Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) cùng sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã thúc đẩy việc hình thành hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (gọi chung là KCN) tại Việt Nam, đặc biệt tập trung ở vùng Đông Nam Bộ như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp kéo theo sự biến đổi toàn diện về mặt kinh tế, xã hội và văn hóa của các cộng đồng nông thôn tại chỗ. Sự dịch chuyển nghề nghiệp, làn sóng người nhập cư gia tăng đột biến, sự xuất hiện của các khu nhà trọ tự phát và quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm thay đổi nếp sống, phong tục tập quán, sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng và các giá trị chuẩn mực truyền thống của làng quê.

Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh kinh tế, quan hệ lao động, các vấn đề kỹ thuật của KCN hoặc đời sống vật chất - tinh thần của riêng công nhân KCN, thì các biến đổi văn hóa nhiều chiều của chính các cộng đồng cư dân nông nghiệp - nông thôn bị thu hồi đất và chịu tác động trực tiếp từ KCN vẫn còn là một khoảng trống lớn. Việc nghiên cứu thực trạng biến đổi đời sống văn hóa của các cộng đồng này nhằm cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho công tác quản lý văn hóa, xây dựng chính sách văn hóa cơ sở ở cấp vĩ mô và cấp địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là khảo sát các xu hướng biến đổi trong đời sống văn hóa của các cộng đồng dân cư nông nghiệp chịu tác động bởi quá trình phát triển các KCN tại tỉnh Đồng Nai; từ đó xác lập các căn cứ khoa học và đề xuất giải pháp nhằm xây dựng, quản lý đời sống văn hóa của các cộng đồng này trong bối cảnh CNH, HĐH.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát các biến đổi đời sống văn hóa của 3 cộng đồng dân cư nông nghiệp - nông thôn sau khi bị thu hồi một phần đất nông nghiệp và đất thổ cư để xây dựng các KCN tập trung, phân tích sự biến đổi này trong bối cảnh phát triển nhanh, mang tính áp đặt hành chính từ trên xuống.
  2. Khái quát bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển và biến đổi đời sống văn hóa của các cộng đồng dân cư có KCN tập trung, chỉ ra các lợi thế, hạn chế, thời cơ và thách thức.
  3. Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính lý luận và thực tiễn nhằm đóng góp vào việc hình thành các quan điểm, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển văn hóa nông thôn có KCN tại tỉnh Đồng Nai và ở tầm vĩ mô.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Các yếu tố tác động, đặc biệt là sự chuyển đổi nghề nghiệp và biến động cơ cấu dân cư do di dân nhập cư, đã làm biến đổi đời sống văn hóa của cư dân nông thôn tại chỗ như thế nào?
  2. Các hình thái văn hóa truyền thống và các yếu tố văn hóa mới tương tác, tiếp biến và xung đột với nhau ra sao trong không gian chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị - công nghiệp?
  3. Cần xác lập những mô hình và cơ chế chính sách quản lý văn hóa nào để thích ứng hiệu quả với tiến trình biến đổi văn hóa tại các cộng đồng dân cư có KCN?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng biến đổi đời sống văn hóa của các cộng đồng nông nghiệp - nông thôn chuyển đổi thành cộng đồng mang tính đô thị - công nghiệp dưới áp lực của quá trình phát triển KCN. Nội dung khảo sát bao gồm: biến đổi kinh tế - xã hội làm nền tảng văn hóa; sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng; sinh hoạt văn hóa cộng đồng và lễ hội; đời sống văn hóa gia đình và nghi lễ vòng đời (cưới xin, tang ma, giỗ chạp); nếp sống, nếp ăn, ở, mặc; xu hướng hưởng thụ và tiêu dùng văn hóa; hệ giá trị, chuẩn mực và các thiết chế văn hóa cơ sở.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Đồng Nai, tập trung vào 3 xã đại diện với các mức độ tác động khác nhau gồm: xã Hiệp Phước và xã Long Thọ (huyện Nhơn Trạch), xã Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1990 đến năm 2013 (mốc bắt đầu sau khi Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành tháng 12/1987 và dòng vốn FDI đổ mạnh vào Đông Nam Bộ từ đầu thập niên 1990).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chính:

Nhóm lý thuyết biến đổi văn hóa và xã hội học

  • Tiếp cận chu kỳ: Arnold Toynbee với luận điểm về thử thách và đáp ứng của nền văn minh; Pitirim Sorokin với lý thuyết chu kỳ văn hóa dao động qua ba trạng thái cảm giác, ý tưởng và lý tưởng.
  • Tiếp cận tiến hóa luận: E. Morgan (1877) với mô hình tiến hóa văn hóa đơn tuyến; Auguste Comte, Herbert Spencer, Émile Durkheim với các quan niệm về sự chuyển dịch xã hội từ giản đơn đến phức tạp; các nhà tiến hóa luận hiện đại với quan điểm phân hóa cấu trúc xã hội.
  • Các trường phái văn hóa học: Thuyết truyền bá văn hóa (W. H. R. Rivers, 1914); Thuyết vùng văn hóa (A. L. Kroeber, 1925); Thuyết tiếp biến văn hóa (Robert Redfield, 1934; Leonard Broom, 1954); Thuyết chức năng cấu trúc (A. R. Radcliffe-Brown, 1952; Bronislaw Malinowski, 1944).
  • Lý thuyết hiện đại hóa và xung đột: Karl Marx (mâu thuẫn phương thức sản xuất và đấu tranh giai cấp); Ronald Inglehart và Wayne E. Baker (2000) với công trình về hiện đại hóa, biến đổi văn hóa và sự duy trì giá trị truyền thống; Talcott Parsons với lý thuyết hệ thống xã hội xem tiểu hệ thống văn hóa giữ vai trò kiểm soát thông tin.

Nhóm nghiên cứu về biến đổi nông thôn và văn hóa làng xã tại Việt Nam

  • Lương Văn Hy (1992, 2003) nghiên cứu về động thái xã hội và biến đổi làng xã Bắc Bộ thời hậu chiến.
  • Kỷ yếu hội thảo quốc tế của SSRC và Viện Khoa học Xã hội tại TP.HCM (1997–2003) do Quỹ Ford tài trợ về giảm nghèo, di dân và đô thị hóa tại TP.HCM và vùng phụ cận.
  • Tuyển tập Hiện đại và động thái của truyền thống ở Việt Nam: Những cách tiếp cận nhân học (Đại học Quốc gia TP.HCM).
  • Các nghiên cứu của Tôn Nữ Quỳnh Trân (Viện Khoa học Xã hội TP.HCM) về các làng xã ven đô chuyển đổi thành thị trấn, thị tứ.
  • Nguyễn Văn Dân (2011) với Con người và văn hóa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
  • Nghiên cứu của Viện Xã hội học (Tô Duy Hợp, Trịnh Duy Luân, Bùi Thế Cường); Lương Hồng Quang (1997–1999) về Văn hóa nông thôn trong phát triển; Bùi Quang Thắng (1999) về hệ thống truyền thông đại chúng; Nguyễn Thị Phương Châm (2009) với Biến đổi văn hóa ở các làng quê hiện nay (khảo sát Đồng Kỵ, Trang Liệt, Đình Bảng tại Bắc Ninh); Lương Hồng Quang chủ biên công trình Câu chuyện làng Giang.
  • Công trình địa phương: Địa chí Đồng Nai (NXB Đồng Nai, 2000, 2001); Diệp Đình Hoa với Làng Bến Gỗ xưa và nay (1995) và Làng Bến Cá xưa và nay (1998).

Nhóm nghiên cứu trực tiếp về KCN và đời sống văn hóa công nhân

  • Đề tài cấp Nhà nước KX 05.03 về Đời sống văn hóa và xu hướng phát triển văn hóa vùng đô thị và KCN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Đình Quang chủ biên (2005), Đời sống văn hóa của các đô thị và KCN Việt Nam (khảo sát Đồng Nai và Bình Dương).
  • Sở Văn hóa - Thông tin Đồng Nai và Viện Nghiên cứu Văn hóa Nghệ thuật (2005, 2006) về thực trạng và mô hình xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân KCN.
  • Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam và Viện Văn hóa & Du lịch Hàn Quốc (2010) về giải pháp giảm thiểu xung đột văn hóa giữa chủ sử dụng lao động Hàn Quốc và công nhân Việt Nam tại Đồng Nai.
  • Các nghiên cứu về quan hệ lao động và đình công của Chang Hee Lee (2006), Jang Jung Min Sunoo (ILO, 2007).
  • Các hội thảo chuyên đề của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010, 2011), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2008), Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (2010), cùng Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các KCN đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.

Khoảng trống luận án giải quyết

Hầu hết các tài liệu hiện có tiếp cận KCN từ góc độ kinh tế kỹ thuật hoặc nghiên cứu đơn lẻ về đối tượng công nhân nhập cư trong các nhà máy. Luận án này định vị vào khoảng trống: khảo sát sự biến đổi văn hóa toàn diện của chính các cộng đồng nông nghiệp - nông thôn bản địa (người nông dân bị thu hồi đất) trong mối quan hệ tương tác trực tiếp với dòng cư dân nhập cư và không gian công nghiệp mới tại tỉnh Đồng Nai.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa:

  1. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam về CNH, HĐH và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xem văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Lý thuyết biến đổi xã hội và biến đổi văn hóa: Biến đổi văn hóa vừa là kết quả của các biến đổi cấu trúc kinh tế - xã hội (thu hồi đất, chuyển đổi nghề nghiệp, phân tầng xã hội), vừa có tính độc lập tương đối và tính nội sinh gắn liền với sự vận động tự thân của các giá trị truyền thống.
Khung phân tích Nội dung chi tiết
Yếu tố tác động (Kinh tế - Xã hội) Thu hồi đất nông nghiệp $\rightarrow$ Thay đổi tư liệu sản xuất $\rightarrow$ Chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp $\rightarrow$ Di dân nhập cư ồ ạt $\rightarrow$ Thay đổi hạ tầng và không gian sống.
Không gian biến đổi văn hóa Bình diện cộng đồng (Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, thiết chế văn hóa) $\leftrightarrow$ Bình diện cá nhân/gia đình (Nếp sống, nghi lễ vòng đời, tiện nghi gia đình, hưởng thụ văn hóa).
Hệ quả văn hóa Đan xen truyền thống - hiện đại; phục hồi tôn giáo tín ngưỡng; xáo trộn lối sống; xuất hiện tệ nạn xã hội; khoảng cách văn hóa giữa cư dân tại chỗ và dân nhập cư.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, biến động diện tích đất, nhân khẩu, cơ cấu hộ gia đình, mức thu nhập của tỉnh Đồng Nai và 3 xã khảo sát.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát bằng phiếu anket với dung lượng mẫu $N = 500$ phiếu tại 3 xã (Hiệp Phước, Long Thọ, Thạnh Phú), tập trung vào nhóm công nhân và cư dân nhập cư sinh sống tại các khu nhà trọ; kết hợp phân tích thứ cấp số liệu từ các đề tài nghiên cứu công nhân KCN trước đó tại Đồng Nai.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Chọn 3 xã đại diện với các mức độ tác động khác nhau của KCN:
    • Xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch): Xã có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh nhất, diện tích đất thu hồi lớn, tỷ lệ dân nhập cư cao.
    • Xã Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu): Xã chịu tác động công nghiệp hóa mạnh, biến đổi cơ cấu lao động rõ rệt.
    • Xã Long Thọ (huyện Nhơn Trạch): Xã chịu tác động ở mức độ thấp hơn, còn bảo lưu nhiều nét thuần nông.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Phỏng vấn trực tiếp người cao tuổi, người am hiểu văn hóa làng xã, người quản lý di tích, linh mục/ban hành giáo, công nhân nhập cư, chủ nhà trọ, cán bộ quản lý văn hóa và chính quyền cấp xã, huyện, tỉnh.
  • Phương pháp quan sát thâm nhập: Tác giả trực tiếp sinh sống, quan sát các sinh hoạt đời thường, nghi lễ tôn giáo, lễ Kỳ Yên, đám cưới, đám tang và sinh hoạt nhà trọ trong thời gian dài công tác tại Đồng Nai.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà nghiên cứu văn hóa, chuyên gia quy hoạch KCN, nhà hoạch định chính sách cấp trung ương và địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phát triển các khu công nghiệp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai

Chương 1 hệ thống hóa các cơ sở lý luận về biến đổi văn hóa, đồng thời phác họa bức tranh tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quy hoạch KCN của tỉnh Đồng Nai.

  • Cơ sở lý thuyết: Trình bày có hệ thống 4 nhóm lý thuyết lớn về biến đổi xã hội và văn hóa: tiếp cận chu kỳ, quan điểm tiến hóa luận (cổ điển và hiện đại), quan điểm xung đột xã hội của Karl Marx và các lý thuyết hiện đại hóa đương đại (Ronald Inglehart, Talcott Parsons). Luận án xác định biến đổi văn hóa tại nông thôn có KCN chịu tác động kép từ sự chuyển đổi phương thức sản xuất và sự tự điều chỉnh bên trong cấu trúc văn hóa.
  • Tổng quan tỉnh Đồng Nai: Tỉnh Đồng Nai nằm ở vùng Đông Nam Bộ, diện tích $5.903,4\text{ km}^2$ (chiếm 1,76% diện tích cả nước và 25,5% diện tích Đông Nam Bộ). Dân số năm 2010 đạt 2,4 triệu người, mật độ $435\text{ người/km}^2$; năm 2011 đạt 2,1 triệu người, mật độ $451\text{ người/km}^2$ (trong đó dân số thành thị chiếm 33,68%, nông thôn chiếm 66,32%, tốc độ tăng dân số đô thị bình quân 2,78%/năm). Địa bàn có 11 đơn vị hành chính gồm TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh và 9 huyện (Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú).
  • Quy hoạch KCN và biến động đất đai: Đồng Nai là địa phương thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trong nước và quốc tế nhờ địa chất nền đất cứng, chịu nén tốt, tài nguyên khoáng sản đa dạng và mạng lưới giao thông thuận lợi. Sự hình thành các KCN tập trung quy mô lớn (như KCN Nhơn Trạch, Thạnh Phú...) đã làm thay đổi căn bản cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện trọng điểm.
Tiêu chí phản ánh tại 3 xã nghiên cứu Xã Hiệp Phước (Nhơn Trạch) Xã Thạnh Phú (Vĩnh Cửu) Xã Long Thọ (Nhơn Trạch)
Mức độ công nghiệp hóa & Đô thị hóa Mức độ rất mạnh, diễn ra nhanh và quy mô lớn Mức độ mạnh, chuyển dịch lao động nhanh Mức độ trung bình, chuyển biến chậm hơn
Diện tích đất bị thu hồi Chiếm tỷ lệ lớn trên tổng quỹ đất nông nghiệp Thu hồi lớn cho KCN Thạnh Phú Thu hồi một phần quỹ đất
Biến động dân số Tăng vọt cơ học do công nhân nhập cư Dân nhập cư đông, hạ tầng chịu tải lớn Tăng chậm hơn hai xã còn lại
Chuyển dịch cơ cấu hộ Chuyển từ thuần nông sang dịch vụ/nhà trọ Nông nghiệp giảm mạnh, công nhân tăng Nông nghiệp vẫn giữ vai trò đáng kể

Chương 2: Các biến đổi trong đời sống văn hóa của các cộng đồng dân cư khu công nghiệp

Chương 2 là nội dung thực nghiệm trung tâm của luận án (chiếm 47 trang), tổng hợp kết quả từ 55 bảng số liệu thống kê và khảo sát thực địa tại 3 xã nghiên cứu.

Biến đổi kinh tế - xã hội làm tiền đề biến đổi văn hóa

  • Thu hồi đất và chuyển dịch nghề nghiệp: Việc mất đất canh tác buộc cư dân nông thôn tại chỗ chuyển đổi sang làm công nhân KCN, kinh doanh dịch vụ thương mại hoặc xây phòng trọ cho thuê. Nghề nông truyền thống bị thu hẹp diện tích và giảm dần tỷ trọng lao động.
  • Làn sóng dân nhập cư và thị trường nhà trọ: Lượng lao động nhập cư từ các tỉnh miền Trung, miền Bắc đổ về làm việc trong KCN tạo ra sự gia tăng đột biến về nhân khẩu. Các hộ dân bản địa tận dụng quỹ đất thổ cư còn lại để xây dựng nhà trọ (phản ánh qua Bảng 21, Bảng 23, Bảng 24). Thu nhập bình quân đầu người của cư dân tăng lên (Bảng 25, Biểu đồ 1), song kéo theo áp lực quá tải hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng.

Biến đổi trên bình diện cộng đồng

  • Sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng: Sự phục hồi mạnh mẽ của các hoạt động tín ngưỡng dân gian và tôn giáo. Người dân tham gia đông đảo vào các lễ hội đình, miếu, đặc biệt là lễ Kỳ Yên (Bảng 30). Các thiết chế tôn giáo chính trên địa bàn gồm Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài. Đối với đồng bào Công giáo, sinh hoạt giáo xứ diễn ra chặt chẽ theo lịch phụng vụ quanh năm (Bảng 31). Tần suất đi chùa, nhà thờ trong thời gian rảnh rỗi gia tăng (Bảng 26, Bảng 27), thể hiện nhu cầu tìm kiếm điểm tựa tâm linh trước những biến động nhanh chóng của đời sống kinh tế.
  • Thiết chế và hoạt động văn hóa công cộng: Khảo sát cho thấy có sự chênh lệch lớn về mức độ tiếp cận và tham gia thiết chế văn hóa giữa cư dân tại chỗ và người nhập cư (Bảng 28, Bảng 29). Nhà văn hóa, trung tâm văn hóa - thể thao xã hoạt động chưa hiệu quả, thiếu trang thiết bị và chưa thu hút được đông đảo công nhân KCN.

Biến đổi trên bình diện cá nhân và gia đình

  • Nghi lễ vòng đời:
    • Tang lễ: Có sự biến đổi về địa điểm và hình thức tổ chức (Bảng 32, Bảng 33), xuất hiện các dịch vụ tang lễ trọn gói, thủ tục mai táng được rút gọn hơn so với truyền thống.
    • Hôn lễ: Chuyển dịch địa điểm tổ chức từ sân nhà sang nhà hàng tiệc cưới (Bảng 34, Bảng 35). Đối với lao động nhập cư, xuất hiện mô hình tổ chức cưới giản tiện gần nơi ở/khu nhà trọ do hạn chế về kinh tế và điều kiện gia đình ở xa (Bảng 36).
  • Lối sống, tiện nghi sinh hoạt và hưởng thụ văn hóa:
    • Tỷ lệ sở hữu trang thiết bị tiện nghi sinh hoạt (ti vi, xe máy, tủ lạnh, máy giặt, điện thoại) trong các hộ gia đình cư dân tại chỗ tăng nhanh tại cả 3 xã Long Thọ, Hiệp Phước, Thạnh Phú (Bảng 44, 45, 46).
    • Hoạt động hưởng thụ văn hóa, giải trí của công nhân nhập cư chủ yếu là xem truyền hình, nghe nhạc tại phòng trọ; việc tham gia hoạt động thể thao, văn nghệ quần chúng có tổ chức còn rất thấp (Bảng 48, Bảng 49) do áp lực thời gian tăng ca và thu nhập eo hẹp.
  • Phân tầng xã hội và tương tác văn hóa: Hình thành "khoảng cách văn hóa" giữa cộng đồng cư dân bản địa và lao động nhập cư. Nếp sống đô thị - công nghiệp với tính chất gấp gáp, cá nhân hóa từng bước thâm nhập, làm suy giảm tính cố kết làng xóm truyền thống, đồng thời làm nảy sinh các tệ nạn xã hội và phức tạp về an ninh trật tự.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp về xây dựng đời sống văn hóa cho các cộng đồng nông thôn trong các KCN

Chương 3 trình bày hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tại các địa bàn có KCN.

  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Dựa trên các Nghị quyết Đại hội Đảng và Quyết định 1780/QĐ-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các KCN. Mục tiêu đến năm 2015: 70% công nhân và người sử dụng lao động được phổ biến pháp luật về văn hóa; 100% địa phương có KCN hoàn thành phê duyệt quy hoạch thiết chế văn hóa, thể thao; 50% công nhân tham gia hoạt động văn hóa thể thao và 50% doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa (phấn đấu đến năm 2020 đạt tương ứng 100%, 70% và 80%).
  • Xây dựng hệ thống cơ chế, chính sách tầm vĩ mô:
    • Hoàn thiện thể chế pháp lý bắt buộc việc quy hoạch, phê duyệt KCN phải gắn liền với quy hoạch đồng bộ hạ tầng xã hội, nhà ở, trường học, trạm y tế và thiết chế văn hóa thể thao.
    • Ban hành cơ chế tài chính, ưu đãi thuế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở phúc lợi văn hóa cho người lao động.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm và an sinh xã hội đối với công nhân.
  • Xây dựng các mô hình phát triển văn hóa:
    • Mô hình phát triển văn hóa tại cộng đồng dân cư: Kiện toàn hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã/phường, phát huy vai trò của ban điều hành ấp/khu phố, xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà trọ văn hóa, lồng ghép phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
    • Mô hình phát triển văn hóa tại doanh nghiệp: Thành lập các câu lạc bộ văn hóa, thể thao, thư viện/tủ sách pháp luật tại nhà máy; gắn kết trách nhiệm xã hội của chủ doanh nghiệp (CSR) trong việc chăm lo đời sống tinh thần công nhân.
  • Biện pháp cụ thể tại tỉnh Đồng Nai: Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động văn hóa thường xuyên và trong các dịp lễ hội (Bảng 50, 51); đổi mới phương thức quản lý can thiệp từ trên xuống (Bảng 52, 55); huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp thiết chế văn hóa cơ sở tại các xã điểm như Hiệp Phước, Thạnh Phú và Long Thọ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm sáng tỏ tính hai mặt của quá trình biến đổi văn hóa tại các cộng đồng nông thôn chịu tác động của KCN: biến đổi văn hóa vừa phụ thuộc vào sự chuyển dịch cấu trúc kinh tế - xã hội (mất đất canh tác, chuyển dịch nghề nghiệp, di dân cơ học), vừa mang tính độc lập tương đối thông qua sự phục hồi và tái cấu trúc các giá trị tín ngưỡng, phong tục truyền thống.
  2. Bổ sung khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận văn hóa học liên ngành (kết hợp xã hội học, nhân học văn hóa) trong việc phân tích các cộng đồng nông thôn đang trong giai đoạn chuyển đổi nóng sang đô thị - công nghiệp tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống tư liệu thực nghiệm chi tiết và toàn diện gồm 55 bảng số liệu khảo sát định lượng và dữ liệu phỏng vấn sâu tại 3 xã (Hiệp Phước, Thạnh Phú, Long Thọ) thuộc tỉnh Đồng Nai.
  2. Phân tích cụ thể các biểu hiện đan xen, thích ứng và xung đột giữa văn hóa nông thôn bản địa với lối sống công nghiệp của cư dân nhập cư trong các lĩnh vực: tôn giáo tín ngưỡng, nghi lễ vòng đời, tiện nghi gia đình, thị trường nhà trọ và thiết chế văn hóa.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ ở tầm vĩ mô và vi mô, đặc biệt là hai mô hình xây dựng đời sống văn hóa (tại cộng đồng dân cư và tại doanh nghiệp), phục vụ trực tiếp cho công tác hoạch định chính sách của ngành văn hóa tỉnh Đồng Nai và các địa phương có KCN trên toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi địa bàn khảo sát: Do giới hạn nguồn lực, luận án tập trung khảo sát sâu tại 3 xã thuộc 2 huyện (Nhơn Trạch và Vĩnh Cửu) của tỉnh Đồng Nai. Mặc dù 3 xã này mang tính đại diện cao cho các mức độ công nghiệp hóa khác nhau, nhưng chưa bao quát hết đặc thù của toàn bộ 11 đơn vị hành chính trong tỉnh cũng như các tiểu vùng văn hóa khác ở Đông Nam Bộ.
  • Dữ liệu đối tượng: Các số liệu điều tra anket ($N = 500$) tập trung chủ yếu vào nhóm lao động nhập cư và người thuê trọ; dữ liệu về các hộ cư dân tại chỗ được khai thác nhiều hơn qua phỏng vấn sâu, quan sát thâm nhập và thống kê hành chính thứ cấp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh biến đổi văn hóa nông thôn quanh các KCN giữa các vùng kinh tế trọng điểm (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Miền Trung).
  • Đi sâu nghiên cứu biến đổi cấu trúc tâm lý, giá trị đạo đức và lối sống của thế hệ con em nông dân bị thu hồi đất sau khi lớn lên trong môi trường đô thị - công nghiệp hóa.
  • Đánh giá hiệu quả thực thi dài hạn của Quyết định 1780/QĐ-TTg và các chính sách an sinh xã hội - nhà ở cho công nhân sau mốc năm 2015 và 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai cùng Ban Quản lý các KCN có thể sử dụng các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp của luận án để xây dựng quy hoạch hạ tầng xã hội, hoàn thiện tiêu chí đánh giá "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa" và quản lý an ninh văn hóa tại các khu nhà trọ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết biến đổi văn hóa, phương pháp nghiên cứu trường hợp kết hợp điều tra xã hội học trong các chuyên ngành Văn hóa học, Xã hội học, Nhân học và Quản lý văn hóa.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 (hệ thống 55 bảng biểu dữ liệu thực địa về tôn giáo, lễ hội Kỳ Yên, sinh hoạt giáo xứ, đám cưới, đám tang và tiện nghi sinh hoạt) và các giải pháp xây dựng mô hình thiết chế văn hóa tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những địa bàn nào tại Đồng Nai để nghiên cứu trường hợp và căn cứ lựa chọn là gì?

Luận án lựa chọn 3 xã đại diện với các mức độ chịu tác động công nghiệp hóa khác nhau:

  • Xã Hiệp Phước (huyện Nhơn Trạch): Địa bàn có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh nhất, diện tích đất thu hồi lớn, mật độ dân nhập cư cao nhất.
  • Xã Thạnh Phú (huyện Vĩnh Cửu): Địa bàn chịu tác động công nghiệp hóa mạnh, biến đổi cơ cấu lao động sâu sắc.
  • Xã Long Thọ (huyện Nhơn Trạch): Địa bàn chịu tác động ở mức độ thấp hơn, còn lưu giữ nhiều đặc trưng của nông thôn thuần nông.

2. Sự biến đổi kinh tế - xã hội tại các xã có KCN diễn ra theo những chỉ báo cụ thể nào?

Biến đổi thể hiện qua 4 chỉ báo chính trong văn bản:

  1. Diện tích đất đai: Thu hồi quy mô lớn đất nông nghiệp và đất thổ cư để xây dựng KCN.
  2. Cơ cấu nghề nghiệp: Chuyển dịch mạnh mẽ từ thuần nông sang công nhân nhà máy, dịch vụ buôn bán và kinh doanh nhà trọ.
  3. Biến động nhân khẩu: Sự gia tăng đột biến của dòng lao động nhập cư, tạo áp lực lên hạ tầng cư trú.
  4. Thu nhập và mức sống: Thu nhập bình quân đầu người gia tăng, kéo theo sự thay đổi về trang thiết bị tiện nghi sinh hoạt gia đình.

3. Đời sống tôn giáo, tín ngưỡng tại các cộng đồng nông thôn có KCN biến đổi ra sao?

Sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng không suy giảm mà có xu hướng phục hồi và gia tăng:

  • Người dân tích cực tham gia các lễ hội đình miếu truyền thống (tiêu biểu là lễ Kỳ Yên) để tìm kiếm sự an tâm tâm linh.
  • Các tôn giáo lớn (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài) duy trì sinh hoạt chặt chẽ; các giáo xứ Công giáo tổ chức chương trình phụng vụ nề nếp quanh năm.
  • Tần suất người dân đi chùa/nhà thờ trong thời gian rảnh rỗi tăng lên, đóng vai trò như một cơ chế giải tỏa áp lực tâm lý trong đời sống công nghiệp.

4. Luận án đề xuất những mô hình phát triển văn hóa cụ thể nào ở cấp cơ sở?

Luận án đề xuất 2 mô hình trọng tâm:

  1. Mô hình tại cộng đồng dân cư: Kiện toàn Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; quản lý nhà trọ văn hóa; lồng ghép phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" gắn với địa bàn dân cư có đông công nhân tạm trú.
  2. Mô hình tại doanh nghiệp: Phát triển các thiết chế văn hóa nội bộ (câu lạc bộ văn thể, tủ sách pháp luật); phát huy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc chăm lo đời sống tinh thần và môi trường làm việc lành mạnh cho người lao động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Quyết là công trình nghiên cứu văn hóa học thực nghiệm chuyên sâu về sự biến đổi đời sống văn hóa của các cộng đồng nông nghiệp - nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa tại tỉnh Đồng Nai. Thông qua việc phân tích toàn diện các dữ liệu định tính và định lượng tại 3 xã đại diện, luận án đã làm rõ bức tranh chuyển dịch phức tạp giữa văn hóa làng xã truyền thống và lối sống công nghiệp mới trên các bình diện kinh tế, tín ngưỡng tôn giáo, nghi lễ gia đình và thiết chế văn hóa. Các phát hiện thực tiễn cùng hệ thống giải pháp xây dựng đời sống văn hóa được luận án đề xuất là nguồn tài liệu khoa học hữu ích cho công tác quản lý văn hóa cơ sở và hoạch định chính sách phát triển bền vững tại các vùng công nghiệp hóa ở Việt Nam.