Luận văn đại học thương mại mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tây hà nội

Luận văn phân tích chiến lược huy động vốn tiền gửi cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Tác giả

Trần Thu Hiền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.3. Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại

1.4. Tổng quan về khách hàng cá nhân của ngân hàng

1.5. Huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

1.6. Cách thức huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân

1.7. Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

2.4. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình hoạt động tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

2.6. Tình hình huy động vốn ba năm gần đây của Vietinbank Tây Hà Nội

2.7. Phân tích thực trạng mở rộng huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội trong giai đoạn 2016-2018

2.8. Các sản phẩm, dịch vụ huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân

2.9. Thực trạng huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân

2.10. Đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân

2.10.1. Những kết quả đạt được

2.10.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI

3.1. Định hướng mở rộng hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

3.2. Mục tiêu tổng quát

3.3. Mục tiêu và phương hướng mở rộng trong hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân

3.4. Một số giải pháp nhằm mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội

3.4.1. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhân viên

3.4.2. Đưa ra chính sách khách hàng hấp dẫn hơn

3.4.3. Công tác truyền thông

3.4.4. Giải pháp đối với Ban lãnh đạo chi nhánh

3.5. Một số đề xuất, kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị về phía Chính phủ

3.5.2. Kiến nghị Đối với NHTW

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mở Rộng Huy Động Vốn Tiền Gửi Tại VietinBank Tây Hà Nội

Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại VietinBank Tây Hà Nội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngân hàng hiện nay. Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội đã có những bước tiến đáng kể trong việc thu hút vốn từ khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để tối ưu hóa nguồn vốn huy động.

1.1. Khái Niệm Huy Động Vốn Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân

Huy động vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân là hoạt động quan trọng của ngân hàng, giúp tạo ra nguồn vốn cho các hoạt động tín dụng. Khách hàng cá nhân đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp nguồn vốn này.

1.2. Vai Trò Của VietinBank Trong Huy Động Vốn

VietinBank Tây Hà Nội không chỉ là nơi gửi tiền mà còn là cầu nối giữa người gửi và người vay, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương.

II. Thách Thức Trong Việc Huy Động Vốn Tiền Gửi Khách Hàng Cá Nhân

Mặc dù VietinBank Tây Hà Nội đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc huy động vốn từ khách hàng cá nhân. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác và các kênh đầu tư hấp dẫn hơn là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Ngân Hàng Khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm tài chính đa dạng đã tạo ra áp lực lớn lên VietinBank trong việc thu hút khách hàng.

2.2. Xu Hướng Đầu Tư Của Khách Hàng

Khách hàng hiện nay có xu hướng đầu tư vào các kênh như chứng khoán, bất động sản, làm giảm lượng tiền gửi vào ngân hàng.

III. Phương Pháp Mở Rộng Huy Động Vốn Tiền Gửi Tại VietinBank

Để mở rộng huy động vốn tiền gửi, VietinBank Tây Hà Nội cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm thu hút khách hàng cá nhân. Các chiến lược này bao gồm cải thiện dịch vụ khách hàng, tăng cường truyền thông và phát triển sản phẩm.

3.1. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng

Đầu tư vào đào tạo nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp VietinBank tạo dựng niềm tin với khách hàng.

3.2. Tăng Cường Truyền Thông Và Marketing

Sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để quảng bá sản phẩm và dịch vụ, thu hút sự chú ý của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại VietinBank

Nghiên cứu thực trạng huy động vốn tiền gửi tại VietinBank Tây Hà Nội cho thấy những kết quả khả quan nhưng cũng chỉ ra nhiều điểm cần cải thiện. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn.

4.1. Kết Quả Huy Động Vốn Trong Những Năm Qua

Số liệu cho thấy VietinBank đã có sự tăng trưởng nhất định trong huy động vốn từ khách hàng cá nhân, nhưng vẫn chưa đạt được tiềm năng tối đa.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Đã Áp Dụng

Các giải pháp đã được triển khai cần được đánh giá để xác định tính hiệu quả và điều chỉnh kịp thời.

V. Kết Luận Về Mở Rộng Huy Động Vốn Tại VietinBank Tây Hà Nội

Mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại VietinBank Tây Hà Nội là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng không chỉ tăng cường nguồn vốn mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.1. Tương Lai Của Huy Động Vốn Tại VietinBank

Với những chiến lược đúng đắn, VietinBank có thể mở rộng quy mô huy động vốn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại mở rộng huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tây hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG: 1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.

Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM nhưng để đưa ra một khái niệm chuẩn xác và tổng quát thì ta phải dựa vào tính chất và mục đích tổng quát của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động.Theo đó: Theo luật Ngân hàng Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”. Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các hoạt động về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Theo Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.

(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Như vậy Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại. Chức năng của ngân hàng thương mại: a) Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại. b) Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp.

Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 c) Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM.

Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm.

do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Vai trò của ngân hàng thương mại: Thứ nhất, NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn để đổi mới thiết bị lạc hậu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại. Trong điều kiện đó một mặt NHTM đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn thiếu hụt, cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng, ngành trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế. Thông qua các hoạt động của mình, NHTM một mặt góp phần hình thành, duy trì và phát triển nền kinh tế theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định. Mặt khác, các NHTM góp phần điều chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối hoặc khi cần có sự thay đổi cho phù hợp với sự yêu cầu của thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thứ ba, NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.

Việc thực hiện chính sách tiền tệ thuộc về NHTW, để thực thi chính sách tiền tệ, NHTW phải sử dụng các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trường mở…Chính NHTM là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này và đồng thời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của các chính sách đến nền kinh tế. Thứ tư, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia.Với xu hướng phát triển của nền kinh tế là mở cửa, hội nhập vào cộng đồng kinh tế khu vực và toán thế giới, nên việc mở rộng giao lưu kinh tế là một tất yếu, nó giúp cho mỗi quốc gia phát huy được lợi thế của mình, giữa các nước có sự giúp đỡ thân thiện với nhau. Thông qua các hoạt động tài trợ xuất khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tín dụng, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế, NHTM giúp cho việc thanh toán, trao đổi mua bán được diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và có hiệu quả. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 1.

Huy động vốn: Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, vốn huy động,vốn đi vay, vốn tiếp nhận, vốn khác. Vốn điều lệ và các quỹ: Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự có của ngân hàng Nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Mục đích sử dụng: + Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để: Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm:.

Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ. Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng. Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ. Quỹ khen thưởng phúc lợi.

Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ. Đặc điểm Vốn tự có là nguồn vốn có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng. Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, nó vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ