Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu dân số đóng vai trò là một yếu tố nền tảng, vừa phản ánh chất lượng nguồn nhân lực vừa tác động trực tiếp đến sự phát triển của một quốc gia hay địa phương. Bước vào thập niên đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam nói chung và tỉnh Tiền Giang nói riêng đang trải qua những biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân khẩu học. Những chuyển dịch này đồng thời mở ra các cơ hội lớn về nguồn lao động ("lợi tức dân số") nhưng cũng đặt ra những sức ép không nhỏ đối với các chính sách việc làm, an sinh xã hội và dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Đình Chiến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Địa lí với đề tài: "Mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang" dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Huỳnh Phẩm Dũng Phát tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2013). Đề tài hướng tới việc phân tích toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa biến động cơ cấu dân số và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chỉ ra các bất cập tồn tại nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc điều chỉnh chính sách tại địa phương.
Mục đích nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Nghiên cứu đặc điểm và xu hướng chuyển dịch trong cơ cấu dân số tỉnh Tiền Giang giai đoạn 1999 – 2011.
- Xác định mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang dựa trên hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng.
- Đưa ra định hướng và giải pháp điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là cơ cấu dân số (bao gồm cơ cấu sinh học: tuổi, giới; cơ cấu xã hội: lao động, ngành nghề), tình hình phát triển kinh tế - xã hội và mối quan hệ tương hỗ giữa hai thành tố này.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Tiền Giang với 10 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 8 huyện, 1 thành phố là TP. Mỹ Tho - đô thị loại 2, 1 thị xã) và 169 đơn vị hành chính cấp xã.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng và phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 1999 – 2011; phần dự báo xu hướng cấu trúc dân số được thực hiện kéo dài đến năm 2029 (giai đoạn 20 năm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết chuyên ngành của Dân số học và Địa lí kinh tế - xã hội:
- Khung lý thuyết và khái niệm nhân khẩu học: Phân loại cơ cấu dân số sinh học (cơ cấu theo tuổi, giới) và cơ cấu dân số xã hội (cơ cấu theo lao động và phân chia theo khu vực kinh tế). Các khái niệm và công thức tính toán chuyên ngành bao gồm:
- Chỉ số giới tính: Tỉ số giới tính ($SR = P_{nam} / P_{nu} \times 100$), tỉ lệ giới tính, tỉ số giới tính khi sinh ($TSGTKS = \text{số bé trai sinh ra} / \text{số bé gái sinh ra} \times 100$; khoảng chuẩn sinh học: 104 – 106).
- Cơ cấu theo tuổi: Phân chia theo khoảng cách không đều (0 – 14 tuổi: dưới tuổi lao động, 15 – 59 tuổi: trong tuổi lao động, $\ge 60$ tuổi: trên tuổi lao động). Hệ thống chỉ số phụ thuộc: tỉ số phụ thuộc trẻ ($TSPTT$), tỉ số phụ thuộc già ($TSPTG$), tổng tỉ số phụ thuộc ($TTSPT$). Tiêu chí xác định "Cơ cấu dân số vàng" khi $TTSPT < 50%$. Chỉ số già hóa dân số ($CSGH = P_{\ge 60} / P_{0-14} \times 100$).
- Mô hình tháp tuổi: 3 kiểu tháp cơ bản (mở rộng, thu hẹp, ổn định).
- Cơ cấu dân số theo lao động: Nguồn lao động chia thành dân số hoạt động kinh tế (đang làm việc, thất nghiệp) và dân số không hoạt động kinh tế (đi học, nội trợ, không có khả năng LĐ, không có nhu cầu LĐ); cơ cấu lao động theo 3 khu vực kinh tế (Khu vực I: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng, Khu vực III: Dịch vụ).
- Khung lý thuyết phát triển kinh tế - xã hội: Các chỉ số đo lường tăng trưởng (GDP, GDP/người, lượng tăng tuyệt đối, tốc độ phát triển, tốc độ tăng liên hoàn, định gốc, bình quân); độ co giãn việc làm theo tổng GDP ($DCGVL = \text{Tốc độ tăng việc làm (%)} / \text{Tốc độ tăng GDP (% Need)}$); mối tương quan giữa tỉ trọng GDP và tỉ trọng lao động từng khu vực kinh tế.
Tác giả vận dụng 5 quan điểm nghiên cứu chủ đạo: Quan điểm hệ thống, Quan điểm tổng hợp, Quan điểm lãnh thổ, Quan điểm lịch sử viễn cảnh và Quan điểm phát triển bền vững.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập, xử lí và phân tích tài liệu: Khai thác số liệu chuyên khảo Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009 của Tổng cục Thống kê; văn bản pháp quy (Pháp lệnh Dân số); báo cáo của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA); tài liệu của Cục Thống kê Tiền Giang, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Dân số - KHHGD tỉnh Tiền Giang.
- Phương pháp biểu đồ: Xây dựng hệ thống biểu đồ cơ cấu, biểu đồ đường tốc độ tăng trưởng, tháp dân số các năm 1999 và 2009.
- Phương pháp dự báo: Dựa trên xu thế biến động nhân khẩu học và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 để dự báo cơ cấu dân số giai đoạn 2019 – 2029.
- Phương pháp Hệ thống thông tin địa lí (GIS): Ứng dụng phần mềm MapInfo 7.5 xây dựng bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang và bản đồ phân bố tỉ số phụ thuộc theo các huyện năm 2009.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tại các địa bàn trong tỉnh nhằm kiểm chứng, thẩm định độ tin cậy của tài liệu và số liệu thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội
Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm, công thức tính toán và thiết lập khung phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội:
- Làm rõ cấu trúc tuổi - giới, cơ cấu lao động và ý nghĩa của các chỉ tiêu nhân khẩu học đối với quy mô nguồn nhân lực và gánh nặng phụ thuộc xã hội.
- Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu tuổi và kinh tế - xã hội: Cơ cấu tuổi quyết định nguồn lao động và tốc độ gia tăng lao động; tốc độ tăng trưởng GDP quy định tốc độ tăng trưởng việc làm thông qua độ co giãn việc làm ($DCGVL$). Phát triển kinh tế tác động ngược lại đến cơ cấu tuổi qua việc giảm tỉ suất sinh thô và tăng tuổi thọ trung bình.
- Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu giới và kinh tế - xã hội: Phản ánh khả năng tham gia lực lượng lao động và phân công ngành nghề theo giới. Ngược lại, trình độ phát triển kinh tế và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế (siêu âm, nạo phá thai) kết hợp với tâm lý xã hội làm thay đổi hành vi lựa chọn giới tính thai nhi, dẫn đến mất cân bằng TSGTKS.
- Mối quan hệ giữa cơ cấu lao động theo khu vực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Thiết lập chỉ số đo lường tương quan giữa tỉ trọng GDP và tỉ trọng lao động nhằm đánh giá mức độ tương thích giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế với chuyển dịch cơ cấu lao động.
Chương 2: Mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang
Chương 2 là nội dung trọng tâm, cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu dân số và đánh giá mối quan hệ tương hỗ tại Tiền Giang:
- Tổng quan điều kiện địa bàn: Diện tích 2.481,77 km² (chiếm 6% ĐBSCL, 8,1% Vùng KTTĐPN, 0,7% cả nước). Dân số năm 2009 là 1,67 triệu người, mật độ 672,9 người/km² (năm 2011 đạt 1.682.601 người, mật độ 677 người/km² - cao nhất vùng ĐBSCL). Vị trí cửa ngõ nối TP.HCM với ĐBSCL, có 120 km bờ bắc sông Tiền và 32 km bờ biển. Khoáng sản hạn chế (than bùn sơ bộ 5 triệu m³, sét Tân Lập 6 triệu m³, cát sông Tiền trữ lượng dự báo 91 triệu m³).
- Thực trạng kinh tế - xã hội (1999 – 2011):
- GDP tăng trưởng bình quân toàn giai đoạn đạt 9,0%/năm (1999 – 2005: 8,8%; 2006 – 2011: 10,8%). GDP năm 2011 gấp 3 lần năm 1999.
- Phân theo thành phần kinh tế: Kinh tế Cá thể chiếm tỉ trọng lớn nhất (65,4% GDP, tăng 7,9%/năm); Kinh tế Tư nhân tăng 19,1%/năm (chiếm 16,6% GDP); Kinh tế Nhà nước tăng 11,4%/năm (chiếm 12,8% GDP); Kinh tế có vốn ĐTNN tăng 25,3%/năm (chiếm 4,2% GDP).
- Phân theo khu vực: Khu vực I tăng 5,3%/năm; Khu vực II tăng cao nhất với 18,2%/năm (ngành chế biến tăng 21,6%/năm, chiếm >72,1% giá trị khu vực II); Khu vực III tăng trưởng chậm, biến động do dịch bệnh (SARS, H1N1, H5N1), biến đổi khí hậu và suy thoái kinh tế toàn cầu.
- Xã hội: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm từ 1,5% (1999) xuống 1,11% (2011, xếp 7/13 ĐBSCL). Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,1 triệu đồng lên 9,0 triệu đồng (giá so sánh 1994), mức chênh lệch giàu nghèo tăng từ 5,6 lần lên 6,9 lần. Lao động qua đào tạo chỉ đạt 7,6% năm 2009 (sơ cấp 2,23%, trung cấp 2,7%, CĐ-ĐH trở lên 2,7%). Y tế: 100% xã/phường có trạm y tế, 84,6% có bác sĩ, tỉ lệ bác sĩ đạt 9,3/vạn dân (2011), tỉ suất tử vong sơ sinh giảm từ 5,75‰ (2000) xuống 1,4‰ (2009).
| Chỉ tiêu cơ cấu dân số Tiền Giang |
Năm 1999 |
Năm 2005 |
Năm 2009 |
Năm 2011 |
| Tỉ trọng nhóm 0 – 14 tuổi (%) |
29,9 |
— |
24,1 |
— |
| Tỉ trọng nhóm 15 – 59 tuổi (%) |
62,1 |
— |
66,4 |
— |
| Tỉ trọng nhóm $\ge 60$ tuổi (%) |
8,0 |
— |
9,5 |
— |
| Chỉ số già hóa ($CSGH$) (%) |
26,7 |
— |
39,6 |
— |
| Tỉ số phụ thuộc trẻ ($TSPTT$) (%) |
48,1 |
— |
36,3 |
— |
| Tỉ số phụ thuộc già ($TSPTG$) (%) |
12,9 |
— |
14,3 |
— |
| Tổng tỉ số phụ thuộc ($TTSPT$) (%) |
61,0 |
— |
50,6 |
— |
| Tỉ số giới tính ($SR$) (nam/100 nữ) |
93,7 |
94,1 |
96,6 |
96,9 |
| Tỉ lệ giới tính nam (%) |
48,4 |
48,5 |
49,1 |
49,2 |
| Tỉ số giới tính khi sinh ($TSGTKS$) (nam/100 nữ) |
105 |
107 |
111 |
112 |
- Phân tích chi tiết các biến động dân số:
- Cơ cấu tuổi và quá trình già hóa: Nhóm 0–14 tuổi giảm 5,8%, nhóm 15–59 tuổi tăng 4,3%, nhóm $\ge 60$ tuổi tăng 1,5%. Chỉ số già hóa năm 2009 (39,6%) cao hơn mức bình quân của ĐBSCL (34,2%) và cả nước (35,9%). Tổng tỉ số phụ thuộc giảm từ 61% (1999) xuống 50,6% (2009) với tốc độ giảm 1,04%/năm, đưa Tiền Giang bước vào giai đoạn "cơ cấu dân số vàng" từ năm 2010.
- Tháp dân số: Dịch chuyển từ dạng mở rộng (1999) sang thu hẹp (2009), đáy tháp thu hẹp rõ rệt ở tất cả các nhóm tuổi dưới 35 tuổi, trong khi thân tháp từ 35 tuổi trở lên mở rộng và đồng đều hơn.
- Mất cân bằng giới tính khi sinh: TSGTKS tăng liên tục từ mức chuẩn sinh học 105 (1999) lên 107 (2005), 111 (2009) và 112 (2011), cao hơn mức bình quân cả nước và ĐBSCL (110).
- Cơ cấu lao động: Dân số hoạt động kinh tế năm 2009 đạt 920.699 người (chiếm 57,4% dân số toàn tỉnh và 86% nguồn lao động). Tỉ lệ tham gia LLLĐ tăng từ 81,2% (1999) lên 83% (2009). Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch chậm: Khu vực I giảm từ 71,2% (1999) xuống 62,7% (2009/2011); Khu vực II tăng từ 9,8% lên 12,8%; Khu vực III tăng từ 19,1% lên 24,6%. Tốc độ tăng lao động bình quân giai đoạn 2001 – 2011 ở khu vực I chỉ là 0,2%/năm, khu vực II là 3,5%/năm và khu vực III là 3,2%/năm.
Chương 3: Định hướng và giải pháp điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang
Dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 (mục tiêu cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020) và dự báo cấu trúc dân số 2019 – 2029, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Căn cứ xây dựng: Khai thác vị thế Tiền Giang trong Vùng KTTĐPN và quy hoạch ngành kinh tế.
- Nhóm giải pháp về kinh tế: Đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm và các ngành dịch vụ giá trị gia tăng cao; chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật thâm canh để giải phóng lao động dư thừa từ khu vực I chuyển sang khu vực II và III.
- Nhóm giải pháp về lao động - việc làm và đào tạo: Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhằm cải thiện tỉ lệ lao động qua đào tạo (khắc phục mức thấp 7,6%); gắn kết đào tạo với nhu cầu thị trường doanh nghiệp; tạo thêm nhiều việc làm mới để hấp thụ lực lượng lao động tăng thêm trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
- Nhóm giải pháp về dân số: Tăng cường kiểm soát và xử lý các hành vi lạm dụng kỹ thuật y tế lựa chọn giới tính thai nhi để kiềm chế TSGTKS về mức cân bằng sinh học (104 – 106); xây dựng chính sách an sinh và hệ thống chăm sóc người cao tuổi để thích ứng với quá trình già hóa dân số; duy trì mức sinh hợp lý.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được mối quan hệ giữa động thái dân số và các chỉ số kinh tế - xã hội của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 1999 – 2011:
- Kết quả dữ liệu chính:
- Xác định thời điểm Tiền Giang chính thức bước vào thời kỳ "Cơ cấu dân số vàng" vào năm 2010 khi tổng tỉ số phụ thuộc giảm xuống dưới 50% ($TTSPT$ năm 2009 đạt 50,6%, giảm bình quân 1,04%/năm từ mức 61,0% năm 1999).
- Phát hiện mức độ già hóa của tỉnh diễn ra nhanh với chỉ số già hóa năm 2009 đạt 39,6%, cao hơn mức trung bình của cả nước (35,9%) và ĐBSCL (34,2%).
- Cảnh báo hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh gia tăng nhanh từ 105 nam/100 nữ (1999) lên 112 nam/100 nữ (2011), vượt ngưỡng an toàn sinh học.
- Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 khu vực diễn ra chậm hơn nhiều so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GDP: đến năm 2011, khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp vẫn chiếm tới 62,7% tổng số lao động đang làm việc dù tỉ trọng GDP của khu vực này đã giảm. Tỉ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật toàn tỉnh rất thấp (7,6% năm 2009).
- Hệ thống giải pháp: Đưa ra khung giải pháp can thiệp đồng thời vào 3 trụ cột: tái cơ cấu kinh tế để thu hút lao động, đổi mới hệ thống đào tạo nghề nghiệp và kiểm soát cân bằng giới tính khi sinh song song với thích ứng già hóa dân số.
- Đóng góp học thuật/thực tiễn do tác giả tự nêu: Đây là công trình đầu tiên tại Tiền Giang đi sâu phân tích có hệ thống mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội dựa trên hệ thống chỉ tiêu định lượng, khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đó vốn chỉ tiếp cận tổng quan kinh tế - xã hội thuần túy hoặc nghiên cứu nhân khẩu học đơn lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu các nguồn số liệu thứ cấp từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 2009 và số liệu thống kê định kỳ của tỉnh đến năm 2011. Do đó, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chi tiết cấp huyện và phân tích chuyên sâu về tương quan việc làm theo từng ngành kinh tế vi mô chưa được đào sâu đồng đều.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật dữ liệu khi có các kỳ Tổng điều tra dân số tiếp theo; đi sâu phân tích tác động vi mô của biến động nhân khẩu học đến từng tiểu vùng sinh thái - kinh tế (vùng ngập lũ, vùng kiểm soát lũ, vùng ven biển) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; xây dựng các mô hình định lượng dự báo kinh tế lượng chi tiết hơn về nhu cầu lao động theo ngành đến năm 2029 và 2030.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Đối tượng: Sinh viên, học viên, nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Địa lí học, Địa lí kinh tế - xã hội, Dân số học, Kinh tế phát triển, Quy hoạch và Quản lý công.
- Phần đáng tham khảo:
- Chương 1: Hệ thống công thức tính toán toán thống kê về chuỗi thời gian kinh tế, chỉ số già hóa, tỉ số phụ thuộc và công thức độ co giãn việc làm theo GDP ($DCGVL$).
- Chương 2: Chuỗi số liệu thống kê nhân khẩu học và kinh tế chi tiết của tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 1999 – 2011; phương pháp phân tích tháp tuổi và ma trận tương quan giữa cơ cấu GDP với cơ cấu lao động.
- Phương pháp xây dựng bản đồ chuyên đề dân số bằng phần mềm MapInfo 7.5 phục vụ phân tích lãnh thổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỉnh Tiền Giang chính thức bước vào thời kỳ "cơ cấu dân số vàng" vào thời điểm nào và dựa trên cơ sở định lượng nào?
Trả lời: Tiền Giang chính thức bước vào thời kỳ "cơ cấu dân số vàng" từ năm 2010. Cơ sở xác định là tổng tỉ số phụ thuộc ($TTSPT$) của tỉnh đã giảm liên tục với tốc độ bình quân 1,04%/năm, từ 61% năm 1999 xuống còn 50,6% năm 2009 và giảm xuống dưới ngưỡng 50% vào năm 2010 (khi đó cứ 2 người trong độ tuổi lao động chỉ phải hỗ trợ 1 người phụ thuộc).
2. Chỉ số già hóa dân số của Tiền Giang năm 2009 là bao nhiêu và so với mức bình quân chung như thế nào?
Trả lời: Năm 2009, chỉ số già hóa của tỉnh Tiền Giang đạt 39,6% (tăng mạnh 12,9% so với mức 26,7% năm 1999). Chỉ số này cao hơn đáng kể so với mức bình quân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (34,2%) và mức bình quân của cả nước (35,9%).
3. Tỉ số giới tính khi sinh (TSGTKS) của tỉnh Tiền Giang biến động ra sao trong giai đoạn 1999 – 2011?
Trả lời: TSGTKS của tỉnh tăng liên tục: từ mức bình thường 105 bé trai/100 bé gái (1999) lên 107 (2005), đạt 111 (2009) và lên tới 112 (2011). Mức này vượt khỏi ngưỡng sinh học chuẩn (104 – 106) và cao hơn mức bình quân cả nước/vùng ĐBSCL (110), cảnh báo nguy cơ mất cân bằng giới tính nghiêm trọng trong tương lai.
4. Tỉ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của tỉnh Tiền Giang theo số liệu Tổng điều tra năm 2009 đạt bao nhiêu phần trăm?
Trả lời: Theo mẫu điều tra năm 2009, toàn tỉnh chỉ có 7,6% dân số đã qua đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn kỹ thuật (trong đó sơ cấp chiếm 2,23%, trung cấp chiếm 2,7% và cao đẳng, đại học trở lên chiếm 2,7%).
5. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Tiền Giang dịch chuyển như thế nào trong giai đoạn 1999 – 2009/2011?
Trả lời: Lao động khu vực I (Nông - Lâm - Ngư nghiệp) giảm 8,5% từ 71,2% (1999) xuống 62,7% (2009/2011); Lao động khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) tăng 3% từ 9,8% lên 12,8%; Lao động khu vực III (Dịch vụ) tăng 5,5% từ 19,1% lên 24,6%. Mặc dù chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm và tỉ trọng lao động nông nghiệp vẫn ở mức cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Đình Chiến đã phản ánh toàn diện và thực chứng mối quan hệ hữu cơ giữa cơ cấu dân số và phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 1999 – 2011. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh đa chiều khi địa phương vừa bước vào thời kỳ "cơ cấu dân số vàng" từ năm 2010, vừa phải đối mặt song song với thách thức già hóa dân số nhanh và tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tăng cao. Kết quả phân tích về sự lệch pha giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế với chất lượng đào tạo nghề và chuyển dịch lao động là căn cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển bền vững của địa phương.