CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Nhà nước hoạt động trên các lĩnh vực do Nhà nước quy định có quy mô nhỏ, nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu không quá 300 tỷ đồng và không quá 200 lao động tùy theo từng ngành nghề hoạt động. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Hoạt động cho vay DNNVV là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao iii hoặc cam kết giao cho bên đi vay là DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Đặc điểm hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa - Thứ nhất, về quy mô tín dụng: Dư nợ bình quân/DNNVV thường rất thấp - Thứ hai, về mục đích vay vốn: mục đích chủ yếu vay bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh - Thứ ba, về thời hạn tín dụng: Loại hình cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn - Thứ tư, về tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm cao - Thứ năm, về tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận: Tỷ lệ hồ sơ chấp thuận cho vay thấp 1. Hình thức cho vay đối với DNNVV 1. Phân loại theo mục đích vay Gồm: Cho vay bổ sung vốn lưu động; Cho vay đầu tư tài sản cố định hoặc đầu tư dự án; Bảo lãnh 1. Phân loại theo thời hạn cho vay Gồm: Cho vay ngắn hạn; Cho vay trung hạn; Cho vay dài hạn.
Phân loại theo loại hình bảo đảm tiền vay Gồm: Cho vay có tài sản đảm bảo; Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp). Phân loại theo phương thức cho vay Gồm: Cho vay từng lần; Cho vay theo hạn mức; Cho vay hợp vốn; Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Cho vay quay vòng; Cho vay tuần hoàn. Phân loại theo thành phần kinh tế Tùy vào thành phần kinh tế khác nhau, đối tượng cho vay lại khác nhau, gồm: Doanh nghiệp nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân. Phân loại theo loại tiền cho vay - Gồm hai loại hình cho vay: cho vay bằng đồng nội tệ và cho vay bằng động iv ngoại tệ.
Mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM 1. Khái niệm mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Mở rộng cho vay DNNVV của NHTM là tất cả các hoạt động của ngân hàng nhằm tăng doanh số cho vay, số lượng khách hàng và quy mô cho vay theo định hướng mở rộng cho vay gắn liền với chất lượng cho vay. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Số lượng DNNVV vay vốn tại ngân hàng thương mại Tiêu chí này cho biết tỷ trọng DNNVV trong tổng số DN có quan hệ vay vốn với ngân hàng.
So sánh tỉ lệ này với tỉ lệ cơ cấu DNNVV tại địa phương và trong xã hội để nhận xét định hướng đúng đắn trong mở rộng cho vay DNNVV của NHTM. Doanh số cho vay đối với DNNVV + Mức tăng doanh số cho vay: Mức tăng doanh số cho vay là chỉ số định lượng cho thấy cụ thể sự gia tăng khối lượng cho vay thực tế của kỳ này so với kỳ trước. + Tốc độ tăng doanh số cho vay đối với DNNVV: Tốc độ tăng doanh số cho vay DNNVV là chỉ số định lượng phản ánh mức độ tăng trưởng quy mô cho vay đối với đối tượng khách hàng là DNNVV qua các kỳ. + Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV so với tổng doanh số cho vay: Là chỉ số định lượng % cho thấy tỷ lệ cho vay đối với DNNVV trong tổng doanh số cho vay của NHTM trong một kỳ.
Mức tăng dư nợ cho vay với doanh nghiệp nhỏ và vừa + Dư nợ cho vay DNNVV là tổng số tiền khách hàng DNNVV vay ngân hàng tại một thời điểm nhất định. + Tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV: Tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV là chỉ số định lượng phản ánh tốc độ tăng dư nợ cho vay của ngân hàng đối với DNNVV của kỳ này so với kỳ trước + Tỷ trọng dư nợ cho vay của DNNVV so với tổng dư nợ cho vay: Là chỉ số định lượng % cho thấy tỷ lệ dư nợ cho vay đối với DNNVV chiếm bao nhiêu (%) trong tổng dư nợ cho vay của NHTM trong một kỳ. Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng hoá trong việc mở rộng cho vay DNNVV Chỉ tiêu phản ánh sự đa dạng hoá trong việc mở rộng cho vay DNNVV thể hiện ở các chỉ tiêu: Đa dạng kỳ hạn nợ; Đa dạng về cho vay các DNNVV theo thành phần kinh tế; Đa dạng về cho vay các DNNVV theo ngành nghề kinh tế. Lãi thu được từ hoạt động cho vay DNNVV Mở rộng cho vay DNNVV giúp ngân hàng tăng nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay.
Tiêu chí lãi thu được từ hoạt động cho vay DNNVV là tiêu chí cho thấy kết quả rõ rệt về chính sách mở rộng cho vay đối với DNNVV qua các năm. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dư nợ đối với mảng khách hàng DNNVV Chỉ tiêu nợ quá hạn là chỉ số định lượng cho thấy chất lượng của việc cho vay DNNVV qua các năm, phản ánh hiệu quả của chính sách mở rộng cho vay DNNVV qua các năm. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay DNNVV 1. Nhân tố thuộc nội bộ ngân hàng - Chính sách tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV.
Nếu định hướng tín dụng của ngân hàng là xác định mở rộng hoạt động cho vay với đối tượng khách hàng DNNVV thì các chính sách tín dụng dành cho DNNVV cũng linh hoạt hơn, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của đối tượng KH này và ngược lại. - Nguồn vốn khả dụng Khi ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh, nguồn vốn ổn định, tăng trưởng đều, ngân hàng sẽ có điều kiện để tăng trưởng, mở rộng hoạt động cho vay. - Sự đa dạng hóa của các sản phẩm tín dụng cho DNNVV Để tạo thuận lợi hơn cho cộng đồng doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, đồng thời ngân hàng mở rộng được hoạt động cho vay DNNVV thì các NHTM cần phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng. - Quy trình và thủ tục cho vay của ngân hàng đối với DNNVV Tâm lý của khách hàng ưa thích những ngân hàng có quy trình, thủ tục vay vốn đơn giản và linh hoạt.
Vì vậy quy trình tín dụng nhanh gọn, thủ tục đơn giản là một vi trong những yếu tố thu hút các KH có nhu cầu vốn thường xuyên, thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động cho vay của NHTM. - Trình độ, năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ tín dụng Khi cán bộ có năng lực, trình độ tốt thì việc tiếp cận khách hàng, kỹ năng thẩm định khách hàng tốt, tư vấn khách hàng đưa ra đề xuất vay vốn cho khách hàng phù hợp, nâng cao uy tín của ngân hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng cho vay. - Hoạt động marketing, chiếm lĩnh thị trường Với sự cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay, đòi hỏi ngân hàng phải có những chiến lược marketing, quảng cáo phù hợp cho sản phẩm dịch vụ đến với các DNNVV, để các doanh nghiệp này biết đến ngân hàng và những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng. Nhân tố khách quan từ phía DNNVV - Nguồn vốn hoạt động, tính minh bạch thông tin về tài chính - Trình độ quản lý, khả năng xây dựng dự án đầu tư của chủ doanh nghiệp - Sự hiểu biết của doanh nghiệp về thủ tục và quy chế cho vay của NHTM - Một phần các DNNVV không có nhu cầu đối với tín dụng ngân hàng 1.
Các nhân tố khách quan thuộc về môi trường kinh doanh - Trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước - Trình độ phát triển và cơ sở hạ tầng của địa phương mà ngân hàng hoạt động - Sự cạnh tranh của các NHTM trên cùng địa bàn 1. Các nhân tố khách quan thuộc về Nhà nước, các cơ quan chức năng và Ngân hàng Nhà nước - Môi trường chính trị, pháp lý - Sự hỗ trợ trực tiếp từ các cơ quan Nhà nước, các Hiệp hội, ban ngành. - Các nhân tố thuộc về Ngân hàng nhà nước vii CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH VĨNH PHÚC II 2.
Khái quát về Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank CN Vĩnh Phúc II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát/triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc II (Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II) được thành lập và đi vào hoạt động kể từ ngày 01/02/2018 theo Quyết định số 3234/QĐ-HĐTV-UBNS và Quyết định số 3238/QĐ-HĐTV-UBNS của Hội đồng thành viên Agribank, trên cơ sở đổi tên Agribank Chi nhánh Phúc Yên và sáp nhập thêm 03 Chi nhánh loại II trên địa bàn tỉnh Vĩnh/Phúc bao gồm Agribank Chi nhánh huyện Bình Xuyên, Agribank Chi nhánh huyện Yên Lạc và Agribank Chi nhánh huyện Tam Đảo. Sau khi sáp nhập, Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II là Chi nhánh loại I, hạng 1, gồm Hội sở, 03 Chi nhánh loại II và 8 Phòng giao dịch phụ thuộc với tổng số nhân sự tại thời điểm thành/lập Chi nhánh là 206 người, địa bàn hoạt động được mở rộng ra toàn tỉnh Vĩnh Phúc, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II Tính đến năm 2020, tổng nguồn vốn huy động được của Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II đạt 7.870 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 6.650 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức 0,65% và xu hướng giảm hàng năm, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ấn tượng hàng năm ở mức hơn 10%, đạt 265 tỷ đồng vào năm 2020.
Mặc dù kinh tế có nhiều biến động nhưng Agribank Vĩnh Phúc II vẫn đạt kết quả đáng mong đợi, đó là sự nỗ lực rất lớn của ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên chi nhánh trong việc nỗ lực hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch được giao. Thực trạng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại viii Agribank Chi nhánh Vĩnh Phúc II 2.