành vi chiến lược của doanh nghiệp nhằm tạo lập hiệu quả hoạt động.
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Kế thừa quan điểm của Peng (2000), xem xét ảnh hưởng của khung khổ pháp lý, sự điều tiết của nhà nước và môi trường thể chế chuyển đổi đối với hành vi kinh doanh.
Các khái niệm nghiên cứu được xác định và kế thừa cụ thể:
- Kết quả kinh doanh (BP): Kế thừa quan điểm của Suliyanto và Rahab (2012), Chandler và Hanks (1994), Reijonen và Komppula (2007). Luận án tiếp cận KQKD theo khía cạnh phi tài chính thông qua cảm nhận của nhà quản trị về mức độ mở rộng thị trường, tăng trưởng doanh số, tăng trưởng lợi nhuận, giảm thiểu phàn nàn của khách hàng, sự gia tăng số lượng khách hàng và quy mô nhân sự.
- Định hướng thị trường (MO): Kế thừa thang đo của Sudaporn (2012), Han, Kim và Srivastava (1998), Kohli và Jaworski (1990), Narver và Slater (1990). Phản ánh mức độ cam kết tìm hiểu, phục vụ nhu cầu khách hàng, tạo giá trị vượt trội và phản ứng nhanh chóng với đối thủ cạnh tranh.
- Định hướng học hỏi (LO): Kế thừa quan điểm của Suliyanto và Rahab (2012), Sinkula và cộng sự (1997), Calantone và cộng sự (2002). Đo lường sự cải thiện kỹ năng làm việc, sự hiểu biết, tin tưởng, hợp tác giữa các phòng ban, chia sẻ tầm nhìn và khuyến khích đổi mới tư duy, chấp nhận rủi ro.
- Sự đổi mới (IN): Kế thừa quan điểm của Aris Tri Haryanto và cộng sự (2017), OECD (2005), Sandvik và Sandvik (2003). Đo lường việc cải tiến sản phẩm/dịch vụ, tìm kiếm cách thức kinh doanh mới và áp dụng các ý tưởng mới.
- Môi trường kinh doanh (BE): Kế thừa quan điểm của Shehu và Mahmood (2015), Essia (2012), Aldrich (1979). Đo lường các thách thức cạnh tranh về giá, hành động khó lường của đối thủ, biến động thị hiếu khách hàng, thực tiễn tiếp thị, thay đổi công nghệ và sự can thiệp của chính phủ.
Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu xem xét tác động trực tiếp, gián tiếp và điều tiết giữa năm cấu trúc khái niệm, bao gồm các giả thuyết chính được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Ký hiệu |
Nội dung giả thuyết nghiên cứu |
Mối quan hệ kỳ vọng |
| H1 |
Định hướng thị trường (MO) có tác động cùng chiều đến Kết quả kinh doanh (BP) |
Dương (+) |
| H2 |
Định hướng thị trường (MO) có tác động cùng chiều đến Sự đổi mới (IN) |
Dương (+) |
| H3 |
Định hướng thị trường (MO) có tác động cùng chiều đến Định hướng học hỏi (LO) |
Dương (+) |
| H4 |
Định hướng học hỏi (LO) có tác động cùng chiều đến Kết quả kinh doanh (BP) |
Dương (+) |
| H5 |
Định hướng học hỏi (LO) có tác động cùng chiều đến Sự đổi mới (IN) |
Dương (+) |
| H6 |
Sự đổi mới (IN) có tác động cùng chiều đến Kết quả kinh doanh (BP) |
Dương (+) |
| H7 |
Môi trường kinh doanh (BE) đóng vai trò điều tiết các mối quan hệ giữa MO, LO, IN với BP |
Điều tiết (Tăng cường) |
| Med |
Sự đổi mới (IN) đóng vai trò trung gian giữa MO, LO và BP |
Trung gian một phần |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua hai giai đoạn: (i) Phỏng vấn sâu chuyên gia là các chuyên gia đầu ngành và nhà quản lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực KS-NH để hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo gốc; (ii) Thảo luận nhóm tập trung với lãnh đạo doanh nghiệp KS-NH nhằm đánh giá mức độ hiểu câu hỏi, hoàn thiện câu chữ và hình thành bảng khảo sát sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ ($n = 150$): Thu thập dữ liệu từ 150 nhà quản lý doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM. Sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến – tổng và hệ số tải nhân tố, hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức ($N = 503$): Thu thập dữ liệu từ các nhà quản trị cấp cao (Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận) tại các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP.HCM bằng phương pháp chọn mẫu chủ định dựa trên danh sách do Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM cung cấp, phân bổ đại diện theo các quận huyện. Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp và qua thư điện tử.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và AMOS với các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kiểm tra độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), kiểm tra độ phù hợp mô hình (Model Fit) và kiểm định sai lệch phương pháp chung (Common Method Bias).
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood - ML) để kiểm định các giả thuyết trực tiếp, mô hình có biến điều tiết và phân tích vai trò trung gian.
- Phân tích Bootstrap (với số lượng lặp lại kiểm định) nhằm đánh giá độ vững chắc và độ tin cậy của các ước lượng tham số.
- Kiểm định phương sai một yếu tố (ANOVA) và kiểm định sâu Post-hoc kiểm tra sự khác biệt về KQKD theo các biến nhân khẩu học và đặc tính doanh nghiệp (loại hình hoạt động, quy mô vốn, quy mô lao động, trình độ học vấn của ban giám đốc).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập nền tảng tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự sụt giảm KQKD và tỷ lệ giải thể gia tăng của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM do đại dịch Covid-19 và cạnh tranh thị trường. Chương này phân tích chi tiết năm dòng nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, chỉ rõ khoảng trống về vai trò điều tiết của MTKD theo lý thuyết tổ chức công nghiệp chưa được kiểm định đầy đủ tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, bốn mục tiêu cụ thể, bốn câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (mối quan hệ giữa MO, LO, IN, BE và BP), đối tượng khảo sát (nhà quản trị KS-NH), đơn vị khảo sát, phạm vi không gian (TP.HCM), phạm vi thời gian (sơ cấp 11/2018–04/2019, thứ cấp 2016–2020), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của công trình.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 tập trung phân tích sâu hệ thống cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu. Tác giả hệ thống hóa định nghĩa và các khía cạnh đo lường của năm khái niệm cốt lõi: Kết quả kinh doanh (tiếp cận phi tài chính), Định hướng thị trường (khách hàng, đối thủ, liên chức năng), Định hướng học hỏi (cam kết, tầm nhìn, cởi mở, chia sẻ tri thức), Sự đổi mới (sản phẩm, quy trình, tiếp thị, tổ chức) và Môi trường kinh doanh (cạnh tranh giá, đối thủ, công nghệ, khách hàng, chính phủ).
Chương 2 phân tích tường tận năm lý thuyết nền: Lý thuyết năng lực động, Lý thuyết nhận thức xã hội, Lý thuyết dựa trên kiến thức, Lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO) và Lý thuyết thể chế. Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu tiêu biểu của Pardi và cộng sự (2014), Mahmoud và cộng sự (2016), Zayed và Alawad (2017), Shehu và Mahmood (2014), Aris Tri Haryanto và cộng sự (2017), Suliyanto và Rahaba (2012), Vij (2014), Kharabsheh (2017), Bamfo và Kraa (2019), Eris và Ozmen (2012), Ansari và cộng sự (2013), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Bùi Huy Hải Bích, Lại Văn Tài, Lê Nguyễn Hậu, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. Từ đó, tác giả phát triển mô hình nghiên cứu đề xuất và luận giải các giả thuyết từ H1 đến H7 cùng vai trò trung gian của sự đổi mới và vai trò điều tiết của MTKD.
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu từ định tính đến định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Dựa trên các thang đo gốc quốc tế, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm với các lãnh đạo KS-NH tại TP.HCM. Kết quả định tính giúp điều chỉnh từ ngữ, loại bỏ các biến đo lường không phù hợp với ngữ cảnh ngành dịch vụ khách sạn Việt Nam và bổ sung các chỉ báo phản ánh đúng thực tiễn quản trị.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát mẫu $n = 150$ nhà quản trị. Phân tích Cronbach's Alpha và EFA sơ bộ giúp sàng lọc thang đo, khẳng định tính đơn hướng và giá trị sơ bộ của các cấu trúc đo lường.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức: Xây dựng bảng hỏi chính thức gồm thang đo Likert 5 điểm, thiết kế phương án lấy mẫu chủ định với $N = 503$ quan sát tại TP.HCM. Chương này mô tả chi tiết phương pháp kiểm định độ tin cậy, quy trình phân tích EFA, CFA, phân tích mô hình SEM (phương pháp ML), kiểm định Bootstrap và các kiểm định phương sai ANOVA/Post-hoc đối với các biến phân loại.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm thu được từ 503 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Phân bổ đa dạng theo loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân...), quy mô vốn, quy mô lao động và trình độ học vấn của ban giám đốc.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha cho tất cả các thang đo MO, LO, IN, BE, BP đều đạt chuẩn ($\alpha > 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$). Phân tích EFA và CFA xác nhận các chỉ tiêu độ phù hợp mô hình đều đạt yêu cầu khoa học; độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tốt. Kiểm định sai lệch phương pháp chung (CMB) cho thấy hiện tượng sai lệch không nghiêm trọng.
- Kết quả phân tích SEM và kiểm định giả thuyết:
- Mô hình cấu trúc không có biến điều tiết và có biến điều tiết đều đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực nghiệm.
- Các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) khẳng định các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$): ĐHTT và ĐHHH tác động cùng chiều trực tiếp đến sự đổi mới và KQKD; ĐHTT tác động cùng chiều đến ĐHHH; Đổi mới tác động cùng chiều trực tiếp đến KQKD.
- Kiểm định biến trung gian khẳng định Sự đổi mới đóng vai trò trung gian một phần (partial mediation) trong mối quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH và KQKD.
- Kiểm định biến điều tiết khẳng định Yếu tố Môi trường kinh doanh có vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê: MTKD càng biến động thì tác động thúc đẩy của ĐHTT, ĐHHH và Đổi mới lên KQKD của doanh nghiệp càng gia tăng.
- Phân tích Bootstrap xác nhận tính ổn định và vững chắc của các ước lượng trong mô hình SEM.
- Kiểm định sự khác biệt (ANOVA và Post-hoc): Phát hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về KQKD giữa các nhóm doanh nghiệp theo: (1) Loại hình doanh nghiệp; (2) Trình độ học vấn của ban giám đốc; (3) Quy mô vốn; (4) Quy mô lao động.
- Thảo luận kết quả: Tác giả đối chiếu, so sánh các kết quả đạt được với các nghiên cứu trước đây (Pardi et al., 2014; Mahmoud et al., 2016; Suliyanto & Rahaba, 2012; Shehu & Mahmood, 2015) và giải thích tính đặc thù trong bối cảnh ngành KS-NH tại TP.HCM.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
Chương 5 tổng kết các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị có tính ứng dụng cao cho ngành KS-NH tại TP.HCM:
- Hàm ý về vai trò trung gian của sự đổi mới: Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới quy trình phục vụ, cải tiến sản phẩm buồng phòng, ẩm thực, đa dạng hóa dịch vụ bổ trợ và ứng dụng công nghệ trong vận hành nhằm chuyển hóa các định hướng chiến lược thành hiệu quả kinh doanh cụ thể.
- Hàm ý về môi trường kinh doanh: Nhà quản trị cần nâng cao năng lực phân tích dự báo biến động thị trường, phản ứng linh hoạt trước sự cạnh tranh về giá và thay đổi chính sách để tối ưu hóa lợi thế từ môi trường.
- Hàm ý về định hướng học hỏi: Xây dựng văn hóa học tập trong tổ chức, thường xuyên đào tạo nâng cao nghiệp vụ và thái độ phục vụ của nhân viên, khuyến khích chia sẻ tri thức liên bộ phận và tạo môi trường dung chấp rủi ro sáng tạo.
- Hàm ý về định hướng thị trường: Đặt khách hàng làm trung tâm, liên tục thu thập phản hồi để gia tăng giá trị cảm nhận và sự hài lòng; đồng thời theo dõi sát sao động thái của đối thủ cạnh tranh.
- Hàm ý theo đặc thù phân nhóm: Đề xuất các giải pháp quản trị riêng biệt phù hợp với từng quy mô vốn, quy mô lao động, loại hình sở hữu và nâng cao năng lực chuyên môn của ban giám đốc.
- Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày rõ các điểm giới hạn của đề tài và mở ra các hướng tiếp cận học thuật mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Tích hợp khung lý thuyết liên ngành: Luận án đã kết hợp thành công Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities), Lý thuyết nhận thức xã hội, Lý thuyết dựa trên kiến thức và Lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO). Việc kết hợp này tạo nên một khung phân tích toàn diện, kết nối các năng lực vô hình nội bộ (ĐHTT, ĐHHH, ĐM) với cấu trúc thị trường bên ngoài (MTKD) để giải thích kết quả kinh doanh.
- Khám phá và khẳng định vai trò điều tiết của MTKD: Đóng góp mới nổi bật của luận án là kiểm định thành công vai trò điều tiết của MTKD trong mô hình quan hệ giữa ĐHTT, ĐHHH, sự đổi mới và KQKD. Kết quả chứng minh rằng trong bối cảnh MTKD đầy biến động và cạnh tranh gay gắt, tác động tích cực của các năng lực nội tại lên kết quả hoạt động càng được khuếch đại mạnh mẽ.
- Làm rõ cơ chế tác động trung gian của Sự đổi mới: Luận án chứng minh sự đổi mới đóng vai trò trung gian một phần, giải thích rõ ràng con đường chuyển hóa từ nhận thức thị trường và năng lực học hỏi sang kết quả kinh doanh thực tế.
- Chuẩn hóa hệ thống thang đo trong bối cảnh chuyển đổi: Luận án đã hiệu chỉnh, bổ sung và kiểm định độ tin cậy, giá trị của tập biến quan sát đo lường ĐHTT, ĐHHH, ĐM, MTKD và KQKD phi tài chính cho ngành dịch vụ lưu trú – ẩm thực tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và quản trị
- Căn cứ khoa học cho chiến lược nguồn lực nội tại: Kết quả nghiên cứu khẳng định ban giám đốc các doanh nghiệp KS-NH cần tập trung đầu tư phát triển đồng bộ cả ĐHTT và ĐHHH. Doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào nguồn lực tài chính hữu hình mà phải coi năng lực học hỏi của nhân viên và mức độ am hiểu thị trường là tài sản chiến lược.
- Thúc đẩy chiến lược đổi mới toàn diện: Luận án chỉ ra rằng đổi mới không chỉ là đầu tư công nghệ lớn mà bao gồm việc liên tục cải tiến quy trình phục vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống, lưu trú và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
- Giải pháp phân hóa theo quy mô và loại hình: Kết quả kiểm định ANOVA cung cấp căn cứ thực tiễn để các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với quy mô vốn, quy mô lao động và mô hình tổ chức của doanh nghiệp mình, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao trình độ quản trị của đội ngũ lãnh đạo cấp cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án đã thẳng thắn chỉ ra các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Về không gian và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp KS-NH trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Tính khái quát hóa có thể bị hạn chế đối với các địa phương khác có đặc thù du lịch nghỉ dưỡng hoặc thị trường khác biệt. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát ra các trung tâm du lịch lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Kiên Giang hoặc so sánh giữa các vùng miền.
- Về phương pháp đo lường KQKD: Luận án tiếp cận KQKD dưới góc độ phi tài chính thông qua đánh giá cảm nhận chủ quan của các nhà quản trị do khó khăn trong việc tiếp cận báo cáo tài chính chính thức của các doanh nghiệp chưa niêm yết. Các nghiên cứu tương lai nên tìm kiếm phương thức kết hợp cả số liệu tài chính khách quan (doanh thu thực tế, ROA, ROE, công suất phòng kiểm toán) cùng với dữ liệu cảm nhận để tăng tính toàn diện.
- Về thiết kế nghiên cứu theo thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập theo phương pháp cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm (11/2018–04/2019). Do đó, nghiên cứu chưa đo lường được sự thay đổi và tác động kéo dài của các biến số theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study), đặc biệt là giai đoạn phục hồi sau biến cố dịch bệnh. Các nghiên cứu tiếp theo có thể thiết kế nghiên cứu theo thời gian để theo dõi tiến trình thích ứng dài hạn của doanh nghiệp.
- Về phạm vi ngành nghề: Luận án giới hạn trong ngành khách sạn – nhà hàng. Các nghiên cứu sau có thể mở rộng mô hình sang các mảng dịch vụ du lịch liên quan như lữ hành, vận chuyển du lịch, khu vui chơi giải trí.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án cung cấp một khung lý thuyết tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết năng lực động và lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO). Phần phương pháp nghiên cứu là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, từ kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia định tính đến quy trình phân tích định lượng nâng cao trên SEM, phân tích biến trung gian, biến điều tiết và phân tích Bootstrap.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng: Chương 4 và Chương 5 cung cấp các phát hiện thực nghiệm và hệ thống hàm ý quản trị cụ thể, giúp các nhà lãnh đạo nhận diện rõ tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa học hỏi, nâng cao định hướng khách hàng và thúc đẩy đổi mới dịch vụ để thích ứng trước sự biến động của thị trường.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Các dữ liệu bối cảnh và kết quả phân tích tác động của môi trường kinh doanh, sự can thiệp của chính phủ là cơ sở tham khảo thực tiễn hữu ích cho Sở Du lịch TP.HCM, Hiệp hội Du lịch và các cơ quan hoạch định chính sách trong việc ban hành các chương trình hỗ trợ, tiêu chuẩn đào tạo và chính sách phát triển bền vững cho ngành du lịch – dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án tích hợp năm lý thuyết nền tảng: Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp (Teece et al., 1997; Barney, 1991), Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1986, 2001), Lý thuyết dựa trên kiến thức (Nonaka, 1991), Lý thuyết tổ chức công nghiệp (Porter, 1980, 1981, 1986) và Lý thuyết thể chế (Peng, 2000).
2. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu chính thức được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu chính thức khảo sát cỡ mẫu $N = 503$ đối tượng là Tổng giám đốc/Phó tổng giám đốc và Giám đốc bộ phận của các doanh nghiệp KS-NH tại TP.HCM. Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ định dựa trên danh sách doanh nghiệp do Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM cung cấp, phân bổ theo các quận huyện và thu thập dữ liệu thông qua gửi bảng hỏi trực tiếp kết hợp thư điện tử.
3. Yếu tố Sự đổi mới đóng vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) khẳng định Sự đổi mới đóng vai trò trung gian một phần (partial mediator) trong mối quan hệ tác động từ Định hướng thị trường và Định hướng học hỏi đến Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp KS-NH.
4. Biến Môi trường kinh doanh thể hiện vai trò gì và có tác động như thế nào trong luận án?
Môi trường kinh doanh đóng vai trò là biến điều tiết (moderator). Kết quả kiểm định chỉ ra rằng khi môi trường kinh doanh càng biến động (về giá, đối thủ cạnh tranh, công nghệ, thị hiếu khách hàng, sự can thiệp chính sách), tác động tích cực của Định hướng thị trường, Định hướng học hỏi và Sự đổi mới lên Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng được gia tăng mạnh mẽ.
5. Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy kết quả kinh doanh có sự khác biệt theo những đặc điểm nào?
Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) và kiểm định Post-hoc trong Chương 4 xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Kết quả kinh doanh giữa các nhóm doanh nghiệp theo bốn tiêu chí: loại hình doanh nghiệp, trình độ học vấn của ban giám đốc, quy mô vốn và quy mô lao động của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lưu Hoàng Giang (2022) là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc tích hợp lý thuyết năng lực động với lý thuyết tổ chức công nghiệp và kiểm định trên mẫu khảo sát 503 nhà quản trị bằng mô hình SEM, luận án đã khẳng định vững chắc vai trò trung gian một phần của sự đổi mới và vai trò điều tiết tăng cường của môi trường kinh doanh. Công trình đóng góp hệ thống luận cứ khoa học quan trọng cho lý thuyết quản trị chiến lược trong nền kinh tế chuyển đổi, đồng thời cung cấp các hàm ý quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp du lịch lưu trú phục hồi và nâng cao năng lực cạnh tranh.