Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch đối với sự vận hành của nền kinh tế. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và kéo dài sang năm 2020, các hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ nghiêm trọng, tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của khách hàng và gây suy giảm chất lượng tín dụng toàn ngành. Cụ thể, mức tăng trưởng kinh tế suy giảm sâu trong quý 2/2020, kéo theo tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống ngân hàng thời điểm này chỉ đạt 0,68%.

Tại Việt Nam, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP, thu hút 51% lực lượng lao động xã hội và tạo thêm hơn nửa triệu việc làm mới mỗi năm. Nhận thức được vai trò cốt lõi của phân khúc này cũng như định hướng coi DNVVN là khách hàng mục tiêu của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), tác giả Trịnh Thị Tuyết Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp cải thiện chất lượng tín dụng DNVVN tại khu vực Hà Nội.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với phân khúc DNVVN.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ACB – khu vực Hà Nội giai đoạn 2018–2020; nhận diện các thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại ACB – khu vực Hà Nội đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: Những nhân tố nào tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng DNVVN tại ACB – khu vực Hà Nội và ngân hàng cần áp dụng các giải pháp cụ thể nào để vừa mở rộng quy mô tín dụng, vừa kiểm soát an toàn chất lượng nợ trong điều kiện kinh tế chịu tác động của dịch bệnh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng TMCP Á Châu – khu vực Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống chi nhánh và phòng giao dịch của ACB trên địa bàn thành phố Hà Nội (chia thành 7 cụm với 55 điểm giao dịch).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập từ năm 2018 đến năm 2020; các khảo sát thực tế và định hướng giải pháp cập nhật đến tháng 5 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận và căn cứ pháp lý dựa trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp năm 2020 (quy định về định danh doanh nghiệp tại Mục 7 Điều 1 Chương 1); Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14; Nghị định 39/2018/NĐ-CP (quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào nguồn vốn, doanh thu và lao động tham gia bảo hiểm xã hội); Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay; Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
  • Căn cứ văn bản nội bộ ACB: Công văn 79/NVCV-QLRRTD.18 về định hướng và chính sách tín dụng; Công văn số 120/NVCV-SPTTTM21 về ưu đãi lãi suất cho vay SME; Công văn 123/NVCV-SPTĐN21 về cho vay trung dài hạn năm 2021; Quyết định số 26/NVQĐ-SPTĐ.21 về cấp tín dụng tín chấp một phần cho KHDN SME.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Phân tách thành hai nhóm chỉ tiêu:
    • Nhóm định tính: Quy trình tín dụng, công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ, đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng, mức độ tuân thủ luật lệ và cơ sở vật chất - nền tảng công nghệ.
    • Nhóm định lượng: Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng dư nợ, hệ số thu nợ); nhóm hiệu suất sử dụng vốn (hiệu suất sử dụng vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng); nhóm sinh lời và chất lượng nợ (lợi nhuận tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5 theo Thông tư 02, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp phân tích kinh tế, tổng hợp, thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của ACB khu vực Hà Nội qua 3 năm (2018, 2019, 2020).
  • Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học: Thiết lập phiếu khảo sát gồm 20 câu hỏi đánh giá chất lượng dịch vụ và chất lượng tín dụng theo thang đo 3 mức độ (Đồng ý, Bình thường, Phản đối). Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát thực tế gồm $N = 900$ khách hàng doanh nghiệp thuộc phân khúc DNVVN tại các chi nhánh/phòng giao dịch ACB khu vực Hà Nội thông qua bảng hỏi trực tiếp và biểu mẫu Google Docs.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về nâng cao chất lượng tín dụng cho DNVVN tại NHTM

Tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu quốc tế như Nir Klein (2013) về nợ xấu tại khu vực CESEE; Ralf Ewert và Gerald Schenk (2000) về các nhân tố quyết định hiệu quả cho vay tại hệ thống ngân hàng Đức. Đối với nghiên cứu trong nước, tác giả phân tích quan điểm điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Nguyễn Thị Hồng (tháng 4/2021), công trình của Nguyễn Văn Lê (2014) về tăng trưởng tín dụng DNVVN khi kinh tế vĩ mô bất ổn, và Trầm Thị Xuân Hương (2004) về nâng cao chất lượng tín dụng trong tiến trình hội nhập.

Từ đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Các mô hình nghiên cứu quốc tế đặt trong bối cảnh thị trường thông tin minh bạch, khó áp dụng nguyên mẫu vào thị trường Việt Nam.
  2. Thiếu vắng các đề tài đánh giá trực tiếp tác động suy thoái bất thường do đại dịch Covid-19 đối với chất lượng tín dụng DNVVN.
  3. Chưa có công trình đi sâu xử lý mâu thuẫn giữa mục tiêu mở rộng hiệu quả kinh doanh và nguyên tắc bảo toàn vốn tại một ngân hàng có khẩu vị rủi ro thận trọng như ACB tại địa bàn Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở luận về chất lượng tín dụng DNVVN tại ngân hàng thương mại

Chương này chuẩn hóa các khái niệm về DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, nêu bật các đặc điểm: quy mô tổ chức linh hoạt nhưng trình độ quản lý, năng lực tài chính và lao động còn nhiều hạn chế. Về mặt lý thuyết tín dụng, chương 2 làm rõ bản chất tín dụng ngân hàng dựa trên sự tin tưởng và nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc, lãi; phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng toàn diện từ giác độ ngân hàng và giác độ kinh tế - xã hội, nhấn mạnh chỉ tiêu nợ xấu theo chuẩn Thông tư 02/2013/TT-NHNN phải duy trì dưới mức 3%.

Phân loại theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Tiêu chí Doanh nghiệp nhỏ Tiêu chí Doanh nghiệp vừa
Nông, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng Nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 3$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 10$ người Nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 50$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 100$ người Nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 200$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 200$ người
Thương mại và Dịch vụ Nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 10$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 10$ người Nguồn vốn $\le 50$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 100$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 50$ người Nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc Doanh thu $\le 300$ tỷ đồng; Lao động BHXH $\le 100$ người

Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) – khu vực Hà Nội

Khái quát về đơn vị: ACB thành lập ngày 04/06/1993, vốn điều lệ đạt 21.615.584.600.000 đồng, mạng lưới gồm 371 điểm giao dịch tại 48 tỉnh thành. Riêng khu vực Hà Nội quản lý 55 chi nhánh/phòng giao dịch phân bổ trên 7 cụm.

Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 tại ACB Hà Nội thể hiện các kết quả:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 40.499.775 triệu đồng (2018) lên 46.219.409 triệu đồng (2019) và đạt 49.447.417 triệu đồng (2020), chiếm tỷ trọng trên 90% tổng nguồn vốn. Tiền gửi dân cư năm 2020 chiếm ưu thế với 79%.
  • Doanh số cho vay mở rộng: năm 2018 đạt 38.165 tỷ đồng; năm 2019 đạt 44.484 tỷ đồng (tăng 16,56%); năm 2020 đạt 51.564 tỷ đồng (tăng 15,92%). Doanh số thu nợ tăng từ 33.587 tỷ đồng (2018) lên 35.267 tỷ đồng (2019) và 36.780 tỷ đồng (2020). Dư nợ cuối kỳ tăng trưởng liên tục: 2018 đạt 22.730 tỷ đồng; 2019 đạt 28.149 tỷ đồng (tăng 23,84%); năm 2020 đạt 33.864 tỷ đồng (tăng 20,30%). Hiệu suất sử dụng vốn tăng đều từ 70% (2018) lên 76% (2019) và 85% (2020).
  • Kết quả tài chính: Lợi nhuận tăng từ 851 tỷ đồng (2018) lên 948 tỷ đồng (2019) và đạt 1.014 tỷ đồng (2020). Tốc độ tăng chi phí năm 2019 (25,22%) và năm 2020 cao hơn tốc độ tăng doanh thu do áp lực trích lập dự phòng và quản trị rủi ro trước dịch bệnh.
  • Cơ cấu khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng: Tổng số doanh nghiệp tăng từ 7.536 (2018) lên 9.456 (2019) và 10.896 (2020). Trong đó, công ty cổ phần chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2020 đạt 4.890 đơn vị, chiếm 44,88%); công ty TNHH đứng thứ hai (3.984 đơn vị, chiếm 36,56%); DNNN chiếm 10,63% và doanh nghiệp FDI chiếm 7,93%. Theo ngành nghề, sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất (>30%), tiếp đến là thương mại (24–29%), dịch vụ suy giảm tỷ trọng còn 15,14% năm 2020 do ảnh hưởng trực tiếp của giãn cách, kinh doanh bất động sản chỉ chiếm khoảng 4,78%–5,56% do chính sách kiểm soát chặt.
  • Kết quả khảo sát 900 khách hàng: 591 doanh nghiệp (65,67%) đã hoặc đang vay vốn tại ACB; trong đó vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ vượt trội 82,74%, trung hạn chiếm 12,69%, dài hạn chỉ chiếm 4,57%. Tỷ lệ hài lòng về chính sách chăm sóc khách hàng và gói sản phẩm đạt 100%; tuy nhiên về thời gian phê duyệt giải quyết hồ sơ, vẫn còn 6,22% khách hàng phản đối và 12,56% đánh giá ở mức bình thường.
Chỉ tiêu kinh doanh ACB Hà Nội Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 40.499.775 46.219.409 49.447.417 14,12 6,98
Doanh số cho vay (tỷ đồng) 38.165 44.484 51.564 16,56 15,92
Doanh số thu nợ (tỷ đồng) 33.587 35.267 36.780 5,00 4,29
Dư nợ cuối kỳ (tỷ đồng) 22.730 28.149 33.864 23,84 20,30
Hiệu suất sử dụng vốn (%) 70,00 76,00 85,00 — —
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 8.520 10.551 12.693 23,84 20,30
Lợi nhuận (tỷ đồng) 851 948 1.014 11,46 6,94
Số lượng DNVVN quan hệ tín dụng (DN) 7.536 9.456 10.896 25,48 15,23

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu - khu vực Hà Nội

Trên cơ sở định hướng phát triển của ACB đến năm 2025, chương 4 đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  1. Đa dạng hóa cơ cấu dư nợ cho vay theo hướng cân bằng giữa các ngành nghề, tránh tập trung quá mức vào một vài lĩnh vực rủi ro.
  2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và điều kiện cho vay, mở rộng cơ chế cấp tín dụng tín chấp một phần căn cứ vào dòng tiền luân chuyển qua tài khoản thanh toán tại ACB.
  3. Nâng cao năng lực thẩm định, tái thẩm định và tăng cường giám sát sau cấp tín dụng để nhận diện sớm rủi ro dòng tiền do tác động của dịch bệnh.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tính tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng.
  5. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, truyền thông các gói sản phẩm đặc thù dành cho phân khúc SME.
  6. Tăng cường kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong chấm điểm tín dụng tự động.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm, hỗ trợ quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN), đối với Ngân hàng Nhà nước (điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hỗ trợ tái cơ cấu thời hạn trả nợ) và đối với Ban Giám đốc Vùng Hà Nội của ACB (linh hoạt hạn mức phê duyệt tín dụng theo đặc thù từng cụm chi nhánh).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tăng trưởng tín dụng DNVVN tại ACB Hà Nội trong giai đoạn 2018–2020: Mặc dù chịu tác động bởi đại dịch Covid-19 trong năm 2020, tổng dư nợ cấp tín dụng cho phân khúc này vẫn tăng trưởng 20,30%, hiệu suất sử dụng vốn nâng từ 70% lên 85%, số lượng DNVVN tiếp cận nguồn vốn đạt 10.896 doanh nghiệp.
  • Khảo sát sơ cấp quy mô 900 khách hàng xác định chính xác tỷ lệ phân bổ nhu cầu vay (ngắn hạn chiếm 82,74%) và đo lường sự hài lòng: 100% doanh nghiệp hài lòng với chính sách chăm sóc và thiết kế sản phẩm, nhưng thời gian xử lý thủ tục cấp tín dụng vẫn là điểm nghẽn với 6,22% khách hàng phản đối và 12,56% đánh giá chưa cao.

Đóng góp của tác giả:

  • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro thận trọng của một ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn trong bối cảnh suy thoái kinh tế do đại dịch.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với các sản phẩm tín dụng nội bộ thực tế của ACB (gói ưu đãi SME 3.000 tỷ theo Công văn 120, gói trung dài hạn 3.000 tỷ theo Công văn 123 và quy chế cho vay tín chấp theo Quyết định 26), mang lại giá trị ứng dụng trực tiếp cho mạng lưới chi nhánh ACB trên địa bàn Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2018–2020, chưa bao quát toàn diện các tác động kéo dài và diễn biến phục hồi kinh tế sau đợt bùng phát dịch nghiêm trọng trong năm 2021.
  • Mẫu khảo sát $N = 900$ phân bổ trên địa bàn Hà Nội dù cung cấp thông tin thực tế nhưng phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, tần số và tỷ lệ phần trăm; chưa triển khai các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vi mô và vĩ mô đến chất lượng tín dụng.
  • Dữ liệu về trích lập dự phòng và nợ xấu chi tiết theo từng nhóm nợ (nhóm 3, 4, 5) chưa được bóc tách sâu theo từng cụm chi nhánh do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2021 nhằm đánh giá chu kỳ xử lý nợ cơ cấu lại theo chính sách hỗ trợ Covid-19 của Ngân hàng Nhà nước.
  • Xây dựng mô hình hồi quy định lượng (như hồi quy Logistic hoặc Probit) đánh giá xác suất vỡ nợ của DNVVN dựa trên các chỉ số tài chính doanh nghiệp và đặc điểm khoản vay tại ACB.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài đánh giá chất lượng tín dụng kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính và khảo sát định tính người dùng dịch vụ.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và cấp quản lý tại các chi nhánh NHTMCP tham khảo cách thức triển khai các gói tín dụng đặc thù cho DNVVN và cải tiến quy trình xử lý hồ sơ vay vốn nhằm giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vốn điều lệ và quy mô mạng lưới của ACB tính đến thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu? Theo công bố trong khóa luận, tính đến ngày 31/12/2020, ACB có vốn điều lệ là 21.615.584.600.000 đồng (hơn 21,6 nghìn tỷ đồng). Mạng lưới hoạt động bao gồm 1 hội sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, 371 điểm giao dịch (86 chi nhánh và 285 phòng giao dịch) trải đều trên 48 tỉnh thành với hơn 15.000 nhân viên. Riêng khu vực Hà Nội được chia làm 7 cụm với 55 chi nhánh/phòng giao dịch.

  2. Hiệu suất sử dụng vốn tại ACB – khu vực Hà Nội giai đoạn 2018–2020 biến động như thế nào? Hiệu suất sử dụng vốn (tỷ lệ Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động) tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 70% năm 2018, tăng lên 76% năm 2019 và đạt 85% vào năm 2020. Mức tăng này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của chi nhánh cao hơn tốc độ tăng vốn huy động, cho thấy vốn huy động được đưa vào luân chuyển cho vay hiệu quả hơn.

  3. Loại hình doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục DNVVN của ACB Hà Nội? Công ty cổ phần chiếm số lượng và tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu khách hàng DNVVN có quan hệ tín dụng với ACB Hà Nội trong suốt 3 năm: năm 2018 chiếm 44,59% (3.360 DN), năm 2019 chiếm 46,00% (4.350 DN) và năm 2020 chiếm 44,88% (4.890 DN). Tiếp theo là công ty TNHH với tỷ trọng dao động từ 35,83% đến 36,56%.

  4. Khảo sát 900 khách hàng DNVVN cho thấy cơ cấu sử dụng sản phẩm tín dụng theo kỳ hạn như thế nào? Trong số 591 doanh nghiệp đã và đang vay vốn tại ACB Hà Nội, sản phẩm tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 82,74% (745 lượt lựa chọn), tín dụng trung hạn chiếm 12,69% (114 doanh nghiệp), trong khi tín dụng dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 4,57% (41 doanh nghiệp).

  5. ACB đã áp dụng các chương trình tín dụng ưu đãi nào cho DNVVN đầu năm 2021? Khóa luận ghi nhận ba chương trình tiêu biểu:

  • Chương trình ưu đãi lãi suất cho vay SME (Công văn 120/NVCV-SPTTTM21): hạn mức 3.000 tỷ đồng, lãi suất từ 6,5%/năm (cố định 3 tháng đầu) hoặc 7%/năm (cố định 6 tháng đầu) cho mục đích bổ sung vốn lưu động ngắn hạn.
  • Chương trình ưu đãi trung dài hạn KHDN (Công văn 123/NVCV-SPTĐN21): hạn mức 3.000 tỷ đồng, lãi suất từ 8%/năm (cố định 6 tháng đầu) cho đầu tư TSCĐ và mở rộng sản xuất.
  • Sản phẩm cho vay tín chấp một phần dành cho KHDN SME (Quyết định 26/NVQĐ-SPTĐ.21): cấp tín chấp một phần cho doanh nghiệp SME thỏa mãn điều kiện có quan hệ tín dụng từ 2 năm trở lên và duy trì tỷ trọng giao dịch tiền gửi thanh toán từ 30% tại ACB.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Tuyết Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Á Châu – khu vực Hà Nội giai đoạn 2018–2020 trong bối cảnh chịu tác động của dịch bệnh Covid-19. Bằng sự kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và điều tra thực nghiệm 900 khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ các kết quả về tăng trưởng dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn cũng như điểm nghẽn về tốc độ xử lý thủ tục tín dụng. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát định hướng phát triển của ACB đến năm 2025, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại.