Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Lưu Hoàng Giang, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Quang Huân và TS. Võ Tấn Phong tại Trường Đại học Lạc Hồng vào năm 2022. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng: Trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh thực tiễn của ngành du lịch, khách sạn và nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là ngành kinh tế dịch vụ đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước nhưng chịu sự cạnh tranh gay gắt và biến động liên tục của môi trường kinh doanh. Đặc biệt, trong giai đoạn đại dịch Covid-19, ngành khách sạn - nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng nặng nề: quý I/2020 có 90% doanh nghiệp du lịch tạm thời đóng cửa, lượng khách quốc tế giảm 43% (tương ứng giảm 1,3 triệu lượt); năm 2021 tỷ lệ lấp đầy phòng dưới mức 10%. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp cần phát huy các nguồn lực nội tại như định hướng thị trường, định hướng học hỏi và năng lực đổi mới để thích ứng với biến động môi trường và cải thiện kết quả kinh doanh.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh từ lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View) và năng lực động (Dynamic Capabilities) ở các quốc gia phát triển, trong các ngành như ngân hàng hoặc sản xuất. Việc kết hợp với lý thuyết tổ chức công nghiệp (Industrial Organization) nhằm xem xét vai trò điều tiết của môi trường kinh doanh trong mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh còn rất khan hiếm, đặc biệt tại thị trường chuyển đổi như Việt Nam và trong ngành khách sạn – nhà hàng.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xác định mối quan hệ của định hướng thị trường, định hướng học hỏi lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng thông qua vai trò trung gian của sự đổi mới và sự điều tiết của môi trường kinh doanh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Mục tiêu 1: Xác định mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 2: Xác định mối quan hệ và kiểm định vai trò trung gian của sự đổi mới đến định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 3: Kiểm định vai trò điều tiết của môi trường lên mối quan hệ của định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Mục tiêu 4: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng nâng cao kết quả kinh doanh thông qua chiến lược định hướng thị trường, định hướng học hỏi kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào?
- Câu hỏi 2: Sự đổi mới có giữ vai trò trung gian giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh của các khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh hay không?
- Câu hỏi 3: Yếu tố môi trường kinh doanh có điều tiết mối quan hệ của định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay hay không?
- Câu hỏi 4: Hàm ý quản trị nào giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng nâng cao kết quả kinh doanh thông qua chiến lược định hướng thị trường, định hướng học hỏi kết hợp với sự đổi mới trong thị trường năng động tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, vai trò trung gian của đổi mới và sự điều tiết của môi trường kinh doanh với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng.
- Đơn vị khảo sát: Các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo doanh nghiệp (Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận).
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019; dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện hệ thống hóa các dòng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong nước và quốc tế liên quan đến các biến số trong mô hình:
Dòng nghiên cứu về tác động của định hướng thị trường đến kết quả kinh doanh: Định hướng thị trường được xem là nguồn lực vô hình tạo lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh bền vững (Narver & Slater, 1990; Day, 1994; Slater & Narver, 1994; Han & Srivastava, 1998; Han, Kim & Srivastava, 1998; Kirca, Jayachandran & Bearden, 2005). Các nghiên cứu thực nghiệm của Ledwith và O'Dwyer (2009), Suliyanto và Rahaba (2012), Pardi và cộng sự (2014), Haryanto và cộng sự (2017), Zayed và Alawad (2017) đã kiểm định mối quan hệ tích cực giữa các thành phần định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh, điều phối liên chức năng với kết quả hoạt động doanh nghiệp.
Dòng nghiên cứu về tác động của định hướng học hỏi đến kết quả kinh doanh: Định hướng học hỏi là nguồn lực nội tại thuộc năng lực động, hỗ trợ tổ chức tạo lập và lan tỏa tri thức nhằm cải thiện hiệu quả và tạo lợi thế cạnh tranh (Garvin, Edmondson & Gino, 2008; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Mối quan hệ cùng chiều giữa định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh được khẳng định trong các công trình của Suliyanto và Rahaba (2012), Pardi và cộng sự (2014), Kharabsheh và Ensour (2017).
Dòng nghiên cứu về tác động của sự đổi mới đến kết quả kinh doanh: Đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới marketing và đổi mới tổ chức đóng vai trò then chốt trong việc duy trì tăng trưởng, tối ưu hóa lợi nhuận và thích ứng thị trường (Wattanasupachoke, 2009; Radas & Bozic, 2009; Mahmoud & cộng sự, 2016; Zayed & Alawad, 2017; Haryanto & cộng sự, 2017).
Dòng nghiên cứu về vai trò trung gian của sự đổi mới: Mối liên hệ gián tiếp giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi với kết quả kinh doanh thông qua năng lực đổi mới đã được ghi nhận trong nghiên cứu của Slater và Narver (1994), Pardi và cộng sự (2014), Shehu và Mahmood (2014), Mahmoud và cộng sự (2016), Aris Tri Haryanto và cộng sự (2017), Suliyanto và Rahaba (2012), Aber và cộng sự (2017).
Các nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) nghiên cứu năng lực động thỏa mãn tiêu chí VRIN tác động đến kết quả kinh doanh; Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007) kiểm định tác động của định hướng thị trường; Lại Văn Tài và Hứa Kiều Phương Mai (2007) chỉ ra vai trò của định hướng khách hàng; Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn (2007) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động.
| Hướng nghiên cứu | Tác giả tiêu biểu được trích dẫn | Phát hiện chính được ghi nhận trong luận án |
|---|---|---|
| Định hướng thị trường $\rightarrow$ KQKD | Narver & Slater (1990), Day (1994), Pardi & cs (2014), Zayed & Alawad (2017) | ĐHTT tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao giá trị vượt trội cho khách hàng và cải thiện KQKD. |
| Định hướng học hỏi $\rightarrow$ KQKD | Garvin & cs (2008), Suliyanto & Rahaba (2012), Kharabsheh & Ensour (2017) | ĐHHH giúp tích lũy và chia sẻ tri thức nội bộ, cải thiện năng lực phản ứng và KQKD. |
| Đổi mới $\rightarrow$ KQKD | Wattanasupachoke (2009), Radas & Bozic (2009), Mahmoud & cs (2016) | Đổi mới sản phẩm, quy trình và phương thức kinh doanh thúc đẩy doanh số và lợi nhuận. |
| Đổi mới làm trung gian | Slater & Narver (1994), Suliyanto & Rahaba (2012), Aris & cs (2017) | ĐHTT và ĐHHH thúc đẩy sự đổi mới, từ đó gián tiếp tác động tích cực đến KQKD. |
| Nghiên cứu bối cảnh Việt Nam | Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Lê Nguyễn Hậu & Phạm Ngọc Thúy (2007) | Xác nhận vai trò của năng lực động và ĐHTT đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc tích hợp đồng thời lý thuyết nguồn lực (năng lực động) và lý thuyết tổ chức công nghiệp (trường phái định vị của Porter, 1980, 1986). Trong khi các nghiên cứu trước (như Suliyanto & Rahaba, 2012) chưa kiểm định tác động của môi trường, luận án đã đưa biến môi trường kinh doanh vào mô hình với tư cách là biến điều tiết tác động của định hướng thị trường, định hướng học hỏi và sự đổi mới lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành khách sạn - nhà hàng tại một nền kinh tế chuyển đổi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu
Luận án vận dụng 5 lý thuyết nền tảng chính:
- Lý thuyết về năng lực động doanh nghiệp (Dynamic Capabilities Theory): Phát triển từ lý thuyết nguồn lực (Barney, 1991; Teece & cộng sự, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000; Helfat & cộng sự, 2007; Pavlou & El Sawy, 2011). Luận án xác định định hướng thị trường, định hướng học hỏi và sự đổi mới là các năng lực động thỏa mãn tiêu chí VRIN (có giá trị, khan hiếm, khó bắt chước, khó thay thế), giúp doanh nghiệp tái cấu trúc nguồn lực để thích ứng với thị trường.
- Lý thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory): Dựa trên quan điểm của Bandura (1986, 1997, 2001) về sự tương tác tam giác giữa hành vi cá nhân/tổ chức, nhận thức và môi trường bên ngoài; giải thích cơ chế học hỏi quan sát và sự chuyển giao tri thức trong tổ chức.
- Lý thuyết dựa trên kiến thức (Knowledge-Based View): Nhấn mạnh tri thức là nguồn lực chiến lược quan trọng nhất tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp (Industrial Organization - IO Theory): Dựa trên mô hình Cấu trúc - Hành vi - Hiệu quả (Structure - Conduct - Performance) của Porter (1980, 1981, 1986) và Aldrich (1979), giải thích vai trò của môi trường kinh doanh đối với việc định hình chiến lược và điều tiết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Tiếp cận theo quan điểm của Peng (2000) về sự khác biệt thể chế và văn hóa tại các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi.
Các khái niệm nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Kết quả kinh doanh (Business Performance - BP): Tiếp cận theo khía cạnh phi tài chính dựa trên quan điểm của Suliyanto và Rahab (2012), đo lường mức độ cảm nhận về việc tiếp cận thị trường rộng lớn, doanh số tăng, lợi nhuận tăng, mức độ phàn nàn của khách hàng giảm, số lượng nhân viên và số lượng khách hàng tăng lên.
- Định hướng thị trường (Market Orientation - MO): Kế thừa từ Sudaporn (2012), gồm sự giám sát, cam kết tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu khách hàng, tạo giá trị gia tăng và phản ứng nhanh trước hành động của đối thủ cạnh tranh.
- Định hướng học hỏi (Learning Orientation - LO): Kế thừa từ Suliyanto và Rahab (2012), thể hiện qua việc cải thiện kỹ năng làm việc, sự hiểu biết, tin tưởng và hợp tác giữa nhân viên các phòng ban, khuyến khích thay đổi tư duy và chấp nhận rủi ro.
- Sự đổi mới (Innovation - IN): Kế thừa từ Aris và cộng sự (2017) và hướng dẫn Oslo Manual của OECD (2005), bao gồm cải tiến sản phẩm/dịch vụ, tìm kiếm phương thức kinh doanh mới, thử nghiệm ý tưởng mới.
- Môi trường kinh doanh (Business Environment - BE): Kế thừa từ Shehu và Mahmood (2015), phản ánh mức độ cạnh tranh về giá, hành động khó đoán của đối thủ, sự thay đổi thị hiếu khách hàng, thực tiễn marketing, biến động công nghệ và sự can thiệp của chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
Nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực khách sạn – nhà hàng nhằm khám phá yếu tố mới, hiệu chỉnh nội dung và chuẩn hóa thang đo lý thuyết cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Thảo luận nhóm: Tiến hành thảo luận nhóm với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng dựa trên dàn bài thiết kế sẵn để kiểm tra mức độ thấu hiểu nội dung câu hỏi, điều chỉnh từ ngữ và hoàn thiện bảng khảo sát sơ bộ.
Nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ ($n = 150$): Tiến hành khảo sát mẫu thử để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Nghiên cứu chính thức ($N = 503$): Mẫu được thu thập theo phương pháp lấy mẫu chỉ định từ danh sách doanh nghiệp do Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp. Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc và Giám đốc bộ phận của các khách sạn – nhà hàng trên các quận, huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 và AMOS với quy trình:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), căn bậc hai của AVE, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và kiểm định độ sai lệch do phương pháp (Common Method Bias).
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) cho cả mô hình không có và có biến điều tiết.
- Kiểm định Bootstrap để đánh giá tính vững của các ước lượng.
- Kiểm định vai trò trung gian của sự đổi mới.
- Kiểm định tính đồng nhất phương sai (Levene test) và phân tích phương sai ANOVA cùng kiểm định Post-hoc nhằm xác định sự khác biệt về kết quả kinh doanh giữa các nhóm đặc điểm doanh nghiệp (loại hình hoạt động, trình độ học vấn của ban giám đốc, quy mô vốn, quy mô lao động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu tác động lớn từ biến động kinh tế và dịch bệnh. Tác giả phân tích dữ liệu thực tế: năm 2019, nguồn thu ngành du lịch khách sạn Việt Nam đạt 510.900 tỷ đồng (tăng 27,78% so với năm 2018), cơ cấu doanh thu khách sạn gồm 61,5% từ buồng phòng, 31,1% từ nhà hàng và 1,7% từ dịch vụ khác; tuy nhiên bước sang năm 2020 và 2021, công suất phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh sụt giảm mạnh, công suất khách sạn 4 sao giảm 27 điểm % và 5 sao giảm 31 điểm %.
Chương này xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát (503 nhà quản trị), phạm vi không gian (Thành phố Hồ Chí Minh), phạm vi thời gian (dữ liệu sơ cấp 11/2018 – 04/2019, dữ liệu thứ cấp 2016 – 2020), phương pháp nghiên cứu kết hợp và ý nghĩa đóng góp về lý thuyết và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý thuyết nền tảng (lý thuyết năng lực động, lý thuyết nhận thức xã hội, lý thuyết dựa trên kiến thức, lý thuyết tổ chức công nghiệp, lý thuyết thể chế) và lược khảo các mô hình nghiên cứu thực nghiệm liên quan (Pardi & cs, 2014; Mahmoud & cs, 2016; Zayed & Alawad, 2017; Suliyanto & Rahaba, 2012; Aris Tri Haryanto & cs, 2017; Shehu & Mahmood, 2014; Eris & Ozmen, 2012; Ansari & cs, 2013; cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Lê Nguyễn Hậu & Phạm Ngọc Thúy, 2007; Lại Văn Tài & Hứa Kiều Phương Mai, 2007; Bùi Huy Hải Bích & Võ Thị Thanh Nhàn, 2007).
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu và phát triển 7 nhóm giả thuyết:
- $H_1$: Định hướng thị trường có tác động cùng chiều đến kết quả kinh doanh.
- $H_2$: Định hướng thị trường có tác động cùng chiều đến sự đổi mới.
- $H_3$: Định hướng thị trường có tác động cùng chiều đến định hướng học hỏi.
- $H_4$: Định hướng học hỏi có tác động cùng chiều đến kết quả kinh doanh.
- $H_5$: Định hướng học hỏi có tác động cùng chiều đến sự đổi mới.
- $H_6$: Sự đổi mới có tác động cùng chiều đến kết quả kinh doanh.
- $H_7$: Môi trường kinh doanh đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới với kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia và thảo luận nhóm lãnh đạo khách sạn – nhà hàng, từ đó hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho các thang đo: Định hướng thị trường (MO), Định hướng học hỏi (LO), Sự đổi mới (IN), Môi trường kinh doanh (BE) và Kết quả kinh doanh (BP).
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên cỡ mẫu $n = 150$. Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất được các nhóm nhân tố phù hợp.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thiết kế mẫu nghiên cứu với $N = 503$ quan sát hợp lệ từ các nhà quản trị khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu chỉ định. Trình bày chi tiết phương pháp phân tích: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích khẳng định CFA (đánh giá mô hình đo lường, kiểm tra CMB), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap tái chọn mẫu và các kiểm định khác biệt phương sai ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày tổng quan ngành khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh và công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định thang đo và CFA: Các thang đo đều đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha $> 0,7$; hệ số tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) đạt chuẩn; căn bậc hai của AVE lớn hơn các hệ số tương quan giữa các khái niệm, khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định cho thấy hiện tượng sai lệch do phương pháp không gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá hai mô hình (mô hình không có biến điều tiết và mô hình có biến điều tiết). Kết quả xác nhận các mối quan hệ tác động trực tiếp cùng chiều có ý nghĩa thống kê: Định hướng thị trường tác động tích cực đến sự đổi mới, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh; Định hướng học hỏi tác động tích cực đến sự đổi mới và kết quả kinh doanh; Sự đổi mới tác động tích cực đến kết quả kinh doanh.
- Kiểm định biến điều tiết và biến trung gian: Môi trường kinh doanh đóng vai trò điều tiết có ý nghĩa, làm gia tăng tác động của các biến tiền đề lên kết quả kinh doanh. Sự đổi mới đóng vai trò trung gian một phần giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh. Kết quả phân tích Bootstrap xác nhận mô hình có độ tin cậy cao.
- Kiểm định khác biệt ANOVA: Kiểm định tính đồng nhất của phương sai và phân tích ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả kinh doanh theo 4 nhóm đặc điểm: quy mô lao động, loại hình hoạt động của doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân...), trình độ học vấn của ban giám đốc (3 nhóm trình độ) và quy mô vốn của doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết luận khoa học chính của công trình và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà quản lý doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh:
- Hàm ý về vai trò trung gian của sự đổi mới: Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới quy trình phục vụ, cải tiến thực đơn và sản phẩm phòng ốc, ứng dụng công nghệ trong quản lý và tiếp thị nhằm chuyển hóa các định hướng chiến lược thành hiệu quả kinh doanh.
- Hàm ý về môi trường kinh doanh: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống theo dõi biến động thị trường, chính sách quản lý và động thái của đối thủ để kịp thời điều chỉnh chiến lược nguồn lực nội tại.
- Hàm ý về định hướng học hỏi: Tăng cường đào tạo kỹ năng chuyên môn, tạo dựng văn hóa chia sẻ tri thức, khuyến khích tinh thần làm việc nhóm và chấp nhận rủi ro trong thử nghiệm ý tưởng mới.
- Hàm ý về định hướng thị trường: Tăng cường cam kết chất lượng dịch vụ, lắng nghe phản hồi của khách hàng, theo dõi sát các đối thủ cạnh tranh nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Hàm ý theo đặc điểm doanh nghiệp: Đưa ra các giải pháp phân bổ nguồn lực phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng nhóm quy mô vốn và nâng cao năng lực quản trị của ban giám đốc.
- Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế của đề tài và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã tích hợp thành công lý thuyết năng lực động (thuộc lý thuyết nguồn lực) với lý thuyết tổ chức công nghiệp (IO) theo quan điểm của Porter (1980, 1986), tạo lập khung phân tích toàn diện về các nhân tố quyết định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ.
- Kiểm định và xác nhận vai trò điều tiết của yếu tố môi trường kinh doanh trong mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới với kết quả kinh doanh tại một thị trường chuyển đổi (Việt Nam) – một khía cạnh mà các nghiên cứu trước đây còn bỏ ngỏ hoặc chưa kiểm định thực nghiệm trong ngành khách sạn - nhà hàng.
- Xác định rõ cơ chế trung gian một phần của sự đổi mới trong việc chuyển giao tác động từ các nguồn lực vô hình (định hướng thị trường và định hướng học hỏi) sang kết quả kinh doanh phi tài chính.
- Hiệu chỉnh, bổ sung và chuẩn hóa hệ thống thang đo các khái niệm nghiên cứu trong bối cảnh ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn – nhà hàng tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm gồm 503 quan sát từ các nhà quản trị khách sạn – nhà hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh, phản ánh bức tranh hoạt động và tác động của môi trường kinh doanh trong giai đoạn biến động.
- Chứng minh thực nghiệm rằng khi môi trường kinh doanh càng biến động, việc đẩy mạnh định hướng học hỏi, định hướng thị trường và đổi mới càng có tác động mạnh mẽ hơn trong việc gia tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị phân tầng: từ giải pháp phát triển năng lực học hỏi nội bộ, chiến lược định hướng khách hàng và đối thủ, đẩy mạnh đổi mới dịch vụ, đến các giải pháp điều chỉnh thích ứng theo quy mô vốn, quy mô lao động và loại hình sở hữu của doanh nghiệp.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho các cơ quan hoạch định chính sách du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng phục hồi và phát triển.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài được văn bản chỉ rõ:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi không gian khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trung tâm du lịch khác của Việt Nam.
- Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp lấy mẫu chỉ định dựa trên danh sách doanh nghiệp có sẵn từ Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn quốc có thể bị giới hạn.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một khoảng thời gian cụ thể (tháng 11/2018 đến tháng 4/2019).
- Việc đo lường kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở góc độ cảm nhận phi tài chính từ phía các nhà quản lý, chưa đối chiếu trực tiếp với các số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn du lịch trọng điểm khác như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc hoặc thực hiện so sánh liên vùng.
- Nghiên cứu kiểm chứng mô hình trên các phân ngành dịch vụ khác như lữ hành, vận tải du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi của các mối quan hệ qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.
- Kết hợp song song các chỉ số tài chính khách quan (doanh thu, lợi nhuận, ROA, ROE, ROS) với các tiêu chí phi tài chính để đo lường toàn diện kết quả kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Có thể tham khảo cách thức tích hợp lý thuyết năng lực động với lý thuyết tổ chức công nghiệp (Chương 2), quy trình phân tích mô hình SEM có biến điều tiết và biến trung gian, cũng như kỹ thuật phân tích ANOVA/Post-hoc (Chương 3 và Chương 4).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Có thể kế thừa hệ thống thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và độ giá trị (Phụ lục 4, 5, 6) để áp dụng vào các nghiên cứu hành vi và quản trị chiến lược trong các ngành dịch vụ tương đồng.
- Nhà quản trị doanh nghiệp khách sạn, nhà hàng: Tham khảo trực tiếp hệ thống hàm ý quản trị ở Chương 5 nhằm định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực học hỏi, tối ưu hóa quy trình đổi mới dịch vụ và xây dựng năng lực thích ứng với biến động thị trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề (Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp hội Du lịch): Có thêm dữ liệu thực chứng phục vụ công tác xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển ngành du lịch và lưu trú.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm Kết quả kinh doanh trong luận án được đo lường dựa trên khía cạnh nào?
Luận án tiếp cận kết quả kinh doanh theo khía cạnh phi tài chính, kế thừa quan điểm của Suliyanto và Rahab (2012). Kết quả kinh doanh được đo lường qua sự cảm nhận của nhà quản lý về: sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, doanh số tăng, lợi nhuận tăng hàng năm, mức độ phàn nàn của khách hàng giảm, số lượng nhân viên và số lượng khách hàng tăng lên so với các năm trước.
2. Vai trò của yếu tố Môi trường kinh doanh trong mô hình nghiên cứu là gì?
Môi trường kinh doanh được xác định là biến điều tiết (moderating variable) trong mô hình. Theo kết quả phân tích SEM, môi trường kinh doanh có vai trò điều tiết các mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới với kết quả kinh doanh, làm gia tăng tác động của các nguồn lực này lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng.
3. Sự đổi mới đóng vai trò gì trong mối quan hệ giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi và kết quả kinh doanh?
Kết quả kiểm định cho thấy sự đổi mới đóng vai trò là biến trung gian một phần (partial mediator). Định hướng thị trường và định hướng học hỏi vừa tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, vừa tác động gián tiếp thông qua việc thúc đẩy năng lực đổi mới sản phẩm, quy trình và phương thức tổ chức của doanh nghiệp.
4. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành với quy mô mẫu $N = 503$ quan sát hợp lệ. Đối tượng khảo sát là các nhà quản trị doanh nghiệp (Tổng giám đốc/Phó Tổng giám đốc, Giám đốc bộ phận) tại các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, được chọn theo phương pháp lấy mẫu chỉ định từ danh sách của Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Luận án phát hiện những khác biệt nào về kết quả kinh doanh theo đặc điểm của doanh nghiệp?
Thông qua phân tích kiểm định ANOVA và Post-hoc, luận án chỉ ra có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả kinh doanh giữa các nhóm doanh nghiệp theo 4 đặc điểm: quy mô lao động, loại hình hoạt động của doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân...), trình độ học vấn của ban giám đốc (3 nhóm trình độ) và quy mô vốn của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lưu Hoàng Giang đã hoàn thành việc xây dựng và kiểm định thực nghiệm mô hình tích hợp giữa định hướng thị trường, định hướng học hỏi, sự đổi mới và kết quả kinh doanh với vai trò điều tiết của môi trường kinh doanh tại các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu 503 nhà quản trị, công trình khẳng định vai trò trung gian một phần của sự đổi mới và tác động điều tiết tích cực của môi trường kinh doanh lên hiệu quả hoạt động. Các kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở lý luận về việc kết hợp lý thuyết nguồn lực với lý thuyết tổ chức công nghiệp, đồng thời cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng trong việc thích ứng và phát triển bền vững.