Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đóng vai trò nòng cốt trong việc huy động các nguồn lực xã hội, tạo việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, các DNV&N thường xuyên đối mặt với khó khăn lớn nhất là thiếu hụt nguồn vốn để duy trì sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô. Về phía các tổ chức tín dụng, hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tập trung.
Tại địa bàn huyện Đông Anh (thành phố Hà Nội), sự phát triển kinh tế địa phương đã thu hút sự hiện diện của hơn 20 chi nhánh ngân hàng và tổ chức tín dụng cùng hoạt động, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT / Agribank) Chi nhánh Đông Anh mặc dù có lợi thế truyền thống lâu đời và thương hiệu uy tín, nhưng đứng trước nguy cơ sụt giảm thị phần và mất dần vị thế dẫn đầu. Do đó, việc đẩy mạnh mở rộng cho vay đối với phân khúc khách hàng DNV&N là yêu cầu tất yếu nhằm phân tán rủi ro, gia tăng thu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tác giả xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xem xét, hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về DNV&N và hoạt động mở rộng cho vay đối với DNV&N của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNV&N tại NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2013 – 2015; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay DNV&N tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay đối với DNV&N tại NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh.
- Phạm vi không gian: NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận ngân hàng thương mại hiện hành:
- Khái niệm doanh nghiệp và phân loại DNV&N: Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 về định nghĩa doanh nghiệp và Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNV&N. Tiêu chí phân loại DNV&N tại Việt Nam được chia thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên hai tiêu chí là quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên, tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm theo 3 nhóm ngành: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
- Bản chất hoạt động của NHTM và hoạt động cho vay: Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động ngân hàng và định nghĩa cho vay. Cho vay DNV&N được hiểu là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng giao cho DNV&N sử dụng một khoản tiền xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.
- Khái niệm và chỉ tiêu mở rộng cho vay: Mở rộng cho vay DNV&N được đánh giá toàn diện trên cả hai khía cạnh định lượng (tăng trưởng số lượng khách hàng, doanh số cho vay, quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, tỷ trọng dư nợ) và định tính (chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu quả thu nhập từ tín dụng DNV&N).
- Các phương thức cho vay DNV&N: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay thấu chi, cho vay hợp vốn và cho vay qua thẻ tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối) và trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ giai đoạn 2013 – 2015 của NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh cùng các số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề tổng quan về DNV&N, làm rõ 5 đặc điểm cơ bản: tồn tại ở hầu hết các lĩnh vực và thành phần kinh tế; tính linh hoạt và thích ứng cao; khả năng thu hồi vốn nhanh; năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp còn hạn chế; năng lực cạnh tranh thấp do công nghệ lạc hậu và thiếu vốn. Đồng thời, tác giả khẳng định vai trò của DNV&N trong việc giải quyết việc làm, cung ứng hàng hóa đa dạng, hỗ trợ chuỗi giá trị cho doanh nghiệp lớn và khai thác nguồn lực nhàn rỗi tại địa phương.
Về hoạt động tín dụng, tác giả phân tích các phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm) và theo phương thức cấp vốn. Bản chất của mở rộng cho vay DNV&N là việc mở rộng quy mô tín dụng đi liền với nâng cao chất lượng và kiểm soát rủi ro.
Chương này cũng xác định hệ thống các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay DNV&N, gồm:
- Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng; việc chấp hành thể chế, quy chế cho vay; chất lượng và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD); công tác kiểm tra, kiểm soát sau cho vay; hiệu quả của hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro.
- Nhân tố khách quan: Năng lực tài chính, năng lực pháp lý, đạo đức và động cơ vay vốn của DNV&N; môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường chính trị - pháp lý; môi trường tự nhiên (đặc biệt đối với các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản phụ thuộc thời tiết).
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Đông Anh (giai đoạn 2013 – 2015)
Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm tại NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh. Về bối cảnh địa bàn, huyện Đông Anh có 23 xã và 1 thị trấn với dân số trên 331.000 người; năm 2015 giá trị sản xuất toàn huyện đạt 41.535,9 tỷ đồng (+10% so với 2014), cơ cấu kinh tế chuyển dịch với công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 63,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 24%, nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 12,5%. Chi nhánh Agribank Đông Anh là chi nhánh cấp 1, hạng 2 với quy mô trên 180 cán bộ nhân viên.
Về kết quả kinh doanh tổng thể giai đoạn 2013 – 2015:
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm: đạt 3.041.581 triệu đồng (2013), tăng lên 3.460.700 triệu đồng (2014, +13,78%) và đạt 4.404.090 triệu đồng (2015, +27,26% so với 2014). Nguồn vốn có kỳ hạn giữ tỷ trọng chi phối (luôn trên 90%), trong đó tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất.
- Sử dụng vốn và lợi nhuận: Tổng dư nợ năm 2014 tăng 30,85% so với 2013; năm 2015 tăng 12,24% so với 2014. Lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2014 tăng 35,82% (tăng 12.670 triệu đồng) so với 2013; năm 2015 tăng 20,25% (tăng 9.728 triệu đồng) so với năm 2014.
Về thực trạng mở rộng cho vay DNV&N:
- Số lượng khách hàng DNV&N: Số DNV&N có quan hệ tín dụng tăng từ 178 doanh nghiệp (2013) lên 191 doanh nghiệp (2014) và đạt 219 doanh nghiệp (2015), chiếm tỷ trọng trên 90% tổng số khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh (năm 2015 đạt 91,25%).
- Doanh số cho vay và thu nợ: Doanh số cho vay DNV&N tăng trưởng nhanh, từ năm 2013 đến 2014 tăng 58,84% (tăng 1.360.000 triệu đồng), năm 2015 tăng tiếp 12,47% (tăng 549.438 triệu đồng), chiếm trên 51% - 57% tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh. Doanh số thu nợ DNV&N cũng tăng tương ứng (năm 2014 tăng 61,43%, năm 2015 tăng 13,15%), phần lớn là thu nợ ngắn hạn (chiếm trên 96%).
- Quy mô và cơ cấu dư nợ DNV&N: Tỷ trọng dư nợ DNV&N trên tổng dư nợ toàn chi nhánh duy trì ở mức 47,35% (2013), giảm nhẹ xuống 42,62% (2014) và đạt 43,82% (2015) do chi nhánh tập trung ưu tiên thêm nguồn vốn cho hộ sản xuất cá thể theo chính sách nông nghiệp nông thôn.
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn: Vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (96,32% vào năm 2015, tương đương mức tăng 238.417 triệu đồng so với 2014); cho vay trung và dài hạn chỉ chiếm 3,68%.
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế và ngành nghề: Dư nợ DNV&N ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng tuyệt đối với 93,75% vào năm 2015 (doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 6,25%). Xét theo ngành nghề, ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2015 đạt 709.108 triệu đồng, chiếm 51,31%), tiếp theo là Nông lâm nghiệp - thủy sản (theo Nghị định 41/NĐ-CP) và Công nghiệp - xây dựng.
- Chất lượng tín dụng DNV&N: Tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm khách hàng DNV&N giảm liên tục qua 3 năm, từ 1,41% (2013) xuống 0,90% (2014) và còn 0,65% (2015).
Tác giả chỉ ra các tồn tại: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn còn quá thấp (dưới 4%); cơ cấu cho vay tập trung nhiều vào thương mại - dịch vụ mà chưa đồng đều; số lượng khách hàng DNV&N tăng chưa tương xứng với tiềm năng của huyện; thủ tục vay vốn đôi lúc còn phức tạp và năng lực của một bộ phận CBTD chưa đồng đều.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh Đông Anh
Dựa trên định hướng kinh doanh của Agribank, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp nội bộ và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô:
Các nhóm giải pháp nội bộ:
- Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay: Rút ngắn thời gian thẩm định, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ các khâu thẩm định dòng tiền và phương án sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút và phát triển nguồn tín dụng: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi, kết hợp cung ứng dịch vụ thanh toán trọn gói, trả lương qua tài khoản để giữ chân dòng tiền của DNV&N.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng: Chủ động tiếp cận khách hàng tiềm năng, xây dựng các gói tín dụng ưu đãi theo ngành nghề mũi nhọn trên địa bàn.
- Nâng cao năng lực tài chính và bảo đảm nguồn vốn: Tăng cường huy động nguồn vốn trung và dài hạn nhằm tái cơ cấu kỳ hạn tín dụng cho vay DNV&N.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và giám sát: Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, giám sát tài sản bảo đảm để phát hiện sớm rủi ro tiềm ẩn.
- Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn về phân tích tài chính doanh nghiệp, cập nhật kiến thức pháp lý và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho CBTD.
- Duy trì và mở rộng mối quan hệ: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các hội ngành nghề và hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh.
Các kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về trợ giúp DNV&N, tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng (CIC).
- Đối với UBND huyện Đông Anh: Hỗ trợ quy hoạch mặt bằng sản xuất, đẩy nhanh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để doanh nghiệp có tài sản thế chấp.
- Đối với NHNo&PTNT Việt Nam: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin lõi (Core Banking).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh tín dụng DNV&N tại Agribank Chi nhánh Đông Anh qua bảng dữ liệu đối chiếu 2013 – 2015:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Số lượng khách hàng DNV&N (doanh nghiệp) |
178 |
191 |
219 |
| Tỷ trọng DNV&N / Tổng khách hàng doanh nghiệp (%) |
90,82 |
90,95 |
91,25 |
| Tăng trưởng doanh số cho vay DNV&N so với năm trước (%) |
— |
+58,84 |
+12,47 |
| Tỷ trọng doanh số cho vay DNV&N / Tổng doanh số cho vay (%) |
51,21 |
57,80 |
57,10 |
| Tỷ trọng dư nợ DNV&N / Tổng dư nợ chi nhánh (%) |
47,35 |
42,62 |
43,82 |
| Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trong dư nợ DNV&N (%) |
>95,00 |
>95,00 |
96,32 |
| Tỷ trọng dư nợ DNV&N ngoài quốc doanh (%) |
— |
— |
93,75 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNV&N (%) |
1,41 |
0,90 |
0,65 |
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Phản ánh trung thực tình hình thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với DNV&N tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa.
- Làm rõ tính hai mặt của việc tập trung cho vay ngắn hạn (giảm thiểu rủi ro thanh khoản nhưng hạn chế khả năng sinh lời và chưa đáp ứng nhu cầu đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp).
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền giữa nghiệp vụ quản trị ngân hàng với đặc thù kinh tế - xã hội địa phương tại huyện Đông Anh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm gói gọn trong giai đoạn 2013 – 2015 tại duy nhất một chi nhánh cấp 1 (NHNo&PTNT Đông Anh); nguồn dữ liệu phụ thuộc vào các báo cáo tổng kết nội bộ của chi nhánh; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu theo thời gian sang các năm tiếp theo; so sánh đối sánh hiệu quả mở rộng cho vay DNV&N giữa Agribank với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn; nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro tín dụng và cơ chế bảo lãnh tín dụng không có tài sản bảo đảm cho các DNV&N khởi nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, luận văn về tín dụng doanh nghiệp; cán bộ tín dụng và ban lãnh đạo các chi nhánh NHTM trên địa bàn nông thôn, ngoại thành.
- Nội dung giá trị nhất: Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng (kết hợp cả quy mô, cơ cấu và chất lượng); nguồn số liệu thực tế chi tiết về phân loại dư nợ theo ngành nghề, thành phần kinh tế và thời hạn giai đoạn 2013 – 2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng tiêu chuẩn pháp lý nào để xác định và phân loại DNV&N?
Tác giả căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, phân loại DNV&N thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lượng lao động bình quân năm theo 3 khu vực ngành nghề.
2. Quy mô khách hàng DNV&N tại Agribank Đông Anh thay đổi như thế nào giai đoạn 2013 – 2015?
Số lượng DNV&N có quan hệ tín dụng với chi nhánh tăng liên tục qua các năm: 178 doanh nghiệp (năm 2013), 191 doanh nghiệp (năm 2014) và 219 doanh nghiệp (năm 2015), chiếm tỷ trọng từ 90,82% đến 91,25% trên tổng số khách hàng doanh nghiệp.
3. Cơ cấu dư nợ cho vay DNV&N theo thời hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, luôn đạt trên 95% (năm 2015 chiếm 96,32% với mức tăng 238.417 triệu đồng so với 2014); trong khi đó dư nợ trung và dài hạn chỉ chiếm 3,68% tổng dư nợ DNV&N.
4. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNV&N tại chi nhánh diễn biến ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt, tỷ lệ nợ quá hạn của nhóm khách hàng DNV&N giảm dần qua từng năm: từ 1,41% (năm 2013) xuống 0,90% (năm 2014) và đạt 0,65% (năm 2015).
5. Lợi nhuận kinh doanh toàn chi nhánh Agribank Đông Anh đạt mức tăng trưởng như thế nào?
Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục: năm 2014 tăng 12.670 triệu đồng (+35,82% so với 2013); năm 2015 tiếp tục tăng 9.728 triệu đồng (+20,25% so với năm 2014).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay DNV&N và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động này tại NHNo&PTNT Chi nhánh Đông Anh giai đoạn 2013 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy chi nhánh đã đạt được sự gia tăng ổn định về quy mô dư nợ, doanh số cho vay và số lượng khách hàng DNV&N, đồng thời kiểm soát tốt chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ quá hạn giảm sâu xuống 0,65%. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất có tính liên hệ thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn tương tự.