Giahuy

Tài liệu nghiên cứu Giahuy, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận tốt nghiệp

2016

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về thông số TSS

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Tính chất

2.1.3. Yếu tố hình thành

2.1.4. Đặc điểm di chuyển của thông số TSS

2.2. Các phương pháp mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS

2.2.1. Mô hình hóa

2.2.2. Nội suy

2.3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

2.3.1. Trên thế giới

2.3.2. Ở Việt Nam

2.4. Đặc diểm khu vực nghiên cứu

2.4.1. Vị trí địa lý

2.4.2. Điều kiện tự nhiên

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình thực hiện

3.2. Thu thập dữ liệu

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu

4.1.1. Thành lập bản đồ vị trí điểm quan trắc TSS

4.1.2. Thành lập bản đồ vị trí các khu công nghiệp

4.2. Mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS

4.2.1. Theo phương pháp IDW

4.2.2. Theo phương pháp Kriging

4.2.3. Đánh giá độ tin cậy, lựa chọn thuật toán phù hợp

4.3. Biên tập, thành lập bản đồ TSS

5. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô phỏng sự lan truyền chất rắn lơ lửng trên sông Đồng Nai

Mô phỏng sự lan truyền của chất rắn lơ lửng (TSS) trên sông Đồng Nai là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá chất lượng nước và tác động của ô nhiễm. Sông Đồng Nai, với diện tích lưu vực lớn, đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và kinh tế khu vực. Việc hiểu rõ về sự lan truyền của TSS giúp đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn cho nguồn nước. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp mô phỏng hiện đại như IDW và Kriging để đánh giá sự phân bố của TSS trong năm 2015.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất rắn lơ lửng trong nước

Chất rắn lơ lửng (TSS) là tổng lượng vật chất hữu cơ và vô cơ lơ lửng trong nước. TSS có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước, làm giảm tầm nhìn và ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh. Nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ TSS cao có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho hệ sinh thái nước, như làm giảm khả năng quang hợp của thực vật và cản trở sự phát triển của động vật nước.

1.2. Tình hình ô nhiễm nước trên sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai hiện đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là nồng độ TSS vượt quá quy chuẩn tại nhiều điểm quan trắc. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên Môi trường Đồng Nai, 19/19 điểm quan trắc có nồng độ TSS cao, ảnh hưởng đến chất lượng nước và sức khỏe cộng đồng. Việc đánh giá và giám sát tình trạng ô nhiễm là cần thiết để bảo vệ nguồn nước.

II. Vấn đề và thách thức trong mô phỏng sự lan truyền TSS

Mô phỏng sự lan truyền của TSS trên sông Đồng Nai gặp nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi của dòng chảy, tác động của các hoạt động con người và điều kiện khí hậu. Những yếu tố này làm cho việc dự đoán nồng độ TSS trở nên phức tạp. Việc lựa chọn phương pháp mô phỏng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền TSS

Sự lan truyền của TSS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ dòng chảy, lượng mưa và hoạt động xả thải từ các khu công nghiệp. Khi dòng chảy mạnh, TSS di chuyển nhanh hơn, trong khi dòng chảy yếu có thể dẫn đến lắng đọng chất rắn. Các hoạt động xây dựng và nông nghiệp cũng góp phần làm tăng nồng độ TSS trong nước.

2.2. Thách thức trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác về nồng độ TSS là một thách thức lớn. Nhiều điểm quan trắc không đủ thông tin để đánh giá toàn diện tình trạng ô nhiễm. Do đó, việc áp dụng các phương pháp nội suy như IDW và Kriging là cần thiết để ước lượng nồng độ TSS tại các vị trí chưa được đo đạc.

III. Phương pháp mô phỏng sự lan truyền TSS hiệu quả

Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp chính là IDW và Kriging để mô phỏng sự lan truyền của TSS. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, nhưng IDW đã cho kết quả chính xác hơn trong nghiên cứu này. Việc áp dụng các phương pháp này giúp tạo ra bản đồ phân bố TSS trên sông Đồng Nai, từ đó hỗ trợ cho công tác quản lý chất lượng nước.

3.1. Phương pháp IDW trong mô phỏng TSS

Phương pháp IDW (Inverse Distance Weighting) xác định giá trị của các điểm chưa biết bằng cách tính trung bình trọng số khoảng cách từ các điểm đã biết. Phương pháp này đơn giản và hiệu quả trong việc ước lượng nồng độ TSS tại các vị trí khác nhau trên sông Đồng Nai.

3.2. Phương pháp Kriging và ứng dụng của nó

Kriging là một phương pháp nội suy phức tạp hơn, sử dụng các kỹ thuật địa thống kê để ước lượng giá trị tại các điểm chưa đo. Mặc dù Kriging có thể cung cấp độ chính xác cao hơn, nhưng trong nghiên cứu này, IDW đã cho kết quả tốt hơn với sai số thấp hơn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp IDW là lựa chọn tối ưu để mô phỏng sự lan truyền của TSS trên sông Đồng Nai. Bản đồ phân bố TSS được xây dựng từ nghiên cứu này sẽ hỗ trợ cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý và bảo vệ nguồn nước. Việc áp dụng công nghệ GIS trong nghiên cứu cũng mở ra hướng đi mới cho việc giám sát chất lượng nước.

4.1. Bản đồ phân bố TSS trên sông Đồng Nai

Bản đồ phân bố TSS được xây dựng từ dữ liệu mô phỏng cho thấy sự phân bố không đồng đều của TSS trên sông Đồng Nai. Các khu vực có nồng độ TSS cao thường nằm gần các khu công nghiệp và điểm xả thải. Điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn này.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý nước

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách quản lý chất lượng nước hiệu quả hơn. Các cơ quan chức năng có thể dựa vào bản đồ TSS để xác định các khu vực cần được giám sát chặt chẽ hơn, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu mô phỏng sự lan truyền của TSS trên sông Đồng Nai đã chỉ ra tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ GIS và các phương pháp nội suy trong việc đánh giá chất lượng nước. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến TSS và phát triển các mô hình mô phỏng chính xác hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong quản lý môi trường

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về tình trạng ô nhiễm nước mà còn góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Việc hiểu rõ về sự lan truyền của TSS sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn hơn trong việc bảo vệ nguồn nước.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Trong tương lai, cần mở rộng nghiên cứu để bao quát các yếu tố khác như ô nhiễm hóa học và sinh học trong nước. Việc kết hợp các phương pháp mô phỏng khác nhau sẽ giúp có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng nước trên sông Đồng Nai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nước mặt đóng vai trò rất quan trọng đối với hầu hết các hoạt động của con người và sinh vật. Hàng ngày con người khai thác và sử dụng một lượng lớn nước cho các hoạt động khác nhau như cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu trong nông nghiệp, công nghiệp, giải trí. Các nguồn nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng nước toàn cầu, duy trì đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu. Rõ ràng, nếu các nguồn nước bị ô nhiễm hay giảm chất lượng, sẽ tác động bất lợi đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng.

Một trong những vấn đề đáng quan tâm hiện nay là sự gia tăng nồng độ tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong hầu hết các sông, đặc biệt là vào mùa mưa lũ. TSS gây tác động bất lợi đến hệ sinh thái các sông, chẳng hạn: làm giảm tầm nhìn của động vật nước và do vậy cản trở sự bắt mồi; chất rắn lắng đọng và che phủ lên trứng, nên cản trở sự nở trứng của các loài động vật nước. Thông số TSS di chuyển phụ thuộc vào tốc độ và lưu lượng dòng chảy, TSS cao sẽ làm giảm thẩm mỹ nguồn nước, làm giảm chất lượng nước cấp cho các mục đích khác nhau, làm tăng chi phí xử lý nước cấp cho sinh hoạt (Mai Thanh Điền, 2014). Lưu vực hệ thống sông Đồng Nai có diện tích lưu vực 37.885 km2, chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Năm 2013, khu vực từ thượng nguồn sông Đồng Nai chất lượng nước khá tốt đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý; đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa đến xã Long Tân (huyện Nhơn Trạch) chất lượng nước bị suy giảm, có những vị trí chỉ đạt mục đích tưới tiêu và giao thông thủy do nước sông bị ô nhiễm chất hữu cơ và vi sinh. Tuy nhiên có đến 19/19 điểm quan trắc có thông số TSS vượt quá quy chuẩn (Sở Tài nguyên Môi trường Đồng Nai, 2013). Vì lẽ đó mà việc đánh giá, giám sát tình trạng, chất lượng nước của sông Đồng Nai là một việc cần thiết. 1 Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự ra đời của công nghệ GIS giúp cho quá trình đánh giá mức độ ô nhiễm ở phạm vi lớn hơn và quản lý nguồn nước một cách toàn diện.

Đã có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện liên quan đến chất lượng nước trong khu vực. Điển hình như đề tài ứng dụng công nghệ GIS và mô hình SWAT đánh giá và dự báo chất lượng nước lưu vực sông Đồng Nai (Nguyễn Hà Trang, 2009). Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng (Nguyễn Thị Thế Nguyên, 2014). Tuy nhiên việc đánh giá các quá trình lan truyền TSS cho khu vực sông Đồng Nai còn hạn chế.

Do đó đề tài: “Mô phỏng sự lan truyền của thông số tổng chất rắn lơ lửng trên sông Đồng Nai, đoạn qua tỉnh Đồng Nai” đã được thực hiện. 2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung của nghiên cứu nhằm mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS trên sông Đồng Nai, đoạn qua tỉnh Đồng Nai thông qua việc ứng dụng GIS. Cụ thể như sau:  Nghiên cứu tính chất và đặc điểm di chuyển của thông số TSS,  Lựa chọn thuật toán nội suy phù hợp cho mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS trên sông Đồng Nai, đoạn qua tỉnh Đồng Nai 2015.  Thành lập bản đồ lan truyền của thông số TSS và phân vùng sử dụng nước dựa trên thông số này tại sông Đồng Nai năm 2015.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thông số TSS (thông số tổng chất thải rắn trong nước). Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn tại sông Đồng Nai đoạn thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2015. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về thông số TSS 1.1 Khái niệm TSS (Turbidity Suspended Solids) là tổng lượng vật chất hữu cơ và vô cơ lơ lửng trong nước. Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ, những hạt không lắng sẽ tạo thành độ đục (turbidity) của nước.

TSS có trong nước thường do xói mòn đất hoặc do hoạt động xản xuất của con người (Mai Thanh Điền, 2014).2 Tính chất Chất rắn lơ lửng thường làm cho nước bị đục, giảm tầm nhìn của các động vật sống trong nước và độ dọi của ánh sáng mặt trời qua nước. Tuy nhiên nguồn nước chứa TSS là đất mùn lại giúp ích cho hoạt động tưới tiêu trong nông nghiệp.3 Yếu tố hình thành Các yếu tố tác động đến sự hình thành TSS bao gồm (Dịch vụ Sao Việt, 2014): - Lưu lượng dòng chảy cao: Tốc độ dòng chảy của nước là yếu tố chính ảnh hưởng đến nồng độ TSS. Dòng chảy lớn có thể kéo theo nhiều hơn các hạt có kích thước lớn hơn. Mưa lớn có thể nhận cát, bùn, đất sét , các hạt hữu cơ và đưa vào nước.

Sự thay đổi trong tốc độ dòng chảy có thể ảnh hưởng đến TSS, tốc độ và hướng tăng lên, các hạt vật chất từ đáy có thể trở thành lơ lửng trong nước. - Xói mòn đất: Xói mòn đất gây ra bởi sự xáo trộn của bề mặt đất. Xói mòn đất có thể được gây ra bởi xây dựng, cháy rừng, khai thác gỗ, khai thác mỏ. 3 - Nước thải và hệ thống nước thải: Nước thải từ hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy có thể thêm chất rắn lơ lửng.

- Phân hủy của cây và động vật: Thực vật và động vật phân hủy, các hạt hữu cơ lơ lửng có thể góp vào lượng chất rắn lơ lửng.4 Đặc điểm di chuyển của thông số TSS TSS di chuyển phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy và lưu lượng dòng chảy, khi tốc độ dòng chảy mạnh thì TSS di chuyển nhanh và ngược lại. Ngoài ra TSS cũng tác động ngược lại với tốc độ dòng chảy, nếu hàm lượng cao thì TSS di chuyển chậm, nếu hàm lượng thấp thì TSS di chuyển nhanh. Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống (Mai Thanh Điền, 2014).2 Các phương pháp mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS 1.1 Mô hình hóa Hiện nay các mô hình toán ứng dụng ngày càng phát triển. Các mô hình toán với các ưu điểm như cho kết quả tính toán nhanh, giá thành rẻ, đang trở thành một công cụ phục vụ đắc lực trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

Việc lựa chọn mô hình rất quan trọng trong, nó phụ thuộc vào yêu cầu công việc, điều kiện về tài liệu cũng như về tài chính và nguồn nhân lực. Tùy thuộc vào đối tượng và mục đích nghiên cứu, việc áp dụng các loại mô hình tính toán cũng khác nhau. Một số mô hình có thể áp dụng để mô phòng sự lan truyền của thông số TSS: - Bộ phần mềm MIKE do Viện Thuỷ lực Đan Mạch (DHI) phát triển và đựợc thương mại hoá. Một đặc điểm mạnh của MIKE rất dễ sử dụng với các giao diện Windows, kết hợp chặt chẽ với GIS.

Mô hình MIKE bao gồm mô-đun thuỷ lực (HD), chất lượng nước (ECO Lab), mô đun mưa dòng chảy (RR), mô đun tải khuyếch tán (AD) (Bùi Tá Long, 2008). 4 - DELFT 3D của Viện nghiên cứu thuỷ lực Hà Lan cho phép kết hợp giữa mô hình thuỷ lực 3 chiều với mô hình chất lượng nước. Ưu điểm của mô hình này là việc kết hợp giữa các mô-đun tính toán phức tạp để đưa ra những kết quả tính mô phỏng cho nhiều chất và nhiều quá trình tham gia (Vũ Duy Vĩnh, 2012).2 Nội suy Nội suy không gian là một chức năng trong GIS mà người sử dụng muốn tính toán một số liệu chính xác cho những vị trí mà không được đo hoặc lấy mẫu dựa vào những vị trí đã được đo hoặc lấy mẫu. Về bản chất, đó là quá trình xây dựng tập giá trị các điểm chưa biết từ tập các điểm đã biết trên miền bao đóng của tập giá trị đã biết bằng một phương pháp hay một hàm toán học nào đó.

Hiện nay, có nhiều thuật toán nội suy khác nhau, nhưng mỗi thuật toán có điểm mạnh riêng. Có 2 phương pháp nội suy thông dụng là IDW, Kriging: - Phương pháp IDW xác định giá trị của các điểm chưa biết bằng cách tính trung bình trọng số khoảng cách các giá trị của các điểm đã biết giá trị trong vùng lân cận của mỗi pixel. Những điểm càng cách xa điểm cần tính giá trị càng ít ảnh hưởng đến giá trị tính toán (Morrison, 1971). - Kriging là một nhóm các kỹ thuật sử dụng trong địa thống kê, để nội suy một giá trị của trường ngẫu nhiên (như độ cao của địa hình) tại điểm không được đo đạc thực tế từ những điểm được đo đạc gần đó (Morrison, 1971).

Việc sử dụng mô hình toán rất phức tạp, tốn nhiều thời gian để thu thập, xử lý số liệu và chạy mô hình. Phương pháp nội suy không gian ít phức tạp hơn, tốn ít thời gian để thu thập dữ liệu và xữ lý số liệu. Do đó đề tài đã sử dụng 5 phương pháp nội suy không gian để mô phỏng sự lan truyền của thông số TSS và chỉ đề cập đến 2 phương pháp nội suy đó là IDW, Kriging.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1.1 Trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có nhiều nước đã sử dụng phương pháp nội suy không gian để thành lập bản đồ nhằm khắc phục tình trạng thiếu dữ liệu trong quá trình quan trắc và dễ dàng quản lý dữ liệu, cập nhật thông tin. Liên quan đến phương pháp đánh giá chất lượng nước có 2 phương pháp phổ biến: Ứng dụng mô hình toàn và phương pháp nội suy.

Một số mô hình toán được sử dụng như là MIKE, NAM, SWAT, QUAL2E, WASP5, CE- QUAL - RIV1… Một số nghiên cứu sử dụng GIS và phương pháp nội suy không gian trong quản lý chất lượng nước: - Cynthia Meyer (2006) đã thực hiện đề tài với mục tiêu đánh giá chất lượng nước tại hạt Pinellas, USA. Trong nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp nội suy không gian IDW cho chỉ tiêu DO. Kết quả của nghiên cứu này hỗ trợ cho người quản lý trong sàng lọc thông tin và thực hiện các đánh giá sự suy thoái chất lượng nước mặt của Tampa Bay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ