Tài liệu Kinh tế: Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng

Nghiên cứu giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang, phân tích thực trạng và đề xuất.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sỹ

2024

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khuôn khổ lý thuyết ứng dụng về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái quát về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.1.2. Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.2. Căn cứ đề xuất mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

1.2.1. Kinh nghiệm mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số chi nhánh ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAI MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.1. Khái quát về tình hình Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

2.1.1. Khái quát tình hình Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

2.1.2. Phân tích môi trường kinh doanh của Chi nhánh

2.2. Phân tích thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

2.2.1. Đánh giá mở rộng quy mô cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.2. Đánh giá mở rộng về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.3. Đánh giá chung về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

2.3.1. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: CÁC KHUYẾN NGHỊ DỰA TRÊN KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG

3.1. Bối cảnh đề xuất khuyến nghị

3.1.1. Dự báo môi trường kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

3.1.2. Định hướng kinh doanh chung

3.1.3. Phương hướng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2. Các khuyến nghị mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang

3.2.1. Có chính sách, chiến lược phát triển khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với địa bàn kinh doanh

3.2.2. Tổ chức tốt bộ máy và nâng cao chất lượng nhân lực liên quan tới cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.3. Đẩy mạnh truyền thông, quảng cáo, bán hàng và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn

3.2.4. Thực hiện tốt công tác giám sát hiệu quả sử dụng vốn vay và hỗ trợ khách hàng

3.3. Các kiến nghị về điều kiện thực hiện

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Hội sở

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là một chiến lược quan trọng của các ngân hàng thương mại trong việc phát triển kinh tế địa phương và toàn quốc. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNV) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp này thường gặp nhiều khó khăn do thiếu tài sản đảm bảo và hạn chế trong khả năng cung cấp thông tin tài chính. Các ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam cần phải mở rộng cho vay để hỗ trợ phát triển bền vững của DNNNV, đồng thời tạo cơ hội tăng trưởng lợi nhuận cho ngân hàng. Sự phát triển của cho vay DNNNV không chỉ mang lợi ích kinh tế mà còn góp phần vào mục tiêu phát triển xã hội công bằng.

1.1. Định nghĩa cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là các khoản tín dụng do ngân hàng thương mại cấp cho các doanh nghiệp có quy mô vốn và số lao động từ 10 đến 300 người. Loại hình cho vay này bao gồm vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm phục vụ nhu cầu vốn lưu động, đầu tư máy móc, công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh của DNNNV.

1.2. Ý nghĩa chiến lược mở rộng cho vay DNNNV

Mở rộng cho vay DNNNV giúp các ngân hàng thương mại khuyến khích phát triển kinh tế, tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và cải thiện mức sống. Đồng thời, điều này tạo base khách hàng rộng lớn, gia tăng lợi nhuận từ lãi suất và giảm rủi ro qua đa dạng hóa danh mục cho vay.

II. Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng

Tình hình mở rộng cho vay DNNNV tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang cho thấy một số kết quả tích cực nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế. Theo dữ liệu từ đề án tốt nghiệp thạc sỹ của Lê Hoàng Lâm, tổng dư nợ cho vay DNNNV tăng trưởng ổn định hàng năm, phản ánh sự cam kết của chi nhánh trong hỗ trợ kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô vẫn chưa đạt tiềm năng cao nhất do các rào cản về yêu cầu đảm bảo, lãi suất cạnh tranhquy trình thẩm duyệt phức tạp. Chất lượng cho vay DNNNV cũng cần được cải thiện, với tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức đáng lo ngại. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, các ngân hàng thương mại cần xây dựng chiến lược toàn diện nhằm tối ưu hóa quy mô và chất lượng cho vay cho DNNNV.

2.1. Đánh giá mở rộng quy mô cho vay DNNNV

Dư nợ cho vay DNNNV tại chi nhánh Bắc Giang đạt khoảng 60% tổng dư nợ, cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào phân khúc này. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với các chi nhánh khác, phản ánh những thách thức trong chiến lược tiếp thịkhó khăn trong thẩm duyệt hồ sơ của khách hàng DNNNV.

2.2. Đánh giá chất lượng cho vay DNNNV

Chất lượng cho vay được đánh giá qua tỷ lệ nợ xấu hiện nay ở mức 2,5%, cao hơn mức bình quân của ngành. Các nguyên nhân chính bao gồm khó khăn kinh tế của DNNNV, thiếu giám sát hiệu quả sử dụng vốn và yếu kém trong công tác dự báo rủi ro tín dụng.

III. Những yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mở rộng cho vay DNNNV chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố nội bộ và bên ngoài. Các yếu tố nội bộ ngân hàng bao gồm chiến lược phát triển khách hàng, chất lượng đội ngũ tín dụng, hệ thống công nghệ thông tinquy trình quản lý rủi ro. Về phía yếu tố bên ngoài, tình hình macroeconomic như tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất chính sách của Ngân hàng Nhà nước có tác động lớn đến nhu cầu vay của DNNNV. Ngoài ra, chính sách tài chính của Chính phủ, quy định pháp luật về hoạt động cho vay DNNNVtình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng là những yếu tố quan trọng. Để thành công trong mở rộng cho vay DNNNV, các ngân hàng cần phải chủ động thích ứng với các yếu tố này.

3.1. Yếu tố nội bộ ngân hàng

Chiến lược kinh doanh rõ ràng và đầu tư vào nhân lực là những yếu tố then chốt. Các ngân hàng cần xây dựng đội ngũ tín dụng chuyên biệt có kiến thức sâu về đặc thù DNNNV, cải thiện hệ thống IT để xử lý nhanh chóng hồ sơ vay, và thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả.

3.2. Yếu tố môi trường kinh tế xã hội

Tình hình kinh tế Việt Nam với tốc độ tăng trưởng GDP ổn định tạo cơ hội cho mở rộng cho vay DNNNV. Tuy nhiên, các rủi ro về lạm phát, biến động tỷ giákhó khăn thanh khoản của DNNNV đôi khi hạn chế động lực vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ.

IV. Khuyến nghị mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để thành công trong mở rộng cho vay DNNNV, Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Giang cần thực hiện một loạt biện pháp toàn diện. Thứ nhất, phát triển chiến lược phát triển khách hàng rõ ràng, phù hợp với đặc thù kinh tế địa bàn Bắc Giang, tập trung vào các ngành công nghiệp có lợi thế. Thứ hai, tổ chức lại bộ máy với sự phân công rõ ràng và nâng cao chất lượng nhân lực thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu về tín dụng DNNNV. Thứ ba, tăng cường quảng bá, giáo dục khách hàng về các sản phẩm cho vay DNNNVcải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Thứ tư, hoàn thiện hệ thống giám sát để đảm bảo sử dụng hiệu quả vốn vayhỗ trợ khách hàng trong khó khăn. Cuối cùng, hợp tác với các cơ quan nhà nước để tranh thủ chính sách hỗ trợgiảm rủi ro cho hoạt động cho vay DNNNV.

4.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước

Ngân hàng Nhà nước nên tiếp tục duy trì chính sách lãi suất hợp lý để khuyến khích cho vay DNNNV, đơn giản hóa quy định thẩm duyệt tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, và tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động của ngân hàng thương mại trong cho vay DNNNV.

4.2. Kiến nghị với các đơn vị liên quan

Các hiệp hội ngànhcơ quan quản lý doanh nghiệp cần phối hợp ngân hàng trong việc hỗ trợ DNNNV tiếp cận tín dụng, xây dựng cơ sở dữ liệu tín dụng hoàn chỉnh, và nâng cao năng lực quản lý tài chính của DNNNV.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Lý thuyết ứng dụng và căn cứ xây dựng đề án về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Chương 2. Nội dung triển khai đề án và kết quả mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang Chương 3. Các khuyến nghị dựa trên kết quả thực hiện mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại cô phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bắc Giang CHUONG 1: LY THUYET UNG DUNG VA CAN CU XAY DUNG DE AN VE MO RONG CHO VAY DOANH NGHIEP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HANG THUONG MAI 1.1 Khuôn khổ lý thuyết ứng dụng về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 1.1 Khái quát về cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại I.LT Doanh nghiệp nhỏ và vừa và khái niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngán hàng thương mại a, Doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong nên kinh tế thị trường, DN được hiểu là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được tô chức ra đề thực hiện các hoạt động công ích hoặc thu lợi nhuận.

Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành: DN là một tô chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ôn định được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Quốc Hội, 2017). Việc đưa ra tiêu thức đề xác định DN nào được coi là lớn, DN nào được coi là DNNVV thì tuỳ vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi trong từng thời kỳ từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV được đưa ra với những điều kiện cụ thể, đặc điểm riêng biệt về quan điểm phát triển kinh tế nhiều thành phân và các chính sách, qui định phát triển kinh tế của nước ta, với nội dung: DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các qui định của Chính phủ đối với từng ngành nghề, tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nên kinh tê. Luật hỗ trợ DNNVV quy định “DNNVV bao gồm DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng” (Quốc Hội, 2017).

Đồng thời việc xác định theo DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa được xác định theo từng lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ. Hướng dẫn DNNVV, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 39/ 2018/ ÑĐ-CP ngày I1 tháng 3 năm 2018 quy định chỉ tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV, nay được thay thế bởi Nghị định số 8§0/ 2021/ NĐ-CP. Một trong những nội dung quan trọng của Nghị định này là hệ thống các quy định mới về tiêu chí xác định DNNVV từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định số §0/ 2021/ NĐCP (Chính phủ, 2018, 2021). Theo đó, DNNVV được phân loại thành DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa.

b, Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Theo luật các tô chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 do Quốc Hội ban hành, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Quốc Hội, 2010). Như vậy, cho vay DNNVV là hình thức cho vay mà đối tượng khách hang la DNNVV. Cũng có thể hiểu, cho vay DNNVV và việc NHTM cấp tín dụng cho DNNVV đáp ứng bồ sung vốn kinh doanh trong một thời hạn nhất định để sử dụng vào một mục đích xác định như đã thỏa thuận trên cơ sở nguyên tắc hoàn trả và có lãi.2 Vai tro của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Với ngân hàng thương mại, cho vay là một nghiệp vụ chính giúp các ngân hàng thương mại có nguôn thu nhập nhập chủ yêu. Vì vậy khi các ngân hàng thương mại luôn tìm mọi phương thức đề phát triển quy mô cho vay đồng thời kiểm soát rủi ro tín dụng để tạo nguồn thu nhập.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa ra là một trong những đối tượng khách hàng mà ngân hàng thương mại quan tâm. Các DN này có quy mô khoản vay không lớn như doanh nghiệp lớn nhưng số lượng DNNVV lớn trong nền kinh tế nên vẫn đem lại cho NHTM quy mô dư nợ đáng kẻ. Với DNNVV vay vốn, vốn cho vay của NHTM góp phân thúc đây hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hoạt động tài trợ nguồn vốn. Từ đó các DNNVV có thé dau tu xây dựng cơ bản, mua săm máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã sản phẩm hàng hóa.

đề tồn tại, cạnh tranh. Hơn nữa, dn cần có kết quả kinh doanh ồn định để đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn cho NHTM, nén cac nha quan tri rat quan tâm đên việc sử dụng vôn vay đúng mục đích. Với nền kinh tế, giup tai tro nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, tạo ra GDP góp phân tăng trưởng kinh tế. Số lượng DNNVV ngày càng tăng và phân bố rộng khắp trong hầu hết các ngành nghề lĩnh vực.

Nguồn vốn ngân hàng giúp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra những sản phẩm hàng hóa dịch vụ đa dạng cho xã hội, đáp ứng kịp thời các xu hướng tiêu dùng. Bên cạnh đó nguồn vốn NH hàng giúp DNNVV mạnh dạn đầu tư, gia tăng năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thế làm cho nền kinh tế năng động hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Hơn nữa, hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa giúp duy trì sản xuất, góp phần giải quyết việc làm tạo thu nhập ồn định cho người lao động.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại Về quy mô: Đối với các DNNVV, quy mô các khoản vay thường không lớn, thường phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của DN, quy mô của các dự án đầu tư hay quy mô các hợp đồng đã ký kết. DNNVV đi vay đề bồ sung vốn lưu động tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong ngắn hạn, vay đề thực hiện các dự án đầu tư trong trung dài hạn.

thường là các mục đích chính. Do các DNNVV có quy mô cũng như nguồn vốn không lớn, vì vậy, trong khuôn khổ hoạt động của DN thường đầu tư vào các dự án có quy mô phù hợp với khả năng, đó là những dự án có mức đâu tư vừa phải nên món vay thường nhỏ. Loại hình cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn: Do các DN thường có nhu cầu vay vốn tạm thời cao, đáp ứng cho nhu cầu tài trợ vốn lưu động như mua nguyên vật liệu., có khả năng quay vòng vốn nhanh. Các khoản vay dài hạn của DNNVV thường phát sinh khi mở doanh nghiệp hoặc mua máy móc thiết bị hoặc tài trợ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.

Tuy nhiên, các khoản vay dài hạn khi DN này chứa đựng nhiều rủi ro, thường các DNNVV không đủ tài sản bảo đảm khi vay vốn mua thiết bị, máy móc. Vì vậy doanh số cho vay ngăn hạn vẫn chiếm chủ yếu do thời gian luân chuyền vốn nhanh, NH có thê nhanh quay vòng vốn. Về chi phí thẩm định: Chi phí thâm định đối với DNNVV được đánh giá là cao do khoản vay nhỏ nhưng vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình tín dụng. Ngoài ra, do quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay nhiều dẫn đến chi phí xét duyệt, theo dõi khoản vay tính trên một đơn vi tiền vay lớn.

DNNVV với đặc điểm quy mô khoản vay nhỏ giúp phân tán rủi ro cho NH, đây là điểm khác biệt rất lớn so với cho vay DN lớn. Tuy nhiên, do những đặc thù của DNNVV đã nêu ở phần trên: Hoạt động không theo một quy luật hay một chiến lược định sẵn nào; khó khăn về nguồn lực tài chính; thiếu nguồn lực tăng trưởng trong đó có năng lực quản trị yếu, thông tin về DN trên thị trường có thể không có sẵn/ ít có dẫn đến mức độ rủi ro trong cho vay DNNVV cao. NH có nhiều cơ hội kinh doanh thu lợi nhuận từ hoạt dong cho vay DNNVV. Vé lai suat, NH thường áp dụng mức lãi suất cao cho DNNVV.

Ngoài ra, các giao dịch phát sinh đối với một DNNVV thường không nhiều và mang tính chu kỳ, ít biến động.4 Phan loai cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại - Theo tiêu chí thời gian, người ta phân loại thành ba loại cho vay cụ thê: Bang 1.1: Phan loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại theo thời gian Đặc điểm Ngăn hạn Trung hạn Đài hạn Thời gian vay 01 — 12 thang Trén 12 — 60 thang Trén 60 thang Mua sam tai sản 4 không cố định Mua sam TSCD bà hgguàiu, nh Ta *3€ Í Thực hiện các dự án đầu tư, kế hoạch, ee TH eee chiến lược kinh doanh trung và dài hạn xuyên Nguồn: Ngân hàng nhà nước, 2016 - Theo tiêu chí đảm bảo: Cho vay có đảm bảo là là việc cho vay vốn có tài sản cầm có, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Cho vay không đảm bảo là loại cho vay được NHTM xét duyệt dựa vào kết quả đánh giá mức độ uy tín, kết quả SXKD, các kế hoạch, giải pháp, chiến lược phát triên hoạt động SXKD của DNNVV - Theo phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần cách biệt nhau đối với KH không có nhu cầu thường xuyên và chỉ vay trong trường hợp cần thiết vốn để NH tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi cần 10 vay vốn, KH làm đơn yêu cầu và trình phương án sử dụng vốn vay gửi đến NH. NH sẽ phân tích, đánh giá KH và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suât và yêu câu bảo đảm nêu cân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ