CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT THẢI RẮN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn 1.1 Khái niệm về chất thải rắn Luật Bảo vệ Môi trường năm 2015 định nghĩa chất thải trong Điều 3 - mục 12 cụ thể "Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác". Theo Nghị định số 38/2015/ND - CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, Chất thải rắn là chất thải ở th ể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. Chất thải rắn l à bao gồm các chất ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa, bao gồm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân c ư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng [25].
Ngoài ra, còn một số khái niệm khác: Chất thải rắn (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất không phải dạng lỏng và khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 2 Theo Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011, tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc khoảng 35. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60 – 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này lên đến 90%). Tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ đô thị có xu hướng tăng đều, trung bình từ 10 - 16% mỗi năm. Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại.
Chất thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, chất thải từ nhà bếp, giấy, thuỷ tinh, kim loại. Theo thành phần của chất thải sinh hoạt có thể phân ra các loại chính nh ư sau: 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất thải hữu cơ có khả năng tái chế làm phân bón vi sinh: thức ăn thừa, quá hạn sử dụng, chất thải nhà bếp (rau, củ, quả), lá cây. Chất t hải có thể tái chế: Nhựa, thuỷ tinh, kim loại, giấy. Chất thải khác còn lại: Tro xỉ, sành sứ, đất cát.
Nguồn phát sinh và hệ Hệ thống thu Trạm trung Hệ thống vận Hệ thống xử lý thống lưu giữ rác gom chuyển chuyển Hộ gia đình URENCO URENCO URENCO Ủ phân bón Các công ty Túi nylon, túi giấy Các công ty tư nhân Sọt rác nhựa/kim loại. tư nhân Trạm trung Thùng chứa rác …. chuyển Xe tải chuyên Bãi rác hở/ Bãi Xe đẩy tay Điểm thu gom dụng chôn lấp hợp vệ Xe tải nhỏ sinh. Xe tải ép rác Chợ bán lẻ Túi nylon URENCO Bãi chôn Thùng chứa rác Các công ty URENCO lấp tư nhân Các công ty tư nhân Công nghiệp, thương mại và cơ quan hành chính.
Xe tải nhỏ Xe tải ép rác Thùng chứa bằng Xe tải nhỏ nhựa/kim loại. Xe tải ép rác URENCO s truck Các công ty URENCO tư nhân Các công ty Đường phố, nơi công cộng tư nhân Túi nylon. Xe tải chuyên Thùng chứa… dụng Xe tải chuyên dụng Y tế Túi nylon URENCO URENCO Thiêu đốt Thùng chứa đặc biệt Xe tải chuyên Xe tải chuyên dụng dụng Hình 1.1: Sơ đồ quy trình hoạt động CTR đô thị tại Việt Nam (Nguồn: [41]) 1.3 Thành phần chất thải rắn Giá trị thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần rác thải đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quản lý rác thải.
16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt % khối lượng % thay đổi Chất thải Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng Chất thải thực phẩm 11,1 13,5 21,6 Giấy 45,2 40,0 11,5 Nhựa dẻo 9,1 8,2 9,9 Chất hữu cơ khác 4,0 4,6 15,0 Chất thải vườn 18,7 24,0 28,3 Thủy tinh 3,5 2,5 28,6 Kim loại 4,1 3,1 24,4 Chất trơ và chất thải khác 4,3 4,1 4,7 Tổng cộng: 100 100 (Nguồn: [55]) THÀNH PHẦN CHẤT THẢI SINH HOẠT TẠI VIỆT NAM 17% Chất hữu cơ Giấy 5% Nhựa 1% Nilon Cao su, đồ da 2% 53% Vải 3% Gỗ 2% Thủy tinh 4% Kim loại Sành sứ 5% Gạch đá, sỏi, bê tông … 3% 5% Hình 1.2:Thành phần chất thải rắn của Việt Nam (Nguồn [14]) Bảng 1.2: Độ ẩm rác sinh hoạt ở Việt Nam STT Thành phần Khoảng giao động Độ ẩm % 1 Thực phẩm 50 - 80 70 2 Giấy 4 - 10 6 3 Carton 4-8 5 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com STT Thành phần Khoảng giao động Độ ẩm % 4 Nhựa 1–4 2 5 Vải 6 – 15 10 6 Cao su 1-4 2 7 Da 2 - 12 10 8 Rác vườn 30 - 80 60 9 Gỗ 15 - 40 20 10 Thành phần khác 4 - 10 6 (Nguồn [14]) Bảng 1.3: Thành phần hóa học trong rác thải đô thị Loại Thành Phần C% H% O% N% S% Tro Chất thải thực phẩm 48.0 thải Vải, giẻ 55.45 hữu cơ Gỗ, củi 49.0 CT Thủy tinh 0.8 vô cơ Kim loại 4.2 Tổng quan về biến đổi khí hậu 1.1 Khái niệm về Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.[ 5] Theo công ước khung của Liên Hợp Quố c về Biến đổi khí hậu: Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người. Theo IPCC (2007), Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.2 Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân: Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí, quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển. Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các khí nhà kính.
Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhi ều nguyên nhân khác. Có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp (UNDP, 2008). Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn đề biến đổi khí hậu là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển (UNDP, 2008). a) Tình hình phát thải khí nhà kính (KNK) toàn cầu - Trong 35 năm (l970 - 2004), phát thải khí CO 2 tăng 80% và chiếm 77% tổng lượng khí nhà kí nh nhân tạo của năm 2004.
Mức tăng lớn nhất trong phát thải khí nhà kính trong thời gian nói trên là từ lĩnh vực năng lượng (145% ), tiếp đến là trực tiếp từ lĩnh vực giao thông (l20%), công nghiệp (65%), sử dụng đất. thay đổi sử dụng đất và rừng (40%). Trong thời kỳ 1970 -2000, phát thải khí nhà kính trực tiếp từ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tăng 27%, từ xây dựng tăng 26% (nếu tính cả phát thải gián tiếp do sự: dụng điện năng trong xây dựng, mức tăng là 75%).3: Phát thải KNK từ lĩnh vực chất thải năm 2000 (Nguồn [8]) Bảng 1.4: Phát thải khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực chất thải Đơn vị: nghìn tấn Phát thải Hạng mục CO2 CH4 N2 CO2tđ O Phát thải CH4 từ các bãi chôn lấp rác thải NE 238,324 5.005 Phát thải CH4 từ nước thải công nghiệp 77,005 1.617 Phát thải CH4 từ nước thải sinh hoạt 325,085 6.827 Phát thải N2O từ chất thải con người 5,928 1.838 Phát thải CO2 từ đốt chất thải 65,429 NE 65 Tổng 65,429 640,413 5,928 15.352 (Nguồn [8]) Tổng lượng phát thải KNK từ lĩnh vực chất thải trong năm 2010 là 15.352 nghìn tấn CO2 tương đương, trong đó chủ yếu phát thải từ nước thải sinh hoạt là 6.827 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm 44,5% và phát thải từ các bãi chôn lấp rác là 5 triệu tấn CO2 tương đương, chiếm 32,6% ( Hình 1. 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Phát thải khí nhà kính năm 2010 trong lĩnh vực chất thải (Nguồn [8]) b) Nguyên nhân của sự tăng hàm lượng các khí nhà kính trong khí quyển - Sản xuất và tiêu thụ năng lượng, chủ yếu là nhiên liệu hóa thạch (than, dầu mỏ, khí thiên nhiên) tăng hơn 30 lần kể từ năm 1750 đến năm 2000 và thải vào khí quyển khí điôxit Cácbon (trung bình từ 6,4 tỷ tấn Các bon/năm trong những năm 1990 lên 7,2 tỷ tấn các bon /năm trong thời kỳ 2000 - 2005).