Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục (mã số 62140120) của nghiên cứu sinh Đỗ Đình Thái, được thực hiện tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quý Thanh, mang tên: "Mối quan hệ giữa hoạt động đảm bảo chất lượng và sự hình thành văn hóa chất lượng trong trường đại học: so sánh đại học công lập và đại học tư thục".
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------------+
| Tác giả | Đỗ Đình Thái |
| Người hướng dẫn khoa học | PGS. Nguyễn Quý Thanh |
| Chuyên ngành | Đo lường và Đánh giá trong giáo dục |
| Mã số chuyên ngành | 62140120 |
| Cơ sở đào tạo | Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Năm bảo vệ | 2015 |
| Hướng tiếp cận | Nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phương pháp định lượng và định tính) |
| Địa bàn khảo sát | Một số trường đại học công lập và tư thục tại Hà Nội và TP.HCM |
+--------------------------+--------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục đại học chịu sức ép liên tục về việc cải tiến chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Sự phát triển nhanh chóng về số lượng các cơ sở giáo dục đại học, chi phí giáo dục gia tăng, cùng những khác biệt về chính sách đầu tư, mức độ tự chủ và cơ cấu tổ chức giữa trường đại học công lập (ĐHCL) và trường đại học tư thục (ĐHTT) tạo nên sự cạnh tranh về chất lượng.
Thực tế quản lý chất lượng giáo dục đại học trải qua ba triết lý: kiểm soát chất lượng (phát hiện), đảm bảo chất lượng (phòng ngừa) và quản lý chất lượng tổng thể (cải tiến liên tục). Tuy nhiên, để các cải tiến được duy trì bền vững, cơ sở giáo dục cần xây dựng được văn hóa chất lượng (VHCL). Tại Việt Nam, công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) được chú trọng từ năm 2000, khái niệm VHCL bắt đầu được nhắc đến từ năm 2006 và phổ biến qua các hội thảo từ năm 2009. Dù vậy, phần lớn các bên liên quan vẫn xem ĐBCL là công việc mang tính thủ tục hành chính của bộ phận chuyên trách. Đồng thời, tồn tại hoài nghi về việc hoạt động ĐBCL diễn ra là thực chất nhằm hình thành VHCL hay chỉ mang tính đối phó.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm:
- Các công trình trong nước về VHCL chủ yếu dừng lại ở góc độ lý luận, bài viết thời sự, chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát thực nghiệm xây dựng cơ sở lý thuyết hệ thống.
- Các nghiên cứu quốc tế (chủ yếu tại châu Âu) chưa xem xét trường đại học như một hệ thống mở chịu tác động đa chiều của môi trường kinh tế - xã hội, văn hóa và chính sách địa phương/quốc gia.
- Chưa có công trình phân tích, so sánh mối quan hệ tương tác giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL dựa trên tính chất sở hữu và mức độ tự chủ giữa hai loại hình trường ĐHCL và ĐHTT.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là làm rõ lý luận và thực tiễn mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường đại học, đồng thời so sánh mối quan hệ này giữa trường ĐHCL và trường ĐHTT nhằm nhận diện điểm tương đồng, điểm khác biệt, làm cơ sở tham khảo trong việc xây dựng và phát triển VHCL.
Luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề liên quan đến ĐBCL, VHCL và mối quan hệ giữa ĐBCL và VHCL trong trường đại học;
- Xây dựng cơ sở lý thuyết, công cụ khảo sát mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường đại học;
- Phân tích thực trạng hoạt động ĐBCL, sự hình thành VHCL và mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT;
- So sánh mối quan hệ thực tiễn giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL giữa trường ĐHCL và trường ĐHTT;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT;
- Đề xuất một số mô hình tăng cường gắn kết hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường đại học.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường đại học hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL ở trường ĐHCL và trường ĐHTT như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu:
Hoạt động ĐBCL đã và đang được triển khai trong trường đại học nhưng chưa phản ánh toàn diện nhận thức về chất lượng của cán bộ, giảng viên (GV) và sinh viên (SV). Mặc dù chính sách ĐBCL áp dụng chung không phân biệt loại hình trường, việc đầu tư và triển khai phụ thuộc vào cơ chế tổ chức và vận hành của từng loại hình. Khi hoạt động ĐBCL được triển khai hiệu quả, VHCL được hình thành sẽ tác động tích cực trở lại hoạt động ĐBCL. Với cơ chế tự chủ, mức độ ứng dụng hoạt động ĐBCL và mức độ hình thành VHCL trong mối quan hệ giữa hai yếu tố này ở trường ĐHTT cao hơn trường ĐHCL.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa hoạt động ĐBCL và sự hình thành VHCL trong trường ĐHCL và trường ĐHTT.
- Khách thể nghiên cứu: Các nội dung, hình thức tổ chức, quản lý các hoạt động và văn hóa trong trường đại học.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trong các trường đại học.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực trạng tại một số trường ĐHCL và ĐHTT được lựa chọn tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh ba mảng nội dung chính:
Các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng
- ĐBCL bên trong: Arsovski (2007), Gvaramadze (2008), Mạng lưới chất lượng châu Á – Thái Bình Dương (APQN, 2008), Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN, 2009, 2011) và Phạm Xuân Thanh (2009, 2011) tập trung vào cơ chế, công cụ và quy trình vận hành hệ thống chất lượng nội bộ. Các nghiên cứu chỉ ra tự đánh giá là công cụ nền tảng cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động của cơ sở giáo dục.
- ĐBCL bên ngoài: Parri (2006), Dill (2007) và Hiệp hội các trường đại học châu Âu (EUA, 2010) phân tích ĐBCL bên ngoài dưới góc độ trách nhiệm giải trình xã hội. Trong khi A. Vroeijenstijn (2003), Wantannatorn (2004), Karkoszka (2009) ủng hộ quan điểm gắn kết giữa ĐBCL bên trong và bên ngoài, thì Harman (2000), Ton Vroeijenstijn (2009) chỉ ra sự tồn tại của quan điểm đối lập qua 3 cặp yếu tố: tự chủ – trách nhiệm giải trình, tự đánh giá – đánh giá ngoài, bằng lòng – cam kết.
- Năng lực chất lượng: Ehlers (2007) đề xuất khung năng lực chất lượng 4 mức độ; Mhlanga (2008), Xiaoxiang và Liping (2011), Mangnale và Potluri (2011) nghiên cứu mô hình năng lực chất lượng nguồn nhân lực và vai trò của bộ phận chuyên trách ĐBCL.
Các nghiên cứu về văn hóa chất lượng
- Khái niệm và hướng tiếp cận: Các tác giả Berry (1997), Gordon (2002), Harvey và Stensaker (2008), Farcas và Moica (2009), Harvey (2009) phân tích khái niệm VHCL. Hai hướng tiếp cận chính gồm: (1) Hướng hành động gắn với văn hóa tổ chức (Admed 2008, Gvaramadze 2008, Vettori 2012); (2) Hướng nhận thức tập trung vào yếu tố con người và thói quen làm việc (Lê Đức Ngọc 2008, Lanarès 2009, Harvey 2009, Nguyễn Chí Hòa và Vũ Minh Hiền 2011).
- Mô hình và khung phát triển VHCL: Tungkunanan và cs (2008), Nygaard (2009) với 4 cách tiếp cận khởi điểm, Katiliute và Neverauskas (2009), Berings (2009) với khung biện chứng 3 cặp giá trị, Wahab và cs (2010) tại Pakistan, Domovic và Vidovic (2010) tại Croatia, Loukkola và Zhang (2010), Lê Văn Hảo và Nguyễn Kim Dung (2012). Về loại hình văn hóa, Harvey và Stensaker (2008) phân 4 loại hình (hồi đáp, tác động qua lại, tái sinh, tái hiện); Ehlers (2009) nêu mô hình 4 thành phần (Cấu trúc, Năng lực, VHCL, Yếu tố liên kết); Daniellou (2009) phân loại theo mức cam kết của quản lý và nhân viên; Lê Đức Ngọc và cs (2012) xây dựng mô hình 5 thành phần môi trường.
- Giá trị VHCL: John A. Wood (1998) nêu 6 giá trị; Smith và Tunnicliff (2005) nêu 6 giá trị chung; Bundă và Baciu (2009), Nguyễn Phương Nga (2011) và khung 6 giá trị cốt lõi của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Mối quan hệ giữa đảm bảo chất lượng và văn hóa chất lượng
Các công trình của Strydom và cs (2004), Huỳnh Văn Thông (2006), Dano và Stensaker (2007), Vlăsceanu và cs (2007), Milisiunaite và cs (2009), Kristensen (2010), Batool và Qureshi (2010), Sursock (2011), Wagenaar (2011), Phạm Xuân Thanh (2011), Vettori (2012) khẳng định ĐBCL và VHCL có mối quan hệ tương hỗ. Khi hệ thống ĐBCL triển khai thành công, các hoạt động thực tiễn chuyển dần từ hình thức tuân thủ sang cam kết chất lượng nội tại.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại Việt Nam: xác định cụ thể các giá trị nhận thức (VHCL) được hình thành từ những hoạt động ĐBCL nào và ngược lại; đồng thời đánh giá sự khác biệt mang tính bản chất giữa hai mô hình quản trị ĐHCL và ĐHTT khi đặt trong bối cảnh trường đại học là một hệ thống mở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án tích hợp các nền tảng lý thuyết và cấu trúc khái niệm sau:
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC THÀNH TỐ PHÂN TÍCH |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Lý thuyết hệ thống mở | Xem trường ĐH tương tác với môi trường bên trong (văn hóa tổ chức, cơ chế |
| (Open System Theory) | ĐBCL) và bên ngoài (kinh tế - xã hội, văn hóa xã hội, hệ thống GDĐH). |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Quản lý chất lượng | 3 cấp độ theo Sallis (2005): Kiểm soát (phát hiện) -> Đảm bảo (phòng ngừa) |
| tổng thể (TQM) | -> Quản lý chất lượng tổng thể (cải tiến liên tục). |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Văn hóa tổ chức | Schein (1984), Lê Đức Ngọc (2008), Nguyễn Công Khanh và cs (2009); cấu trúc|
| và Văn hóa Việt Nam | văn hóa theo hoạt động và 5 giá trị bản sắc của Trần Ngọc Thêm (1991,2013)|
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Cấu trúc tinh thần | Cấu trúc 4 thành phần của Mergler: (1) Siêu nhận thức, (2) Kiểm soát hành |
| trách nhiệm cá nhân | vi, (3) Trách nhiệm giải trình, (4) Trách nhiệm xã hội. |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Năng lực chất lượng | 4 mức độ của Ehlers (2007): Tiếp nhận (hiểu biết) -> Thích ứng (ứng dụng) |
| | -> Định giá (đánh giá) -> Sáng tạo (thay đổi). |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
- Hoạt động ĐBCL: Luận án định nghĩa gồm các cơ chế và biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá, duy trì, đảm bảo, nâng cao chất lượng và trách nhiệm giải trình các thủ tục, quy trình cụ thể của mọi hoạt động đang vận hành trong trường đại học.
- Giá trị VHCL: Luận án tổng hợp 13 giá trị nghiên cứu, bao gồm 11 giá trị rút trích từ tài liệu (trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ, đồng thuận, niềm tin, cam kết, bình đẳng, hành động, tiên phong, đổi mới, sáng tạo) và 2 giá trị do tác giả đề xuất (nhận thức và năng lực).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế hỗn hợp kết hợp thu thập định lượng và định tính:
- Công cụ khảo sát: Xây dựng 2 mẫu phiếu hỏi dành cho giảng viên (phiếu số 1) và sinh viên (phiếu số 2), được thử nghiệm và kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Kỹ thuật xử lý: Sử dụng thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố (Factor Analysis), phân tích hiệp phương sai đa biến (MANCOVA) và hồi quy tuyến tính ở cấp độ cá nhân và cấp độ tập thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý thuyết
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của các hệ thống ĐBCL và phong trào VHCL trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các cấp độ quản lý chất lượng từ kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng đến quản lý chất lượng tổng thể, phân định sự khác nhau giữa cách tiếp cận ĐBCL bên trong và ĐBCL bên ngoài. Chương này phân tích các mô hình lý thuyết tiêu biểu: mô hình 4 năng lực chất lượng của Ehlers (2007), mô hình năng lực chất lượng nguồn nhân lực của Xiaoxiang và Liping (2011), mô hình 4 loại hình VHCL của Harvey và Stensaker (2008), mô hình VHCL trong ngữ cảnh của Ehlers (2009), phân loại văn hóa của Daniellou (2009), khung quan sát 2 chiều của Lanarès (2009) và mô hình 5 thành phần môi trường của Lê Đức Ngọc và cs (2012).
Từ việc phân tích các đặc trưng bản sắc văn hóa Việt Nam (Trần Ngọc Thêm) và cấu trúc tinh thần trách nhiệm cá nhân (Mergler), chương 1 thiết lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống mở, khẳng định trường đại học là một tổ chức tương tác liên tục với môi trường bên trong và bên ngoài để chuyển hóa nhận thức chất lượng thành các giá trị văn hóa bền vững.
Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình tổ chức nghiên cứu gồm thao tác hóa khái niệm, xác định biến số và xây dựng công cụ đo lường:
- Thao tác hóa khái niệm: Chi tiết hóa 4 thành tố của hoạt động ĐBCL và 3 thành tố của sự hình thành VHCL; xây dựng mô hình tiến trình nhận thức chất lượng và cấu trúc năng lực chất lượng cá nhân/tập thể.
- Thiết kế công cụ: Xây dựng mục đích, phạm vi, cấu trúc phiếu khảo sát lấy ý kiến GV và SV; thử nghiệm công cụ và kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha trên phiếu số 1 và phiếu số 2).
- Chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Thiết kế chọn mẫu đại diện từ các trường ĐHCL và ĐHTT tại Hà Nội và TP.HCM; tổ chức phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ, GV, SV và thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Chiến lược phân tích: Quy định quy trình kiểm định tham số, phân tích nhân tố (EFA), phân tích hiệp phương sai đa biến (MANCOVA) và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính.
Chương 3: Thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng và sự hình thành văn hóa chất lượng trong trường đại học
Chương 3 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động ĐBCL và bước đầu hình thành VHCL trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam qua số liệu khảo sát và phỏng vấn:
- Hệ thống và nguồn lực ĐBCL: Đánh giá thực trạng cơ chế ĐBCL bên trong, tình hình thực hiện báo cáo tự đánh giá, nguồn lực và đơn vị chuyên trách tại các trường ĐHCL và ĐHTT.
- Biểu hiện thực tiễn:
- Mức độ nắm bắt thông tin về ĐBCL (sự thông tin) và các nguồn tiếp cận của GV, SV;
- Mức độ tin tưởng và hành vi của các thành viên trong đơn vị;
- Mức độ tham gia vào các hoạt động ĐBCL cụ thể: lấy ý kiến phản hồi của người học, các hoạt động xử lý sau lấy ý kiến, xây dựng ngân hàng đề thi, cung cấp thông tin hỗ trợ học tập;
- Thực trạng nhận thức chất lượng và năng lực chất lượng của GV và SV;
- Phân tích các yếu tố tác động từ văn hóa tổ chức, trách nhiệm cá nhân, điều kiện môi trường làm việc đến hoạt động ĐBCL.
- Số liệu so sánh giữa ĐHCL và ĐHTT phản ánh sự khác biệt về phương thức vận hành, cơ chế ra quyết định và mức độ linh hoạt trong việc triển khai các biện pháp ĐBCL.
Chương 4: Các chiều cạnh của mối quan hệ giữa hoạt động đảm bảo chất lượng và sự hình thành văn hóa chất lượng trong trường đại học công lập và trường đại học tư thục
Chương 4 là chương trọng tâm kiểm định các giả thuyết và phân tích sâu các mối quan hệ thống kê:
- Kiểm định thống kê và phân tích MANCOVA: Phân tích hiệp phương sai đa biến xác định ảnh hưởng của các nội dung hoạt động ĐBCL và loại hình trường (ĐHCL so với ĐHTT) đến từng giá trị VHCL; chỉ ra các nội dung có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa hai loại hình trường đối với GV và SV.
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Xây dựng các mô hình hồi quy ở cả cấp độ cá nhân và cấp độ tập thể nhằm làm rõ mức độ tác động của từng nhóm hoạt động ĐBCL đến sự hình thành nhận thức và các giá trị VHCL.
- So sánh tương quan giữa ĐHCL và ĐHTT: Tổng hợp điểm tương đồng và khác biệt về các nhân tố tác động ở cấp độ cá nhân và tập thể giữa hai loại hình trường; chứng minh cơ chế tự chủ ở trường ĐHTT tạo điều kiện cho mức độ nhận thức và ứng dụng ĐBCL gắn với giá trị VHCL cao hơn.
- Đề xuất giải pháp và mô hình: Đề xuất quá trình hội tụ nhận thức chất lượng, mô hình liên kết các thành tố tạo nên VHCL và các khuyến nghị nhằm tăng cường gắn kết giữa hoạt động ĐBCL và phát triển VHCL trong cơ sở giáo dục đại học.
Kết quả và những đóng góp mới
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN |
+------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp lý luận | - Hệ thống hóa lý luận về ĐBCL, VHCL và mối quan hệ tương hỗ trong trường ĐH. |
| | - Xây dựng khung lý thuyết dựa trên lý thuyết hệ thống mở phù hợp bối cảnh GDĐH VN.|
| | - Đề xuất mô hình tiến trình nhận thức chất lượng và hệ thống 13 giá trị VHCL. |
+------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp thực tiễn| - Làm rõ thực trạng ĐBCL và sự hình thành VHCL tại các trường ĐHCL và ĐHTT. |
| | - Xác định các hoạt động ĐBCL cốt lõi tác động tích cực đến nhận thức cán bộ, GV,SV.|
| | - Chứng minh mức độ nhận thức chất lượng ở trường ĐHTT cao hơn trường ĐHCL nhờ cơ |
| | chế tự chủ và tính gắn kết trong hệ thống giá trị tổ chức. |
+------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp phương | - Xây dựng bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa kiểm định qua Cronbach's Alpha và EFA. |
| pháp nghiên cứu | - Kết hợp đồng bộ thống kê mô tả, kiểm định T, phân tích MANCOVA và mô hình hồi quy|
| | tuyến tính đa cấp độ (cá nhân và tập thể) trong nghiên cứu đo lường giáo dục. |
+------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu về ĐBCL, VHCL và mối tương quan giữa chúng trong và ngoài nước;
- Thiết lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết hệ thống mở, làm sáng tỏ cơ chế tác động qua lại giữa môi trường bên trong (văn hóa tổ chức, hoạt động ĐBCL) và môi trường bên ngoài (kinh tế - xã hội, chính sách quản lý nhà nước) đối với sự hình thành VHCL;
- Đề xuất mô hình tiến trình nhận thức chất lượng, bổ sung 2 giá trị "nhận thức" và "năng lực" vào hệ thống giá trị VHCL trong giáo dục đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh thực trạng triển khai hoạt động ĐBCL và mức độ hình thành VHCL tại các trường đại học tại Hà Nội và TP.HCM;
- Chứng minh thực nghiệm rằng mức độ nhận thức chất lượng và mức độ hình thành VHCL từ các hoạt động ĐBCL ở trường ĐHTT cao hơn trường ĐHCL, gắn liền với cơ chế quản trị tự chủ và yêu cầu cạnh tranh;
- Đưa ra các mô hình liên kết, sơ đồ hội tụ nhận thức chất lượng giúp các nhà quản lý giáo dục định hướng lộ trình xây dựng VHCL dựa trên các hoạt động ĐBCL cụ thể thay vì triển khai hình thức.
Đóng góp về mặt phương pháp
Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ khảo sát đánh giá mối quan hệ ĐBCL – VHCL; thiết lập quy trình phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả và thống kê suy luận (phân tích nhân tố, MANCOVA, hồi quy tuyến tính) phục vụ việc đo lường nhận thức và văn hóa trong các cơ sở giáo dục.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xây dựng lộ trình phát triển VHCL gắn kết chặt chẽ với hệ thống ĐBCL bên trong, tránh tách rời hoạt động ĐBCL thành nhiệm vụ riêng của đơn vị chuyên trách;
- Tăng cường cơ chế công khai, minh bạch thông tin, nâng cao sự tin tưởng và tạo điều kiện cho GV, SV tham gia thực chất vào các quy trình chất lượng (đặc biệt là khâu xử lý sau phản hồi ý kiến);
- Đổi mới cơ chế quản trị đại học công lập theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình nhằm thúc đẩy động lực cải tiến chất lượng nội tại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu tại một số trường đại học công lập và tư thục thuộc khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa bao phủ toàn bộ các vùng miền trong cả nước.
- Bối cảnh thời điểm: Nghiên cứu được thực hiện ở giai đoạn bước đầu hình thành VHCL trong giáo dục đại học Việt Nam, khi nhận thức về VHCL tại nhiều cơ sở còn mới mẻ và chịu sự chi phối của việc thực hiện quy định kiểm định mang tính tuân thủ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học ở các vùng địa lý khác nhau và các trường thuộc khối ngành đặc thù;
- Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá sự biến đổi của các giá trị VHCL theo thời gian dưới tác động lâu dài của các chính sách tự chủ đại học;
- Khảo sát sâu hơn tác động của các yếu tố kiểm định chất lượng quốc tế đến việc chuyển biến văn hóa chất lượng bên trong nhà trường.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học: Tham khảo các mô hình liên kết và sơ đồ hội tụ nhận thức để thiết kế lộ trình xây dựng VHCL, tối ưu hóa hoạt động của trung tâm ĐBCL và cải tiến cơ chế phản hồi từ người học;
- Nhà hoạch định chính sách giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lý): Sử dụng các phát hiện về sự khác biệt giữa ĐHCL và ĐHTT để điều chỉnh chính sách kiểm định, phân cấp tự chủ và cơ chế giám sát chất lượng;
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục, Đo lường và Đánh giá: Tham khảo khung lý thuyết hệ thống mở, phương pháp thao tác hóa khái niệm văn hóa – nhận thức, kỹ thuật phân tích MANCOVA và hồi quy đa biến trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Sự khác biệt cốt lõi về mối quan hệ giữa ĐBCL và VHCL giữa trường ĐHCL và trường ĐHTT trong luận án là gì?
Luận án chỉ ra rằng mức độ nhận thức chất lượng và mức độ hình thành các giá trị VHCL từ hoạt động ĐBCL ở trường ĐHTT cao hơn so với trường ĐHCL. Nguyên nhân xuất phát từ cơ chế tự chủ tài chính, áp lực cạnh tranh sinh tồn và mô hình quản trị linh hoạt của trường tư thục, buộc các thành viên phải nhanh chóng chuyển hóa các quy trình ĐBCL thành hành động thực tế.
2. Tác giả đã bổ sung những giá trị nào vào hệ thống giá trị văn hóa chất lượng?
Bên cạnh 11 giá trị VHCL được kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước (trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ, đồng thuận, niềm tin, cam kết, bình đẳng, hành động, tiên phong, đổi mới, sáng tạo), tác giả đề xuất bổ sung 2 giá trị là nhận thức (đại diện cho khía cạnh vô hình của VHCL) và năng lực (đại diện cho khía cạnh hữu hình của VHCL).
3. Khung lý thuyết của luận án tiếp cận trường đại học dựa trên lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận trường đại học dựa trên Lý thuyết hệ thống mở (Open System Theory), trong đó trường đại học là một hệ thống xã hội có mối quan hệ tương tác hữu cơ với môi trường bên trong (văn hóa tổ chức, các cơ chế ĐBCL) và môi trường bên ngoài (bối cảnh kinh tế - xã hội, văn hóa dân tộc, chính sách quản lý nhà nước) để định hình các chuẩn mực và giá trị chất lượng.
4. Luận án sử dụng những kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu nào để xử lý dữ liệu?
Tác giả sử dụng hệ thống các kỹ thuật thống kê đa biến gồm: kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định Independent Samples T-test, phân tích hiệp phương sai đa biến (MANCOVA) để kiểm soát biến số, và mô hình hồi quy tuyến tính phân tích tác động ở cả hai cấp độ cá nhân và tập thể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Đình Thái là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ tương hỗ giữa hoạt động đảm bảo chất lượng và sự hình thành văn hóa chất lượng trong các trường đại học tại Việt Nam. Bằng việc phối hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính dựa trên nền tảng lý thuyết hệ thống mở, luận án đã làm rõ thực trạng, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các hoạt động ĐBCL đến các giá trị văn hóa chất lượng, đồng thời chứng minh sự khác biệt có ý nghĩa giữa mô hình đại học công lập và đại học tư thục. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và các mô hình thực tiễn phục vụ công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.