Luận văn thạc sĩ ueh mở rộng tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bình phước

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh mở rộng tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bình phước, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1. Tín dụng hộ gia đình

1.1.1. Hộ gia đình và những đặc trưng của nó

1.1.1.1. Khái niệm về hộ gia đình
1.1.1.2. Đặc trưng kinh tế hộ gia đình

1.1.2. Tín dụng ngân hàng và nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và nông dân

1.1.2.1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng
1.1.2.2. Nhu cầu vốn và sự phát triển kinh tế hộ gia đình

1.1.3. Đặc điểm cho vay hộ gia đình và vai trò của tín dụng hộ gia đình trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1.3.1. Đặc điểm cho vay hộ gia đình
1.1.3.1.1. Về năng lực tài chính hộ gia đình
1.1.3.1.2. Phương án, dự án sản xuất kinh doanh
1.1.3.1.3. Mức đầu tư đối với hộ gia đình
1.1.3.1.4. Mức độ chấp hành nghĩa vụ đối với Ngân hàng của hộ gia đình
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng của Ngân hàng trong việc cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình

1.2.1. Các nhân tố thuộc về sản xuất nông nghiệp

1.2.1.1. Tính đa dạng, đặc thù đối với sản xuất nông nghiệp
1.2.1.2. Nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẽ, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn chưa cao

1.2.2. Các nhân tố vế cơ chế chính sách đối với tín dụng hộ gia đình

1.3. Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn đối với hộ gia đình ở một số nước

1.3.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ gia đình ở Trung Quốc

1.3.2. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ gia đình ở Pháp

1.3.3. Kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp hộ gia đình ở Thái Lan

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đối với hộ gia đình

2.2.1. Khái quát chung tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước từ khi tái lập tỉnh đến nay

2.2.1.1. Tình hình kinh tế xã hội chung
2.2.1.2. Đánh giá tình hình kinh tế tỉnh Bình Phước đến năm 2011

2.2.2. Vai trò của hộ gia đình đối với nông nghiệp, nông thôn và chính sách của Đảng và nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn

2.2.2.1. Vai trò của hộ gia đình đối với nông nghiệp, nông thôn
2.2.2.2. Chính sách của Đảng và nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn

2.2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước

2.2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước
2.2.3.2. Chất lượng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước

2.2.4. Những thành tựu và hạn chế của hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước

2.2.4.1. Những thành tựu của tín dụng hộ gia đình
2.2.4.1.1. Góp phần thực hiện phát triển kinh tế địa phương
2.2.4.1.2. Giải quyết tình trạng thiếu vốn của các hộ gia đình
2.2.4.1.3. Thúc đầy ngành nghề khác cùng phát triển
2.2.4.1.4. Cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người dân, ổn định trật tự xã hội
2.2.4.2. Những tồn tại khó khăn, hạn chế trong hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước
2.2.4.2.1. Nguồn vốn cho vay chưa đáp ứng đầy đủ được nhu cầu đầu tư của người dân
2.2.4.2.2. Mức độ nắm bắt về kỷ thuật nông nghiệp của cán bộ còn yếu
2.2.4.2.3. Rủi ro đầu tư cho nông nghiệp còn cao, việc chuyển đổi cây trồng vật nuôi còn bất hợp lý
2.2.4.2.4. Quy mô sản xuất còn nhỏ, chưa có sự liên kết chặt chẻ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

2.3. Thực tiễn phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn đối với hộ gia đình ở Việt Nam

2.4. Những kinh nghiệm được rút ra từ quá trình cho vay hộ gia đình tại Agribank chi nhánh tỉnh Bình Phước

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH PHƯỚC

3.1. Định hướng của tỉnh Bình Phước về nông nghiệp, nông thôn

3.1.1. Định hướng chung về phát triển kinh tế

3.1.1.1. Mục tiêu chủ yếu
3.1.1.2. Dự kiến các chỉ tiêu tăng trưởng đến năm 2015

3.1.2. Về phương hướng phát triển nông nghiệp – nông thôn

3.2. Định hướng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước

3.2.1. Tác động của tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.2.2. Mở rộng tín dụng nông nghiệp, nông thôn gắn với nâng cao chất lượng tín dụng

3.2.3. Mở rộng các phương thức cấp tín dụng đối với hộ gia đình trong lĩnh vực cho vay nông nghiệp, nông thôn, nông dân

3.2.4. Tăng cường vai trò chính sách của nhà nước và chính quyền địa phương trong quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với kinh tế hộ gia đình

3.3. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước

3.3.1. Các giải pháp huy động vốn trong nền kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn đối với hộ gia đình

3.3.2. Các giải pháp về cho vay gắn với các sản phẩm dịch vụ

3.3.2.1. Tính chuyên nghiệp trong giao dịch
3.3.2.2. Cho vay gắn với kết hợp sử dụng các sản phẩm dịch vụ
3.3.2.3. Nâng cao uy tín và thương hiệu Agribank tỉnh Bình Phước
3.3.2.4. Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và cải cách phương pháp, lề lối làm việc
3.3.2.5. Các giải pháp về mở rộng cho vay

3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải cách thủ tục cho vay

3.3.3.1. Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp đội ngũ cán bộ nhân viên
3.3.3.2. Có chính sách đãi ngộ nhân viên và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp
3.3.3.3. Cải cách thủ tục cho vay

3.3.4. Nâng cao trình độ công tác thẩm định cho vay, xếp loại khách hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro

3.3.4.1. Nâng cao trình độ công tác thẩm định cho vay
3.3.4.2. Hoàn thiện xếp loại khách hàng, phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng

3.3.5. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng đối với cho vay hộ gia đình

3.3.5.1. Hoàn thiện và thực hiện đúng quy trình cho vay
3.3.5.2. Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
3.3.5.3. Mở rộng bảo hiểm rủi ro tín dụng
3.3.5.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mở Rộng Tín Dụng Hộ Gia Đình Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Bình Phước

Mở rộng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế nông thôn. Tín dụng hộ gia đình không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương. Ngân hàng Nông nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp nguồn vốn cho các hộ gia đình, từ đó tạo điều kiện cho họ đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác.

1.1. Khái Niệm Tín Dụng Hộ Gia Đình

Tín dụng hộ gia đình là hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho các hộ gia đình nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng. Hình thức này giúp các hộ gia đình có thể tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển kinh tế.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Nông Nghiệp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tín dụng cho hộ gia đình. Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn mà còn hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn cho người dân trong quá trình sản xuất.

II. Những Thách Thức Trong Mở Rộng Tín Dụng Hộ Gia Đình

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc mở rộng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp Bình Phước vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu thông tin, rủi ro tín dụng cao và khả năng trả nợ của hộ gia đình là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Thiếu Thông Tin Về Khách Hàng

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu thông tin đầy đủ về tình hình tài chính và khả năng sản xuất của hộ gia đình. Điều này làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá rủi ro tín dụng.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Cao

Rủi ro tín dụng cao do nhiều hộ gia đình không có kinh nghiệm trong việc quản lý tài chính và sản xuất. Điều này có thể dẫn đến việc không trả được nợ đúng hạn, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

III. Phương Pháp Mở Rộng Tín Dụng Hộ Gia Đình Hiệu Quả

Để mở rộng tín dụng hộ gia đình một cách hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của người dân. Việc cải thiện quy trình cho vay và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật là rất cần thiết.

3.1. Cải Thiện Quy Trình Cho Vay

Ngân hàng cần đơn giản hóa quy trình cho vay để người dân dễ dàng tiếp cận. Việc giảm thiểu thủ tục hành chính sẽ giúp tăng cường khả năng vay vốn của hộ gia đình.

3.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Kỹ Thuật

Cung cấp các khóa đào tạo về quản lý tài chính và sản xuất cho hộ gia đình sẽ giúp họ sử dụng vốn vay hiệu quả hơn. Ngân hàng có thể hợp tác với các tổ chức nông nghiệp để thực hiện điều này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tín Dụng Hộ Gia Đình

Việc áp dụng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp Bình Phước đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều hộ gia đình đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống.

4.1. Tăng Trưởng Kinh Tế Địa Phương

Tín dụng hộ gia đình đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Nhiều hộ gia đình đã mở rộng sản xuất, tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

4.2. Cải Thiện Đời Sống Người Dân

Nhờ vào tín dụng, nhiều hộ gia đình đã có khả năng đầu tư vào giáo dục, y tế và các nhu cầu thiết yếu khác, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Về Tín Dụng Hộ Gia Đình Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Bình Phước

Mở rộng tín dụng hộ gia đình tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Phước là một giải pháp quan trọng để phát triển kinh tế nông thôn. Cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả của hoạt động này.

5.1. Định Hướng Tương Lai

Ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của hộ gia đình, đồng thời tăng cường hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng, chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng hộ gia đình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mở rộng tín dụng hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. Tín dụng hộ gia đình: 1. Hộ gia đình và những đặc trưng của nó: 1. Khái niệm về hộ gia đình: - Ở các nước đang phát triển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kinh tế hộ gia đình ở nông thôn là bộ phận cấu thành không thể thiếu được của nền sản xuất nông nghiệp.

Do vậy, trong các công trình nghiên cứu khoa học, các nhà khoa học đã tốn bao nhiêu công sức và thời gian để nghiên cứu về kinh tế hộ gia đình. Thường khi tiếp cận khái niệm kinh tế hộ gia đình, các nhà khoa học người ta bắt đầu từ khái niệm hộ, kinh tế hộ, kinh tế hộ nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân. Khi nghiên cứu về khái niệm hộ, các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học dưới góc độ khác nhau, đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về hộ. Tại cuộc hội thảo quốc tế lần thứ IV về quản lý nông trại ở Hà Lan năm 1980, các đại biểu nhất trí cho rằng: “hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác”.GEC, giám đốc viện nghiên cứu châu Á trường Đại học British Colombia nhận xét rằng: “Ở các nước châu Á hầu hết người ta quan niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ”.

Một ý kiến khác, ông Harice trường đại học tổng hợp Susex Luân Đôn cho rằng: “Hộ là đơn vị tự nhiên tự tạo nguồn lao động”. Qua những định nghĩa trên đây về hộ, có thể thấy rằng khái niệm hộ bao hàm những nội dung chủ yếu sau đây: - Là nhóm người cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc. - Có chung một ngân quỹ - Cùng tiến hành sản xuất chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Cùng sống chung hoặc không cùng sống chung trong một mái nhà. Nói đến hộ gia đình thì chúng ta có thể xem nó như là hộ sản xuất nông nghiệp hay là hộ nông dân.

Hộ nông dân là những người có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một khoản đất đai và trực tiếp quản lý, tổ chức sản xuất nông nghiệp, họ sống bằng nghề nông là chủ yếu. Khi nghiên cứu về kinh tếhộ (hộ nông dân) Frank Ellis định nghĩa: “nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp có quyền kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất hiện có sử dụng sức lao động của gia đình để sản xuất”. - Trên thế giới kinh tế hộ được các nhà khoa học như C.Angghen nghiên cứu. Đặc biệt Lênin đã đặt nền móng cho sự phát triển kinh tế hộ trong điều kiện một nước quá độ đi lên Chủ nghĩa Xã hội.

Trong tác phẩm “Bàn về thuế lương thực “, Lênin nhấn mạnh tính tất yếu của sự tồn tại kinh tế hộ và cách thức phát triển kinh tế hộ sao cho phù hợp với con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội của nước Nga xô viết. Đặc trưng kinh tế hộ gia đình: Kinh tế hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản của nền nông nghiệp và hơn thế nữa chúng còn là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặt điểm tổ chức nông nghiệp bởi nó có những đặc trưng sau đây: Một là, kinh tế hộ có sự gắn bó chặt chẽ giữa quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối. Hai là, các thành viên của hộ gia đình đều là người trong một gia đình, có chung lợi ích, làm chung, ăn chung, cùng chia sẻ thuận lợi, khó khăn, thành công hay rủi ro trong cuộc sống và trong lao động sản xuất. Chính vì vậy, ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong quá trình lao động sản xuất rất cao vì tự giác, họ có ý thức của người chủ đối với ruộng đất, với cây trồng, vật nuôi, với kết quả của quá trình sản xuất.

Xét về sự phù hợp với đặc thù sinh học của sản xuất nông nghiệp thì hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản phù hợp nhất, khó có hình thức kinh tế nào có thể thay thế tốt hơn được. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Ba là, kinh tế hộ gia đình có khả năng tự điều chỉnh rất cao, do có sự thống nhất về lợi ích trong gia đình nên việc điều chỉnh giữa tích luỹ và tiêu dùng được thực hiện một cách cơ động, có khi dành cả một phần sản phẩm tất yếu để đầu tư và mở rộng sản xuất. Tính cơ động này làm cho kinh tế hộ có khả năng thích ứng với sự thay đổi đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất. Trong cơ chế thị trường, gặp điều kiện thuận lợi, hộ có khả năng mở rộng sản xuất để có nhiều nông sản hàng hoá và khi các điều kiện không thuận lợi, sản xuất gặp khó khăn, hộ có thể điều chỉnh cho phù hợp hoặc chuyển một phần sản phẩm tất yếu thành sản phẩm thặng dư, có thể lấy công làm lãi để bảo toàn vốn sản xuất, mặc dù có thể giảm tối đa nhu cầu tiêu dùng.

Mặt khác, kinh tế hộ có quy mô sản xuất tương đối nhỏ, phù hợp với khả năng lao động và quản lý của gia đình, vì vậy nó là một đơn vị sản xuất gọn nhẹ, linh hoạt thích ứng với sản xuất nông nghiệp trong cơ chế thị trường. Bốn là, đối với kinh tế hộ gia đình, có thể dễ dàng điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật, sản xuất theo nhu cầu của thị trường hơn là những đơn vị kinh tế có quy mô lớn như các nông trường, các xí nghiệp nông nghiệp, lâm trường… hộ sản xuất có khả năng tận dụng thời gian nông nhàn để tham gia vào các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp để tăng thêm thu nhập. Vì vậy, nhìn chung tính hiệu quả của kinh tế hộ là tương đối cao, nó quy định sự tồn tại khách quan, lâu dài của hình thức kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Năm là, đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ nhưng nó không hoạt động một cách riêng biệt, không phải chỉ là kinh tế cá thể, mà nó có khả năng tồn tại với nhiều hình thức sở hữu khác, có thể là thành viên của các tổ chức hợp tác hay liên kết với các tổ chức kinh tế Nhà nước để làm tăng năng lực của mình.

Sáu là, sản xuất của hộ gia đình luôn gắn liền với quy mô và đặc điểm môi trường sinh thái đặc biệt là khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn. Hộ nông dân chưa thể khắc phục được những bất lợi của thiên nhiên đem đến cho mình. Do vậy, kết quả sản xuất của hộ thường hay gặp rủi ro cao. Sản phẩm tạo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ra có thời hạn sử dụng ngắn, chủ yếu mang tính chất tươi sống, cho nên trong sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chế độ bảo quản, vận chuyển, chế biến thích hợp và phải có thị trường tiêu thụ.

Ngoài ra, còn có một số đặc trưng khác như kinh tế hộ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng, kinh tế hộ là đơn vị tự nhiên tự tạo nguồn lao động… Do những đặc trưng như vậy mà hộ sản xuất từ xa xưa cho đến nay, ở tất cả các nước luôn là đơn vị kinh tế cơ bản của nền sản xuất nông nghiệp. Tín dụng ngân hàng và nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn và nông dân: 1. Khái niệm về tín dụng Ngân hàng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Từ tín dụng có nguồn gốc từ tiếng latinh là creditium có nghĩa là sự tin tưởng tín nhiệm, dựa trên sự tin tưởng tín nhiệm đó sẽ thực hiện các quan hệ vay mượn dưới hình thái tiền tệ hoặc vật chất trong một thời gian nhất định.

Vì vậy, nếu nghiên cứu tín dụng từ giác độ quan hệ kinh tế ở tầm vi mô thì tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể kinh tế, giữa người cho vay và người đi vay, trên cơ sở thỏa thuận về thời hạn trả nợ, mức lãi cụ thể. Còn nếu chúng ta nhìn trên giác độ kinh tế vĩ mô thì tín dụng là sự vận động vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Sự vận động này biểu hiện qua sơ đồ: Giá trị( hàng hóa, tiền tệ) Người cho vay Người đi vay Sau một thời gia nhất định: Giá trị( hàng hóa, tiền tệ) Người cho vay Người đi vay Người cho vay trên cơ sở tín nhiệm người đi vay, đó là sự hoàn trả đúng hạn của khoản tín dụng (cả gốc và lãi) sẽ chuyển giao một lượng giá trị tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cho người đi vay. Niềm tin ấy có thể được thực hiện trọn vẹn, chỉ khi nào quá trình vận động ngược chiều của một lượng giá trị tiền tệ từ người đi vay trở về người cho vay, tức quay về điểm xuất phát ban đầu.

Niềm tin sẽ không được thực hiện trọn vẹn hoặc không được thực hiện khi khoản vay không được hoàn trả hoặc hoàn trả sai hẹn. Từ đó có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh sự chuyển nhượng sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định với một khỏa chi phí nhất định” 1. Nhu cầu vốn và sự phát triển kinh tế hộ gia đình: Thị trường vốn ra đời xuất phát từ những đòi hỏi khách quan của nền sản xuất xã hội, đó là nhu cầu giao lưu vốn giữa các chủ thể kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu giao lưu vốn là một tất yếu khách quan bởi vì vào bất cứ thời điểm nào cũng đều xuất hiện trạng thái có những người có vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng, đồng thời cũng có những nhu cầu về vốn nhưng bản thân lại không có vốn để trang trải các nhu cầu ấy.

Trường hợp này thường xảy ra đối với kinh tế hộ. Đặc biệt, ở nước ta đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ một nền sản xuất nhỏ bé lạc hậu, việc cần một nhu cầu vốn nhất định để mua sắm tư liệu sản xuất và các chi phí cho sản xuất là điều rất cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ