Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển Nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Vị Xuyên, Hà Giang; Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghi p và Phát triển Nông thôn Vi t Nam - Chi nhánh huy n Vị Xuyên, Hà Giang. 9 CHƢƠNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG CHO VAY CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cho vay cá nhân của ngân hàng thƣơng mại 1.
Khái niệm cho vay cá nhân Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ( ĐTD) và hoặc giấy nhận nợ [4]. Khách hàng vay vốn của N TM bao gồm các doanh nghi p, các tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình, trong đó khách hàng cá nhân là cá nhân, hộ gia đình là bộ phận ngày càng đóng vai trò quan tr ng trong hoạt động cho vay của N TM. Các cá nhân, hộ gia đình vay tiền từ N TM để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của mình.
Như vậy, cho vay cá nhân là hình thức cho vay mà trong đó, N TM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định, khách hàng cam hết phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể. Đặc điểm cho vay cá nhân Cho vay cá nhân (CVCN) của NHTM thường có đặc điểm sau: Thứ nhất, khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nên thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng song không thường xuyên và chịu sự ảnh hưởng nhiều của môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội. Chính vì vậy, ở mỗi khu vực khác nhau, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân (KHCN) cũng khác nhau. Thứ hai, thông thường các khoản CVCN có quy mô vốn nhỏ hơn so với cho vay khách hàng doanh nghi p (K DN).
Đối với NHTM hoạt động theo định hướng 10 là ngân hàng bán lẻ thường có số lượng các khoản CVCN chiếm tỷ tr ng lớn. Thứ ba, chi phí mà NHTM bỏ ra đối với các khoản CVCN thường lớn cả về nhân lực. Bởi đối tượng cho vay là cá nhân, hộ gia đình nên có diễn biến phức tạp, số món vay lớn, song quy mô mỗi món vay lại tương đối nhỏ. Thứ tư, lãi suất CVCN thường cao hơn so với các khoản cho vay KHDN.
Bởi vì, chi phí cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản cho vay này) CVCN tính trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay là lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất. Thứ năm, các khoản CVCN bao giờ cũng tiền ẩn rủi ro tín dụng cao. Bởi lẽ, khả năng trả nợ của K CN chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công vi c… Mặt khác, vi c thẩm định CVCN thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng. Tuy nhiên, các khoản cho vay này lại có độ phân tán rủi ro lớn [1]; [13].
Vai trò của cho vay khách hàng cá nhân - Đối với nền kinh tế: Là đòn bảy quan tr ng trong kích thích nền sản xuất phát triển, tạo điều ki n thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Bởi sản xuất phát triển xuất phát tử nhu cầu, có cầu mới có cung. Tuy nhiên, nhu cầu ấy phải có khả năng thanh toán. CVCN của ngân hàng làm cho nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanh toán tăng lên, vi c tiêu dùng sẽ kịp thời hơn, quá trình tiêu thụ hàng hóa được nhanh chóng và thuận ti n hơn, nhà sản xuất có đủ cơ sở và vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã giúp vốn của dân cư không bị ứ đ ng, tăng vòng quay của vốn, nâng cao hi u quả sử dụng vốn [11], [13].
Là kênh dẫn vốn gián tiếp đóng vai trò hết sức quan tr ng trong vi c dịch chuyển một khối lượng các nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế. CVCN tạo cơ hội giảm chi phí trao đổi, mở rộng thị trường hàng hóa - dịch vụ và phân công hi u quả các nguồn lực phát triển, tăng sản lượng, vi c làm và thu nhập cho người lao động. Góp phần nâng cao đời sống dân cứ, hỗ trợ cho h mua xe, nhà… giúp người dân thỏa mãn nhu cầu vật chất lẫn tinh thần, giảm sự tách bi t giữa người giàu và người nghèo. 11 - Đối với ngân hàng thương mại: Giúp ngân hàng mở rộng quan h với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác nhau của ngân hàng.
Tạo điều ki n đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Vì đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là rủi ro cao, phương thức được ngân hàng áp dụng để giảm thiểu rủi ro là đa dạng hóa danh mục đầu tư, tránh tình trạng chỉ tập trung vào một loại hình kinh doanh. ơn nữa, CVCN có đặc trưng là số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị của món vay nhỏ nên cũng góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng. Thực tế CVCN thương là một trong những khoản mục tài sản mang lại lợi nhuận rất cao cho NHTM [2], [13].
CVCN còn giúp cho nhân viên ngân hàng hoàn thi n kiến thức nghi p vụ chuyên môn của mình, có điều ki n nghiên cứu tâm lý, nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng. Từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn, tăng uy tín hình ảnh cho ngân hàng. - Đối với khách hàng cá nhân vay vốn: Xã hội càng phát triển thì càng phát sinh nhiều nhu cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải nhu cầu nào cũng được đáp ứng bởi khả năng tự tài trợ làm xuất hi n mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng tích lũy.
Vì vậy, CVCN đã ra đời góp phần cải thi n, nâng cao đời sống giúp đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu như mua sắm sửa chữa nhà cửa, dùng sinh hoạt, ô tô, xe máy,… nhất là những nhu cầu mang tính cấp thiết như y tế, giáo dục,… Nhờ đó người tiêu dùng hưởng những ti n ích của hàng hóa dịch vụ trước khi h tích lũy đủ tiền [1], [2]. Các sản phẩm cho vay cá nhân - Phân loại theo k hạn Cho vay ngắn hạn là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro của khoản vay này khá nhỏ, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra. Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn dài hơn như mua ô tô, 12 xây dựng nhà cửa, du h c….
Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng hay tối đa lên tới 20 năm, phục vụ cho các nhu cầu vay vốn lớn như: mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với N TM, cho vay dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn [4], [12]. - Phân loại theo mục đ ch Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản CVCN gồm: Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân như: vay mua, xây dựng sửa chữa nhà; mua xe; mua sắm trang thiết bị; Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, chủ hộ gia đình, doanh nghi p tư nhân: bổ sung vốn lưu động; mua sắm máy móc trang thiết bị vật tư; đầu tư cở sở trang thiết bị; đầu tư kinh doanh chứng khoán [4], [12]. - Phân loại theo tài sản đảm ảo Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba.
Tài sản đảm bảo có thể là số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết ki m, bất động sản, hàng hóa, máy móc thiết bị,… Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không có tài sản đảm bảo, ngân hàng cho vay dựa trên uy tín của khách hàng. Ngân hàng lựa ch n các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này - Phân loại theo phương thức cho vay + Cho vay từng lần: Là các khoản vay ngắn hạn của KHCN nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn. Các khoản vay này thường có quy mô nhỏ, phần lớn dùng để chi trả cho những mục đích thiếu vốn tạm thời của các cá nhân trong các trường hợp như mua sắm các đồ dùng giá trị lớn, xây nhà mới,… [4], [12]. + Cho vay theo hạn mức: Là hình thức cho vay trong đó NHTM thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay.
Hạn mức này có thể là cả kì hoặc cuối kì. Khách hàng có thể vay tới hạn mức tối đa và hoàn trả tất cả hoặc một phần số tiền đã vay sau đó lại vay tiếp, có thể lên đến mức tối đa cho tới khi hết thời hạn rút vốn 13 quy định trong hợp đồng áp dụng với các hộ kinh doanh cá thể vay vốn lưu động phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh. + Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay trong đó N TM cho phép K CN vay được chi vượt quá số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.