LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo giáo sƣ Peter S.Rose (Mỹ) thì "Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Điều này thể hiện rõ qua phạm vi, quy mô, vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế một nƣớc. Tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại, nó là một khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các ngân hàng thƣơng mại.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động sinh lời chủ yếu, lại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro nên việc quản lý hoạt động này luôn là bài toán khó đối với ngân hàng. Một ngân hàng thƣơng mại có chất lƣợng tín dụng tốt thì có thể giúp đảm bảo đạt đƣợc các mục đích và mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn, duy trì công tác báo cáo tài chính và báo cáo quản trị đáng tin cậy. Trong số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thƣơng mại thì các doanh nghiệp thƣơng mại luôn là những khách hàng quan trọng và có ảnh hƣởng rất lớn đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy tăng cƣờng quản lý hoạt động tín dụng đối với đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp thƣơng mại là rất cần thiết để hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lƣợng tín dụng.
Cho đến nay, viện nghiên cứu quản lý tín dụng của các học giả Việt Nam và nƣớc ngoài chủ yếu là nghiên cứu về quản lý rủi ro chung nhƣng chƣa nghiên cứu sâu tín dụng cho doanh nghiệp thƣơng mại 2 Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của cả nƣớc, là nơi tập trung rất nhiều doanh nghiệp thƣơng mại. Bởi vậy nghiên cứu về vấn đề tín dụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội là thực sự cần thiết. Đề tài: "Tín dụng cho các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội" đƣợc lựa chọn nhằm đƣa ra một cái nhìn tổng quát và hệ thống hơn về tín dụng cho doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội gắn liền với việc đánh giá chất lƣợng tín dụng và duy trì mức độ rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận đƣợc. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu hệ thống và bao quát về vai trò tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại nhằm làm rõ và khẳng định tầm quan trọng của hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Phân tích hạn chế của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội để đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp thƣơng mại tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội 3.Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại trên cơ sở chuẩn mực và thông lệ quốc tế áp dụng cho hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại Tìm hiểu hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội - Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội có quan hệ tín dụng với Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008- 3 2010. Theo Nghị quyết đƣợc thông qua kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2008. Để số liệu đƣợc chính xác luận văn xin nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập. Phƣơng pháp nghiên cứu Để giải quyết những vấn đề có liên quan đến nội dung của đề tài, học viên đã sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin.
Các phƣơng pháp cụ thể bao gồm: Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp, phƣơng pháp mô tả và khái quát hóa đối tƣợng nghiên cứu, phƣơng pháp thống kê và so sánh. Các phƣơng pháp này đƣợc kết hợp chặt chẽ với nhau để rút ra những kết luận phục vụ cho đề tài 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội của các ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng tín dụng cho các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL- Chi nhánh Hà Nội Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển tín dụng cho các doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Hà Nội của Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - Chi nhánh Hà Nội 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại và tín dụng ngân hàng 1.
Khái niệm về ngân hàng thương mại Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng đƣợc tổ chức theo mô hình hai cấp: Cấp 1 ngân hàng Trung Ƣơng và cấp 2 là ngân hàng trung gian. Trong hệ thống ngân hàng trung gian ngân hàng thƣơng mại là lực lƣợng chủ yếu Ngân hàng thƣơng mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với tất cả các chủ thể trong nền kinh tế (các Công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và các cá nhân, tổ chức khác…) bằng việc nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các chủ thể kinh tế đó. Nhƣ vậy, có thể nói ngân hàng thƣơng mại là định chế tài chính trung gian, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ đƣợc huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06 năm 2010 “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1. Hoạt động huy động vốn Một trong những loại nguồn vốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại là nguồn vốn huy động. Huy động vốn là hoạt động quan trọng của các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động 5 trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng.
Hoạt động huy động vốn phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bao gồm một loạt các biện pháp nhƣ mạng lƣới hoạt động, chính sách lãi suất, chính sách khách hàng, hình thức huy động,. nhằm huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế thông qua các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Hoạt động huy động vốn có vai trò cung cấp đầy đủ và kịp thời nguồn vốn phục vụ cho các hoạt động của ngân hàng.
Ngoài ra hoạt động này còn có vai trò quan trọng trong việc khuếch trƣơng tên tuổi và uy tín của ngân hàng, thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Hoạt động cấp tín dụng Hoạt động cấp tín dụng là hoạt động truyền thống và là hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại, hoạt động cấp tín dụng thƣờng mang lại tỷ trọng nguồn thu lớn so với các nguồn thu của các hoạt động khác của Ngân hàng thƣơng mại. Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngân hàng thƣơng mại cho vay các tổ chức, cá nhân vay vốn dƣới các hình thức nhƣ cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống ; cho vay trung, dài hạn để đầu tƣ thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
Bên cạnh hoạt động cho vay, ngân hàng thƣơng mại còn cung cấp các hình thức cấp bảo lãnh ngân hàng. Bằng uy tín, khả năng tài chính của mình ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng đối với bên thứ ba. Trong hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng còn đƣa ra các sản phẩm khác nhƣ chiết khấu thƣơng phiếu, chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bao thanh toán. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 6 Để thực hiện đƣợc các dịch vụ thanh toán cho khách hàng thông qua ngân hàng, ngân hàng thƣơng mại đƣợc mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nƣớc.
Để thực hiện việc thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nƣớc, các NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN và duy trì tại đó số dƣ tiền gửi dự trữ bắt buộc. Thông qua đó ngân hàng thực hiện hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng bao gồm các hoạt động nhƣ: Cung cấp phƣơng tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nƣớc cho khách hàng; thực hiện dịch vụ thu - chi hộ khách hàng;…. Các hoạt động khác Ngoài các hoạt động huy động, cho vay đầu tƣ lợi nhuận, dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thƣơng mại còn đóng vai trò là trung gian thực hiện các dịch vụ và hoạt động khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng nhƣ: kinh doanh ngoại hối, uỷ thác và nhận uỷ thác, tham gia thị trƣờng tiền tệ, cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tƣ vấn tài chính, bảo quản vật có giá,. Các hoạt động trung gian này có độ rủi ro thấp hơn hoạt động cho vay và đầu tƣ trong khi vẫn mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm Theo C.Mác, tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu này sang ngƣời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu. Nhƣ vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho vay và ngƣời đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá.