Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank– Chi nhánh Láng Hạ. Chương 4: Giải pháp mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Vấn đề hoạt động tín dụng của NHTM nói chung, đặc biệt là việc cấp tín dụng của NHTM cho khối DNNVV luôn rất nhiều các đối tƣợng quan tâm và đã có nhiều bài viết, công trình khoa học ở các cấp khác nhau đã đƣợc nghiên cứu và công bố, để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài lần này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình có liên quan nhƣ sau: Trần Công Lý (2015) trong Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng cho vay DN nhỏ và vừa tại NH thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Dung Quất” (Trƣờng đại học Tài chính – Marketing) đã tập trung vào nghiên cứu, hệ thống hóa các hoạt động tín dụng của NHTM và cho thấy vai trò của tín dụng NH đối với các DN nhỏ và vừa, tìm hiểu và phân tích thực trạng cho vay đối với DNNVV tại một số NHTMCP trên địa bàn và đánh giá thực trạng cho vay đối với DNNVV tại LPB – Chi nhánh Dung Quất trong giai đoạn 2010- 2014.
Tác giả đã hệ thống hóa các nhân tố ảnh hƣởng đến quan hệ tín dụng giữa DNNVV với NHTMCP và rút ra những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó để làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích hợp để mở rộng cho vay đối với DNNVV. Võ Đức Toàn (2012) trong luận án Tiến sỹ kinh tế “TD đối với DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. (Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) tác giả tập trung vào đánh giá chất lƣợng TD đối với DNNVV qua các chỉ tiêu đánh giá và có sử dụng đến cả phƣơng pháp khảo sát điều tra và thu thập ý kiến.
Đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng , các 5 NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy đƣợc thực trạng phát triển số lƣợng DNNVV, cơ cấu nguồn vốn, những đóng góp của DN nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Thị Bắc (2013) trong Luận văn Thạc sỹ “Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng TD đối với DN vừa và nhỏ tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình” (Học viện NH) tác giả đã đề cập một số lý luận cơ bản về mở rộng và nâng cao chất lƣợng TD của NHTM, đồng thời cũng xác định các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng TD, các nhân tố tác động đến việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng TD của NHTM, tác giả cũng tập trung đánh giá vấn đề mở rộng và nâng cao chất lƣợng cho vay các DNNVV của NHTMCP Công thƣơng Việt Nam trên địa bàn Quận Ba Đình TP. Hà Nội trong giai đoạn 2010-2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lƣợng TD với các DNNVV. Hoàng Thị Kim Oanh (2012) trong luận văn Thạc sỹ “Giải pháp mở rộng cho vay các DNNVV tại NHTMCP Vpbank Đà Nẵng” (ĐH Đà Nẵng) đã tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động mở rộng cho vay DNNVV tại VPBank Đà Nẵng, đánh giá các ƣu nhƣợc điểm về hoạt động cho vay các DNNVV tại VPBank Đà Nẵng và những vấn đề còn tồn đọng qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng về hoạt động cho vay của NH.
Nguyễn Văn Lê trong luận án Tiến sỹ kinh tế: “Tăng trưởng TD Ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” (Học viện NH, 2014) đã tập trung nghiên cứu về việc tăng trƣởng TD NH đối với DNNVV từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy TD NH đối với DNNVV trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô bất ổn. Tuy nhiên đề tài nghiên cứu ở tầm vĩ mô và tập trung chủ yếu vào việc tăng trƣởng TD (tăng về số lƣợng) chứ chƣa đi sâu vào chất lƣợng TD đối với DNNVV. 6 Nguyễn Trƣơng Thuần Mẫn (2012) trong luận văn Thạc sỹ: “Mở rộng cho vay DNNVV tại Chi nhánh NH Đầu Tư và Phát Triển Hải Vân” (ĐH Đà Nẵng) tác giả đã tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Chi nhánh và ở các NHTM khác, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy mở rộng hơn đối với DNNVV. Luận văn chỉ ra đƣợc những ƣu điểm và hạn chế tại Chi nhánh Hải Vân ảnh hƣởng đến quá trình mở rộng cho vay DNNVV.
Bùi Mạnh Quang ,2015. “Nguồn vốn tín dụng cho các DNNVV trên địa bàn Hà Nội.” Thời báo ngân hàng. Tác giả đã phân tích về thực trạng việc tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, thông qua việc phân tích thực trạng trên đồng thời cũng đề xuất định hƣớng cho DNNVV tiếp cận đƣợc vốn. Hoạt động tín dụng của NHTM có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì và phát triển NH.
Tuy nhiên trong thực tiễn phát triển thì các NH thƣơng mại còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm KH và mở rộng thị phần, Chính vì vậy đề tài về mở rộng cho vay luôn đƣợc các nhà kinh tế, nhà nghiên cứu chọn lựa để nghiên cứu phục vụ cho các mục đích khác nhau nhƣ phục vụ công trình khoa học, hoàn thiện hệ thống cho NH… Các nghiên cứu trên đều chỉ ra những thực trạng, những tồn tại, những nhân tố ảnh hƣởng đến mở rộng cho vay DNNVV và trên cơ sở lý luận kết hợp với thực tiễn phát sinh, các công trình nghiên cứu đều đã đóng góp đƣợc những giải pháp phù hợp với từng thực trạng cụ thể của từng NH trong những giai đoạn phát triển khác nhau. Hiện tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ chƣa có đề tài nào nghiên cứu về mở rộng cho vay DNNVV trong thời gian gần đây. Luận văn này sẽ góp phần mở rộng cho vay DNNVV tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ qua các chỉ tiêu 7 định lƣợng rõ ràng. Từ đó, có cái nhìn tổng quát nhất về mở rộng cho vay DNNVV và đề xuất các giải pháp linh hoạt hơn tại Chi nhánh.
Với các lý do trên, đề tài nghiên cứu của tác giả sẽ không trùng lặp với bất kỳ một công trình cùng cấp đã nghiên cứu trƣớc đó.2 Tổng quan về hoạt động cho vay DNNVV của NHTM 1.1 Khái quát chung về DNNVV 1.1 Khái niệm Doanh nghiệp Một cách chung nhất có thể hiểu DN là một tổ chức kinh tế đƣợc thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dich vụ trên thị trƣờng. Tại Việt Nam, theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật DN 2014 thì "DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh." Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi. Từ khái niệm trên chúng ta thấy: trƣớc hết DN phải là chủ thể kinh tế độc lập, có hoặc không có tƣ cách pháp nhân, có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trƣờng và chịu trách nhiệm độc lập về mọi hoạt động kinh doanh của mình. Thứ hai, tùy theo mục đích thành lập DN mà mỗi DN có mục đích hoạt động khác nhau nhƣng trừ một số ít các DN hoạt động trong lĩnh vực công ích còn mục đích của các DN là tối đa hóa lợi nhuận.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, có nhiều loại hình DN cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc quản lý, hỗ trợ các DN phát triển, ngƣời ta thƣờng dựa theo những tiêu thức khác nhau để phân loại các DN. 8 Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm DNNVV mang tính chất tƣơng đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng nƣớc. Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV đƣợc quy định theo nghị định 56/2009/NĐ-CP: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”.
Theo tiêu thức này DN bao gồm: DN lớn, DNNVV. Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm DNNVV nhƣng khái niệm chung nhất về DNNVV có nội dung nhƣ sau: DNNVV là những cơ sở sản xuất, kinh doanh có tƣ cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu đƣợc trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia. DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: DN vừa, DN nhỏ và DN siêu nhỏ.2 Tiêu chí xác định DNNVV Khái niệm DNVVN mang tính tƣơng đối, có sự thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định và phụ thuộc vào: (a) Trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng nƣớc.
Thƣờng thì những nƣớc có trình độ phát triển cao thì giới hạn qui định chỉ tiêu qui mô lớn hơn so với các nƣớc có trình độ phát triển thấp. (b) Các giới hạn tiêu chuẩn này còn đƣợc qui định trong những thời kỳ cụ thể và có sự thay đổi theo thời gian cho phù hợp với trình độ phát triển 9 kinh tế xã hội trong từng giai đoạn. Chẳng hạn Đài Loan trong vòng 30 năm qua đã có 6 lần thay đổi qui định giới hạn các tiêu chí phân loại DNVVN (c) Giới hạn độ lớn của DNVVN đƣợc qui định khác nhau theo những ngành nghề khác nhau.