CHƯƠNG 1: CO SỞ LY LUẬN CƠ CAU DAN SO VÀ PHAT TRIEN KINH TE - XA HOI 1. Các khải niệm về co cẩu dân số LLL Cơ cẫu dân sb Cơ cầu dan số là sự phan chia toản bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức, Đây lả những đặc trưng biểu thị chất lượng dan số, có liên quan chặt chẽ với quy mé và tốc độ gia tăng dân số. Các loại co cấu dan số chính được sử dụng nhiễu trong nghiên cửu Dan số học là cơ cầu sinh học, cơ cầu xã hội va co cầu dẫn tộc. Cơ cấu sinh học phan ánh thành phan, thể trạng vẻ mặt sinh học của dân cư ở một lãnh thể nao đó.
Cơ cầu sinh học bao gồm cơ cau theo độ tuổi vả giới tinh. Cơ cầu dân số theo giới Trên cùng một lãnh thé, bao giờ cũng có cả giới nam vả giới nữ cùng chung song với nhau. Số lượng dan số nam, nữ, tương quan giữa giới nảy so với giới kia hoặc so với tổng số dan được gọi lả cơ cấu dân sé theo giới.1 Tỉ số giới tính Ti số giới tinh cho biết trong tổng dân số, trung bình cử 100 nữ thi có bao nhiều nam (namnữ). [18] Công thức tính: SR = P„/P;x 100 Trong đỏ: SR: tỉ số giới tính P„: dân số nam P¿: dan số nữ 1.
Tỉ lệ giới tinh Ti lệ giới tinh cho biết dân số nam hoặc dân số nữ chiếm bao nhiêu phan trăm (5) trong tổng số dân. [18] Công thức tính: SR = P„/P; x 100 hoặc SR = PP, x 100 14 Trong đó: SR: tỉ lệ giới tỉnh P„: dân số nam P¿: dan số nữ P,: tổng số dan 1.3, Tỉ số giới tỉnh khi sinh (TSGTKS) TSGTKS cho biết trong tổng số trẻ em sinh ra, trung bình cứ 100 nữ thì có bao nhiêu nam (namưnữ). TSGTKS được xác định bang sé tré em trai sinh ra trén 100 trẻ em gai, [12] Công thức tính: TSGTKS = số bé trai sinh ra/số bé gái sinh ra x 100 Đây là một chỉ số nhân khẩu học phản anh cơ cầu giới tỉnh của một quản thể din số. TSGTKS ở mức sinh học bình thường lả từ 104 — 106 trẻ em nam/100 trẻ em gái.
TSGTKS phản ánh sự chênh lệch về số bé trai va số bé gai mới sinh ra. Ti số nay sẽ quyết định đến tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tinh của dan số trong tương lai. Thông qua chỉ số nay, chúng ta có thể nhận biết được mức độ chênh lệch giới tinh ngay trong độ tuổi mới sinh, Từ đó, có thé đưa ra những biện pháp kịp thời để điều chỉnh sự cân bằng trong cơ cau dân số theo giới, hạn chế sự gia tăng khoảng cách chênh lệch giữa nam và nữ. Trong thời điểm hiện tai, các nha nghiền cứu rat quan tâm đến TSGTKS và đã có rất nhiều các báo cáo nghiên cứu vẻ tỉ số nay.
Qua đó, chúng ta thấy được tim quan trong của TSGTKS trong cơ cấu dân số theo giới. Cơ cầu dân số theo tuổi Cơ cầu dan số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lửa tuổi nhất định. Thông qua tương quan của số dẫn ở các nhóm tuổi, người ta có thể đánh giá, so sánh các nhóm tuổi trong mỗi quan hệ qua lại với các đặc trưng dân số, xã hội và kinh tế của dân cư. Trong Dân số học, cơ cầu dân số theo độ tuổi được chủ ý nhiều bởi vi nó thé hiện tang hợp tinh hình sinh, chết, khả năng phát triển dân số vả nguon lao động của một lãnh thé.
[18] Có hai cách phân chia độ tuôi với việc sử dung các thang bậc khác nhau 1.1 Cơ cau tuổi theo khoảng cách khẳng đều nhau 15 Thông thường người ta chia dan số thành ba nhóm tuổi: Dưới tuổi lao động: tử 0 — 14 tuôi - Trong tuổi lao động: từ 15 - 59 tuổi - _ Trên tuôi lao động: tir 60 tuổi trở lên Dựa vào số người cũng như tỉ trọng của ba nhóm tuổi trên, người ta có thé xác định được cơ cấu tuổi của một quốc gia hay một địa phương thuộc cơ cầu giả hay trẻ, xác định được tỉ số phụ thuộc và chỉ số gid hóa của dân số. ** Tiêu chi phân biệt cơ cầu già hoặc trẻ Bảng 1.1: Tiêu chi phan biệt co cau giả và cơ cau trẻ em [ef ®— a ep ar Newon: [18] + Tỉ số phụ thuộc Khi nói đến tác động của dân số đến sự phát triển KT - XH, người ta thường nói đến gánh nặng của người không lam việc/không hoạt động kinh tế (người phụ thuộc) ma những người làm việc/hoạt động kinh tế phải chịu. Trong dan số học, để đo lường gánh nặng nảy, người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ số phụ thuộc. Có 3 loại tỷ số phụ thuộc được sử dụng la: (i) ty số phụ thuộc trẻ, (ii) tỷ số phụ thuộc giả và (iii) tỷ số phụ thuộc chung hay tổng tỷ số phụ thuộc.
Công thức tính: TSPTT = Py. 14/Pus-s9 x 100 Trong đỏ: TSPTT: tỉ số phụ thuộc trẻ Pio- 14): dân số dưới tuôi lao động Pạz se: dân số trong tuổi lao động lũ Ty số phụ thuộc gia cho biết, cử 100 người trong độ tudi lao động (15 - 59 tuổi} sẽ phải gánh bao nhiêu người trên độ tuổi lan động (>60 tuổi) Công thức tính: TSPTG = P,„u/P,¡;. sọ, x 100 Trong đỏ: TSPTG: tỉ số phụ thuộc giả P¿-e@¡: dân số ngoài tuổi lao động P¿¡s.sạ: dan số trong tuôi lao động Tổng tỷ số phụ thuộc cho biết, cử 100 người trong độ tuổi có khả năng lao động sẽ phải gảnh bao nhiều người ngoài độ tuổi lao động. Như vậy, néu tổng tỷ số phụ thuộc cảng lớn, gảnh nặng của dân số có kha năng lao động cũng cảng lớn va ngược lại.
Công thức tính: TTSPT = TSPTT + TSPTG Hoặc TTSPT = [P4 + P@s¿|/Pụz sp, x 100 Trong đả: TTSPT: tổng ti số phụ thuộc TSPTT: tỉ số phụ thuộc trẻ TSPTG: tỉ số phụ thuộc giả Pqay: dân số dưới tudi lao động P-¿: dân số trên tuổi lao động Pụs say: dan số trong tuổi lao động ®& Cơ cấu dân số vàng Cơ cầu dân số vàng đạt được khi tổng ti số phụ thuộc thắp hơn 50% hay nói cách khác khi đó một người ngoài tuổi lao động sẽ được hỗ trợ bởi 2 người trong tuổi lao động. [11] Co cau dan số vang là thời điểm ma cơ cau dân số theo tuổi tạo ra nhiều lợi tức dân số nhất cho phát triển KT - XH với một nguồn lao động dồi dio và số người phụ thuộc thấp. 17 + Chi số giả hóa Qua trình qua độ dan số là qua trình chuyển đổi từ mức sinh và mức chết cao xuống mức sinh va mức chết thấp. Qua trình quả độ dân số cũng lam cho độ tuổi trung bình của dan số ngày cảng tăng.
Hiện tượng nảy được gọi là qua trình giả hóa dan sé va được đo bang chỉ số giả hóa dân số. [14] Công thức tinh: CSGH = Pe-go/Pyosa x 100 Trong đỏ: CSGH: chỉ số giả hóa P¿-¿: dân số trên 60 tuổi Pyo.say: dân số từ 0 — 14 tuổi Chỉ số giả hỏa dân số cho biết cứ 100 trẻ em ở độ tuổi 0-14 có bao nhiêu người 60 tuổi trở lên. Trong khi các tỷ số phụ thuộc bị tác động bởi toản bộ cau trúc tuổi của dan sé (cả dưới, trong vả trên độ tuổi lao động) thì chỉ số giả hóa dân số chỉ phụ thuộc vào tương quan giữa dân số thuộc nhóm tuổi giả và nhóm tuổi trẻ em.2 Cơ cầu tuổi theo khoảng cách déu nhau Dân số được phân chia theo khoảng cách tuổi đều nhau và thường là 5 năm. Tháp tuổi (hay tháp dân số) là loại biểu đỗ được sử dụng rộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và cơ cầu giới theo khoảng cách 5 năm đều nhau.
Trong quá trình phát triển dan số của một quốc gia hay địa phương, do đặc trưng về mức độ sinh, chết và chuyển cư ma tháp dan số có thể có các hình dạng khác nhau. Nhìn chung có 3 kiểu tháp cơ bản: Kiểu mở rộng: đảy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải thể hiện mức sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dan số tăng nhanh. Đây là kiểu cơ cầu dan số trẻ. Kiểu thu hẹp: tháp cỏ dạng phinh to ở giữa, thu hẹp về phía day va đinh tháp, tỉ suất sinh giảm nhanh, trẻ em it va đang giảm, ti suất chết thấp, tuôi thọ trung bình cao, gia tăng dan số có xu hướng giảm dan, Đây là kiểu thắp chuyển tiếp từ cơ cầu dan số trẻ sang dan số giả.
Kiểu ỗn định: tháp cỏ dạng hẹp ở đáy va mở rộng hơn ở phan đỉnh, the hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm tuổi giả, song nhìn chung gan tương đương với tỉ suất sinh vả trong nhiều năm không thay đổi, tuổi thọ lã trung binh cao, dân số on định cả về quy mé va cơ cấu. Đây là mé hình din số của các nước phát triển với dan số giả va tăng chậm. Như vậy, hình dang tháp không chỉ cung cấp các thông tin chung nhất về co cấu tuổi va giới của din số vào thời điểm xác định ma còn chỉ ra các yếu tô lam thay đổi quy mô va cư cầu dân số ở thời ki trước đó. Cơ cầu xã hội Co cau xã hội của dan số phan anh những khia cạnh xã hội của dan cư ở một lãnh thé nhất định, Đây là việc phan chia dân số theo các tiêu chuẩn khác nhau như lao động, trình độ văn hóa.
Trong Dân số học, việc nghiên cửu cơ cau xã hội có ý nghĩa quan trọng vì sự ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của nó đến mọi hoạt động của xã hội. Cơ câu dan số theo lao động Cơ cau dân số theo lao động có liên quan đến nguồn lao động vả dan số hoạt động theo khu vực kinh te. Nguồn lao động là toản bộ những người đủ 15 tuổi trở lên cỏ việc lam va những người trong độ tuổi lao động có kha năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, dang lam nội trợ trong gia đỉnh hoặc chưa có nhu cầu làm việc. [18] Nguồn lao động được chia làm 2 bộ phận: dân số hoạt động kinh té và dan số không hoạt động kinh tẾ.
Dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động hay dân số làm việc) bao gom những người đang làm việc và cả những người không có việc làm (that nghiệp) nhưng đang tích cực tìm việc lam trong | ngảnh nao đó của nền kinh tế trong 1 khoảng thời gian xác định.