Luận Văn Thạc Sĩ Về Mô Hình Xếp Hạng Tín Nhiệm Ngân Hàng Thương Mại Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp, phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Ý nghĩa nghiên cứu

Cấu trúc đề tài

Các điểm mới và giới hạn của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Định nghĩa xếp hạng tín nhiệm

1.1.1. Xếp hạng tín nhiệm

1.1.2. Xếp hạng tín nhiệm NHTM tại VN

1.2. Sự cần thiết phải XHTN NHTM VN

1.2.1. Do yêu cầu minh bạch hóa thông tin

1.2.2. Do yêu cầu hạn chế rủi ro của thị trường

1.2.3. Do yêu cầu lựa chọn ngân hàng trong hoạt động đầu tư

1.2.4. Do yêu cầu trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ

1.3. Vai trò của XHTN NHTM VN

1.3.1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước

1.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại

1.3.3. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài

1.3.4. Đối với các nhà đầu tư và thị trường chứng khoán

1.4. Sơ lược XHTN trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1. Sơ lược XHTN trên thế giới

1.4.1.1. Lịch sử ra đời XHTN và phát triển của XHTN
1.4.1.2. Sơ lược một số mô hình XHTN trên thế giới

1.4.2. Bài học kinh nghiệm về XHTN cho Việt Nam

1.5. Tổng hợp và phân nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến XHTN NHTM

1.5.1. Nhóm các yếu tố tài chính

1.5.1.1. Nhóm chỉ số đảm bảo an toàn vốn
1.5.1.2. Nhóm chỉ số chất lượng tài sản
1.5.1.3. Nhóm chỉ số về khả năng thanh khoản
1.5.1.4. Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
1.5.1.5. Nhóm chỉ số hiệu quả

1.5.2. Nhóm các yếu tố phi tài chính

1.5.2.1. Nhóm các yếu tố môi trường bên ngoài
1.5.2.2. Nhóm các yếu tố về năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo
1.5.2.3. Nhóm các yếu tố hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro
1.5.2.4. Nhóm các yếu tố về vị thế cạnh tranh, uy tín và năng lực kinh doanh
1.5.2.5. Nhóm các yếu tố về hệ thống công nghệ
1.5.2.6. Nhóm các yếu tố về biến động tình hình tài chính trong thời gian qua
1.5.2.7. Nhóm các yếu tố về nhân sự
1.5.2.8. Đặc điểm hoạt động

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

2.1. Thực trạng xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại Việt Nam

2.1.1. Hệ thống khung pháp lý

2.1.2. Hoạt động NHTN NHTM tại Việt Nam của các công ty XHTN tại VN

2.1.2.1. Thực trạng hoạt động xếp hạng tín nhiệm
2.1.2.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

2.1.3. Hoạt động xếp hạng tín nhiệm NHTM tại Việt Nam của NHNN

2.1.3.1. Thực trạng hoạt động xếp hạng tín nhiệm
2.1.3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

2.1.4. Hoạt động XHTN NHTM tại Việt Nam của tổ chức xếp hạng tín nhiệm trên thế giới

2.1.4.1. Thực trạng hoạt động xếp hạng tín nhiệm
2.1.4.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm

2.2. Nguyên nhân của việc hạn chế thực hiện XHTN NHTM tại VN

2.2.1. Về phía Ngân hàng nhà nước

2.2.2. Về phía Ngân hàng thương mại

2.2.3. Về phía các công ty xếp hạng tín nhiệm

2.2.4. Quan điểm nhìn nhận của thị trường

2.2.5. Hệ thống khung pháp lý

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH XHTN NHTM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XHTN NHTM TẠI VIỆT NAM

3.1. Đề xuất mô hình XHTN NHTM

3.1.1. Vấn đề nghiên cứu và xác định phương pháp nghiên cứu

3.1.1.1. Vấn đề nghiên cứu
3.1.1.2. Xác định phương pháp nghiên cứu
3.1.1.3. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình XHTN NHTM tại Việt Nam

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu định tính của đề tài
3.2.1.2. Quy trình thực hiện
3.2.1.3. Chọn mẫu, phỏng vấn
3.2.1.4. Phân tích số liệu
3.2.1.5. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.2.1. Mục tiêu nghiên cứu định lượng
3.2.2.2. Chọn mẫu và thu thập số liệu
3.2.2.3. Xây dựng thang đo lường các vấn đề nghiên cứu
3.2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy

3.3. Giải pháp xây dựng và phát triển XHTN NHTM tại Việt Nam

3.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp phát triển XHTN NHTM tại VN

3.3.2. Giải pháp xây dựng và phát triển XHTN NHTM tại VN

3.3.2.1. Nhóm giải pháp đối với ngân hàng thương mại
3.3.2.2. Nhóm giải pháp đối với thị trường
3.3.2.3. Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng nhà nước
3.3.2.4. Nhóm giải pháp đối với Công ty xếp hạng
3.3.2.5. Nhóm giải pháp đối với hệ thống khung pháp lý

3.4. Mô hình XHTN NHTM

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Dàn bài hướng dẫn thảo luận, phỏng vấn

Phụ lục 2: Kết quả phân tích định tính về mặt tài chính của XHTN NHTM

Phụ lục 3: Kết quả phân tích định tính về mặt phi tài chính của XHTN NHTM

Phụ lục 4: Kết quả phân tích định tính về mức độ ảnh hưởng các yếu tố phi tài chính đối với XHTN NHTM

Phụ lục 5: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Phụ lục 6: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha

Đánh giá độ tin cậy của các thang đo yếu tố tài chính

Đánh giá độ tin cậy của các thang đo yếu tố phi tài chính

Phụ lục 7: Phân tích nhân tố EFA

Phân tích nhân tố EFA của các nhân tố quan trọng trong yếu tố tài chính

Phân tích nhân tố EFA của các nhân tố quan trọng trong yếu tố phi tài chính

Phụ lục 8: Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Phân tích hồi quy tuyến tính bội đối với các yếu tố tài chính

Phân tích hồi quy tuyến tính bội đối với các yếu tố phi tài chính

Phụ lục 9: Bảng chấm điểm phi tài chính của mô hình xếp hạng tín nhiệm NHTM

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc xếp hạng tín nhiệm không chỉ giúp các ngân hàng nâng cao uy tín mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng phù hợp. Mô hình này cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và minh bạch.

1.1. Định nghĩa và vai trò của xếp hạng tín nhiệm ngân hàng

Xếp hạng tín nhiệm ngân hàng là quá trình đánh giá khả năng tài chính và độ tin cậy của ngân hàng. Vai trò của nó không chỉ giúp ngân hàng cải thiện hình ảnh mà còn hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

1.2. Lịch sử phát triển mô hình xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam

Mô hình xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm đầu thập kỷ 2000, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đã bắt đầu xuất hiện, góp phần nâng cao tính minh bạch trong hệ thống ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại

Mặc dù mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại đã được áp dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như thiếu minh bạch trong thông tin tài chính, sự không đồng nhất trong tiêu chí đánh giá và sự thiếu hụt về nguồn lực nghiên cứu là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu minh bạch trong thông tin tài chính

Nhiều ngân hàng vẫn chưa công khai đầy đủ thông tin tài chính, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá chính xác mức độ tín nhiệm. Điều này ảnh hưởng đến sự tin tưởng của nhà đầu tư và khách hàng.

2.2. Sự không đồng nhất trong tiêu chí đánh giá

Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm có thể sử dụng các tiêu chí khác nhau, gây khó khăn cho việc so sánh và đánh giá. Sự không đồng nhất này có thể dẫn đến những hiểu lầm và quyết định sai lầm từ phía nhà đầu tư.

III. Phương pháp xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại

Để xây dựng một mô hình xếp hạng tín nhiệm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp tạo ra một mô hình toàn diện và chính xác hơn.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính giúp thu thập thông tin từ các chuyên gia trong ngành ngân hàng. Qua đó, các yếu tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín nhiệm sẽ được xác định rõ ràng hơn.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng sẽ sử dụng các dữ liệu tài chính để phân tích và đánh giá mức độ tín nhiệm của ngân hàng. Phương pháp hồi quy bội sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính và xếp hạng tín nhiệm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng

Mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn quan trọng. Nó giúp các ngân hàng cải thiện quản lý rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Cải thiện quản lý rủi ro tín dụng

Mô hình xếp hạng tín nhiệm giúp ngân hàng nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Điều này không chỉ bảo vệ ngân hàng mà còn bảo vệ lợi ích của khách hàng.

4.2. Nâng cao khả năng cạnh tranh

Khi ngân hàng có xếp hạng tín nhiệm cao, khả năng thu hút vốn và khách hàng sẽ tăng lên. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

V. Kết luận và tương lai của mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng tại Việt Nam

Mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các ngân hàng, tổ chức xếp hạng và cơ quan quản lý nhà nước.

5.1. Định hướng phát triển mô hình xếp hạng tín nhiệm

Trong tương lai, mô hình xếp hạng tín nhiệm cần được cải tiến để phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường tài chính toàn cầu. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong xếp hạng sẽ là một bước tiến quan trọng.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Sự hợp tác giữa ngân hàng, tổ chức xếp hạng và cơ quan quản lý sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của mô hình xếp hạng tín nhiệm. Điều này sẽ tạo ra một môi trường tài chính ổn định và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu - Chƣơng 1: Tổng quan về xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Thực trạng xếp hạng tín nhiệm NHTM tại Viêt Nam - Chƣơng 3: Xây dựng mô hình và giải pháp phát triển xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam 6. Các điểm mới và giới hạn của luận văn - Điểm mới của đề tài: Xếp hạng tín nhiệm NHTM tại VN là vấn đề tƣơng đối mới đối với thị trƣờng tài chính VN nói chung và hệ thống NHTM nói riêng. Bên cạnh những ý nghĩa về tài chính, kinh tế, xã hội, luận văn cũng có những đóng góp về mặt lý thuyết cũng nhƣ về mặt phƣơng pháp nghiên cứu: Mặt lý thuyết: + Nghiên cứu đã tổng hợp khung lý thuyết chung về yếu tố ảnh hƣởng đến xếp hạng tín nhiệm NHTM (yếu tố tài chính và yếu tố phi tài chính). + Nghiên cứu khám phá và xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến xếp hạng tín nhiệm NHTM.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 + Nghiên cứu định lƣợng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến xếp hạng tín nhiệm NHTM. + Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và định lƣợng, xây dựng mô hình XHTN NHTM tại VN. Mặt phƣơng pháp: + Luận văn đã sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu kết hợp giữa phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng kết hợp với những lý thuyết trong xếp hạng và những lý thuyết về phân tích tài chính ngân hàng để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng các nhân tố trong việc xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm NHTM. + Phƣơng pháp và kết quả nghiên cứu có thể định hƣớng cho những nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm NHTM hoặc ứng dụng trong thực tế để thực hiên xếp hạng tín nhiệm hệ thống NHTM tại Việt Nam.

- Giới hạn của luận văn: + Về phạm vi nghiên cứu: Chỉ thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh chƣa mở rộng ra cả nƣớc hoặc một số Thành phố lớn khác tại VN nhƣ: Thành phố Hà Nội, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Nha Trang, …. + Về đối tƣợng nghiên cứu: Chỉ thực hiện chọn mẫu, do đó kết quả nghiên cứu chƣa bao quát toàn thị trƣờng. + Ngƣời thực hiện phỏng vấn: Do hạn chế về kinh phí nên chƣa thuê đƣợc bộ phận chuyên về nghiên cứu thị trƣờng để thực hiện nghiên cứu định tính và cả nghiên cứu định lƣợng mà do chính tác giả thực hiện. + Nội dung nghiên cứu: chƣa so sánh trực tiếp với mô hình xếp hạng tín nhiệm NHTM trên thế giới mà một số tổ chức có uy tín đang sử dụng nhƣ: Moody, S&P, Fitch, ….

Mặt khác nghiên cứu cũng chƣa thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài tại Việt Nam. Những hạn chế này sẽ tiếp tục mở ra những cơ hội và vấn đề nghiên cứu sâu hơn trong thời gian tới. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Định nghĩa xếp hạng tín nhiệm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Xếp hạng tín nhiệm Xếp hạng tín nhiệm (Credit ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh (credit: sự tín nhiệm, ratings: sự xếp hạng) do John Moody đƣa ra vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đƣờng sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và công bố bảng xếp hạng tín nhiệm lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty trên thị trƣờng chứng khoán Mỹ theo một hệ thống ký hiệu gổm 3 chữ cái ABC đƣợc xếp lần lƣợt từ Aaa đến C (Hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế). Việt Nam thì thuật ngữ “Credit ratings” đƣợc dịch ra với nhiều nghĩa khác nhau nhƣ xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, định mức tín dụng, định mức tín nhiệm, đánh giá tín nhiệm, …. Trong luận văn này tôi thống nhất dùng thuật ngữ xếp hạng tín nhiệm gọi tắt là XHTN. Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về XHTN.

Mỗi tổ chức, cá nhân khi nghiên cứu vấn đề về XHTN đều đƣa ra một định nghĩa cho riêng. Tham khảo một số định nghĩa của các tổ chức, cá nhân nổi tiếng trên thế giới. Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lƣợng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn. Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lƣợng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C.

Theo định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura (Nomura Research Institute) thì XHTN là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả (gốc, lãi) đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.Ong trong cuốn “Credit Rating” thì Xếp hạng tín nhiệm là việc phân loại. Xếp hạng tín nhiệm là một sự sắp xếp thứ hạng của tín nhiệm. Xếp hạng tín nhiệm là một quá trình phân biệt giữa tín dụng “tốt” và tín dụng "xấu". Khoảng giữa của tín dụng “tốt” và tín dụng "xấu"là bao gồm tất cả các mức đƣợc xếp dƣới mức tốt và trên mức xấu.

Sự phân biệt này phụ thuộc vào văn hóa xếp hạng của các tổ chức xếp hạng và mục đích sử dụng. Do đó, Xếp hạng tín nhiệm là một quá trình đánh giá các khoản tín dụng đã đƣợc xếp hạng và phân loại thành các cấp độ rủi ro khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Mỗi mức độ phân loại đại diện cho một tuyên bố rõ ràng và chính xác về khả năng tín dụng của công ty đƣợc đánh giá. Xếp hạng tín nhiệm cũng là một quá trình dự đoán hƣớng tới tƣơng lai.

Bời vì xếp hạng tín nhiệm đƣợc xác định tại thời điểm khởi đầu của quá trình tín dụng, xếp hạng tín dụng là việc sử dụng thông tin quan sát để cập nhật kết quả xếp hạng, mục tiêu cuối cùng của quá trình Xếp hạng tín nhiệm là để cố gắng dự báo về sự mất mát tiềm năng (nhƣ định lƣợng bởi sự mất mát dự kiến) tín dụng làm giảm giá trị toàn bộ của cấu trúc cho đến khi sự sụp đổ cuối cùng của nó hoặc mặc định. Vì vậy, xếp hạng tín dụng là một quá trình dự báo sử dụng những thông tin đƣợc biết đến và những thông tin hiện có để dự báo hậu quả tiềm năng trong tƣơng lai. Theo Trần Đắc Sinh trong cuốn “Định mức tín nhiệm tại Việt Nam” do Nhà xuất bản Thành Phố Hồ Chí Minh xuất bản năm 2002 thì XHTN là việc đƣa ra các nhận định hiện tại về mức độ tín nhiệm của nhà phát hành đới với một trách nhiệm tài chính nào đó, hoặc là đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tƣ khác nhau. Các loại đầu tƣ có thể dƣới dạng chứng khoán nhƣ là trái phiếu, cổ phiếu ƣu đãi và giấy nhận nợ hoặc các công cụ cho vay khác nhƣ vay và tiền gửi tại ngân hàng, các thƣơng phiếu.

Từ các định nghĩa trên, theo tác giả thì XHTN là việc đƣa ra các nhận định hiện tại của một tổ chức xếp hạng, thể hiện ý kiến chuyên gia để nhận định về mức độ tín nhiệm tài chính nào đó, hoặc đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tƣ khác nhau và đƣợc thể hiện thông qua một hệ thống các ký hiệu xếp hạng. Các đầu tƣ này có thể dƣới dạng: chứng khoán nhƣ cổ phiếu ƣu đãi, trái phiếu, và giấy nhận nợ hoặc các công cụ cho vay khác nhƣ vay, gởi tiền tại ngân hàng và các loại thƣơng phiếu. Xếp hạng tín nhiệm NHTM tại VN Theo CRV thì “Xếp hạng tín nhiệm” để chỉ khả năng cạnh tranh trên trƣờng quốc tế của mỗi quốc gia; để chỉ năng lực của các địa phƣơng trong việc thu hút vốn đầu tƣ cũng nhƣ tạo cơ sở cho phát triển kinh tế; để chỉ mức đóng góp của mỗi ngành đối với nền kinh tế cũng nhƣ vạch ra các ngành then chốt trong các giai đoạn phát triển của quốc gia; để chỉ ra khả năng tiếp cận với công nghệ mới của các địa phƣơng, các ngành cũng nhƣ mỗi doanh nghiệp và cuối cùng mới là để chỉ ra khả năng tài chính của mỗi công ty trong việc hoàn trả nợ trong việc phân định mức độ tin tƣởng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 trong khả năng chi trả của một doanh nghiệp hay nhà phát hành. Tóm lại thuật ngữ “ Xếp hạng tín nhiệm của CRV gồm 5 nội dung sau: (1) Xếp hạng khả năng cạnh tranh quốc gia; (2) Xếp hạng năng lực cạnh tranh của các địa phƣơng; (3) Xếp hạng đóng góp của các ngành đối với tăng trƣởng của cả nƣớc; (4) Xếp hạng tiến bộ công nghệ của các địa phƣơng, các ngành và các doanh nghiệp và cuối cùng là xếp hạng tín nghiệm của các doanh nghiệp theo thuật ngữ mà John Moody đƣa ra năm 1909.

Tuy nhiên, trong luận văn này tác giả chỉ nghiên cứu một khía cạnh nhỏ của nội dung xếp hạng đó là XHTN NHTM tại Việt Nam. Với vai trò là trung gian tài chính, các NHTM sẽ nhận đƣợc rất nhiều hỗ trợ của các cơ quan chính phủ. Các biện pháp hỗ trợ có thể là: bơm thêm vốn, mua tài sản, cung cấp thanh khoản,. Khi một cam kết đƣa ra, các tổ chức xếp hạng phải xem xét đánh giá về mức độ khả thi của cam kết và mức ảnh hƣởng của nó đến hệ thống ngân hàng.

Do ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài nên các tổ chức xếp hạng sẽ đồng thời đƣa ra hai đánh giá cho cùng một ngân hàng. Chỉ số độc lập (Stand-alone rating) chỉ phản ánh sức mạnh nội tại của ngân hàng và khả năng vỡ nợ của ngân hàng. Còn All-in rating xem xét đến tất cả các yếu tố hỗ trợ bên ngoài ảnh hƣởng đến ngân hàng. Chủ nợ và các đối tác sẽ sử dụng All-in rating, trong khi đó Stand-alone rating có ý nghĩa nhiều đối với các cơ quan chính phủ.

Do luận văn chỉ nghiên cứu trong phạm vi là các NHTM tại Việt Nam nên tất cả các NHTM hoạt động tại Việt Nam đều nhận đƣợc sự hỗ trợ từ các yếu tố bên ngoài, từ các cơ quan chính phủ với giả thuyết chung đƣợc xem là gần nhƣ nhau. Do đó, luận văn chỉ nghiên cứu về xếp hạng tín nhiệm sức mạnh tài chính nội tại của các NHTM tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ