Tổng quan nghiên cứu

Tình trạng lạm dụng chất gây nghiện đang gia tăng nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Công an, tính đến hết năm 2017, toàn quốc có 222.582 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý, tăng 11.831 người so với năm 2016. Tại tỉnh Bắc Ninh, địa bàn nghiên cứu ghi nhận 1.089 người nghiện có hồ sơ quản lý, phân bố tại 117 trên tổng số 126 xã, phường, thị trấn. Trong số này, có 320 người đang chấp hành tại trại tạm giam, 57 người điều trị tại cơ sở cai nghiện tập trung và 712 người sinh sống ngoài cộng đồng. Khoảng 50% người nghiện gặp các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe tâm thần, và gần 66.7% thanh niên nghiện ma túy không có việc làm hoặc có việc làm nhưng thiếu tính ổn định.

Rào cản sinh kế sau cai nghiện là một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tỷ lệ tái nghiện luôn ở mức đáng báo động. Hằng năm, số lượng đối tượng sau cai được hỗ trợ tạo việc làm bền vững tại cộng đồng chỉ chiếm khoảng 10% tổng số người được chữa trị, phục hồi. Tỷ lệ vi phạm pháp luật trong nhóm thanh niên nghiện ma túy lên tới khoảng 50%, cao gấp hơn 100 lần so với nhóm thanh niên không nghiện.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội tập trung nghiên cứu đề tài: "Mô hình công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy: Thực tiễn từ Trung tâm Chữa bệnh và Giáo dục Lao động Xã hội Tỉnh Bắc Ninh". Mục tiêu then chốt của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng việc làm, phân tích các yếu tố cản trở sinh kế và thử nghiệm tiến trình công tác xã hội nhóm để hỗ trợ học viên tìm kiếm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng bền vững trong khung thời gian từ tháng 07/2017 đến tháng 05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 3 hệ thống lý thuyết nền tảng và 4 khái niệm khoa học cốt lõi để xây dựng khung phân tích:

Thứ nhất, Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow được áp dụng để giải thích cấu trúc 5 tầng bậc động lực của người sau cai nghiện. Sau khi thỏa mãn nhu cầu sinh lý cơ bản thông qua giai đoạn cắt cơn giải độc, nhu cầu việc làm và an toàn thu nhập trở thành điều kiện tiên quyết để đối tượng tiến tới nhu cầu được tôn trọng và khẳng định giá trị bản thân trong xã hội.

Thứ hai, Thuyết Năng lực tự thân của Albert Bandura (năm 1977, 1986) nhấn mạnh khái niệm cái tôi hiệu quả (self-efficacy). Nhận thức về năng lực bản thân là trung tâm điều chỉnh hành vi. Công tác xã hội nhóm can thiệp nhằm củng cố niềm tin, giúp thân chủ vượt qua mặc cảm thất bại để tự tin tìm kiếm việc làm.

Thứ ba, Thuyết Hành vi của B.F. Skinner và Ivan Pavlov cùng Liệu pháp trường tư duy của Callahan (năm 1997) phân tích cơ chế củng cố phản xạ có điều kiện. Việc sử dụng ma túy được củng cố âm tính nhằm trốn tránh cảm xúc tiêu cực và củng cố dương tính qua khoái cảm tức thời. Công tác xã hội nhóm đóng vai trò thiết lập chuỗi phản xạ tích cực mới thông qua học tập xã hội và rèn luyện kỹ năng.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2008), Quyết định số 2596/QĐ-TTg năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và định nghĩa quốc tế của Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Quốc tế (IFSW, 2014) bao gồm: Ma túy, Nghiện ma túy như một bệnh lý mạn tính của não bộ, Người sau cai nghiện ma túy và Mô hình công tác xã hội nhóm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy khoa học:

Nguồn dữ liệu định lượng thu thập qua khảo sát bảng hỏi với quy mô dung lượng mẫu N = 155 người sau cai nghiện đang quản lý, học tập tại Trung tâm Chữa bệnh và Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bắc Ninh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đại diện đầy đủ cho các nhóm độ tuổi, trình độ văn hóa và thời gian điều trị.

Nguồn dữ liệu định tính được thực hiện thông qua 18 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân, phân bổ cho 3 nhóm khách thể: 07 người sau cai nghiện ma túy; 05 cán bộ lãnh đạo, nhân viên trực tiếp làm công tác xã hội và phòng chống tệ nạn; 06 thân nhân gia đình và người dân tại địa bàn cư trú. Phương pháp phân tích văn bản pháp quy rà soát Nghị định số 94/2009/NĐ-CP, Nghị định số 94/2010/NĐ-CP và Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg về Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả tần số kết hợp mã hóa chuyên sâu là để đối sánh trực tiếp giữa rào cản tâm lý chủ quan và rào cản xã hội khách quan. Toàn bộ quá trình thu thập thông tin và thử nghiệm mô hình nhóm diễn ra liên tục trong 11 tháng (từ tháng 07/2017 đến tháng 05/2018).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực địa trên mẫu 155 khách thể chỉ ra các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, tình trạng việc làm và thu nhập của người sau cai nghiện vô cùng bấp bênh. Trước khi vào trung tâm, 68.4% học viên không có việc làm hoặc chỉ làm các công việc thời vụ không có hợp đồng lao động. Mức thu nhập bình quân dưới 3.000.000 đồng/tháng chiếm 65.2%, khiến 72.3% người sau cai phải sống phụ thuộc kinh tế hoàn toàn vào nguồn hỗ trợ của gia đình.

Thứ hai, định kiến xã hội và rào cản tiếp cận nguồn vốn tín dụng là trở ngại lớn nhất. Có 74.5% học viên thừa nhận rào cản nặng nề nhất khi xin việc là sự kỳ thị, xa lánh từ người sử dụng lao động và cộng đồng. Về vốn vay tạo việc làm, chỉ có 8.4% tiếp cận được vốn vay ưu đãi từ ngân hàng chính sách xã hội, trong khi 91.6% không thể tiếp cận do vướng mắc thủ tục thế chấp và thiếu sự bảo lãnh từ chính quyền địa phương.

Thứ ba, sự thay đổi tích cực vượt bậc sau can thiệp mô hình công tác xã hội nhóm. Qua tiến trình can thiệp thử nghiệm gồm 8 buổi sinh hoạt nhóm chuyên đề, 82.6% thành viên nhóm thể hiện sự nâng cao rõ rệt về kỹ năng giao tiếp và ứng phó với cơn thèm nhớ ma túy; 76.8% cải thiện mức độ tự tin; 61.3% xây dựng được kế hoạch tìm kiếm việc làm thực tế và xác lập mục tiêu nghề nghiệp cụ thể sau khi hồi hương.

Thứ tư, tỷ lệ suy giảm sức khỏe và tiền án tiền sự cao ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lao động. Khoảng 48.4% học viên mang trong mình các bệnh truyền nhiễm mạn tính như viêm gan B, viêm gan C hoặc nhiễm HIV do tiền sử tiêm chích ma túy, dẫn đến sức bền lao động thể lực giảm sút từ 30% đến 50% so với lao động phổ thông bình thường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng thất nghiệp kéo dài ở người sau cai nghiện là vòng xoáy suy thoái ba chiều: mặc cảm tâm lý cá nhân, thiếu hụt kỹ năng nghề nghiệp và sự thiếu vắng mạng lưới an sinh xã hội hỗ trợ chuyển tiếp. Người sau cai nghiện rơi vào cảm giác tự ti, phòng thủ và sợ hãi bị từ chối, đúng như phát hiện của Callahan (năm 1997) về mối liên hệ giữa nghiện ngập và trạng thái lo âu.

Trên các bảng số liệu thống kê như Bảng 2.5 về khó khăn tìm kiếm việc làm và Biểu đồ 2.1 về phân bổ thu nhập bình quân, dữ liệu cho thấy rõ mối tương quan nghịch giữa mức độ kỳ thị của cộng đồng và khả năng tìm kiếm việc làm của người sau cai. Tỷ lệ phạm nhân có tiền sử nghiện ma túy trong các trại giam lên tới 28.25% và phạm tội về ma túy chiếm 41.04% đã chứng minh rằng nếu không giải quyết được việc làm, nguy cơ tái phạm tội và tái nghiện là tất yếu.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, tại Hoa Kỳ, 71.87% nhân viên công tác xã hội tham gia can thiệp rối loạn sử dụng chất thông qua các kỹ thuật trị liệu nhóm (Elizabeth và cộng sự, 2013). Mô hình công tác xã hội nhóm được luận văn thử nghiệm tại Bắc Ninh đã chứng minh tính ưu việt hơn hẳn so với hình thức quản lý hành chính đơn thuần, tạo ra không gian tương tác đồng đẳng, chia sẻ áp lực và cùng nhau nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để rào cản việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng cơ chế cho vay vốn sinh kế ưu đãi không cần thế chấp. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thiết lập gói tín dụng hỗ trợ việc làm với hạn mức từ 30.000.000 đến 50.000.000 đồng/người, thời hạn vay 36 - 60 tháng, mục tiêu giải ngân cho 100% người sau cai có phương án sản xuất kinh doanh khả thi trong giai đoạn 2019 - 2023.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới liên kết việc làm giữa cơ sở cai nghiện và cộng đồng doanh nghiệp. Trung tâm Chữa bệnh và Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bắc Ninh chủ động ký kết hợp tác đào tạo nghề gắn với tuyển dụng thực tế cùng 15 đến 20 doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thủ công mỹ nghệ trên địa bàn; cam kết giải quyết việc làm cho tối thiểu 35% đến 40% học viên ngay sau khi hoàn thành chương trình cai nghiện.

Thứ ba, chuẩn hóa và nhân rộng quy trình công tác xã hội nhóm tại 100% cơ sở cai nghiện và câu lạc bộ B93 tại các xã, phường. Đưa mô hình can thiệp nhóm với cấu trúc 8 - 12 tuần thành chương trình bắt buộc trong giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập, tập trung huấn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng viết hồ sơ xin việc, trả lời phỏng vấn và quản lý cảm xúc khi đối mặt áp lực công việc.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội và cộng tác viên cơ sở. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh phối hợp với các trường đại học chuyên ngành tổ chức tập huấn chuyên sâu tối thiểu 40 giờ/năm cho 100% cán bộ phòng chống tệ nạn xã hội về các liệu pháp tâm lý nhận thức - hành vi và kỹ năng quản lý ca nhóm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị để xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành luật, thiết kế gói chính sách an sinh và tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ việc làm cho nhóm yếu thế.

Thứ hai, ban giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Cơ sở cai nghiện ma túy, Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội trên toàn quốc. Các đơn vị này có thể trực tiếp ứng dụng quy trình 8 bước triển khai công tác xã hội nhóm được luận văn thiết kế chi tiết để nâng cao hiệu quả trị liệu và đào tạo nghề.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học, Tội phạm học. Đây là nguồn tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp can thiệp thực địa trong lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp xã hội và câu lạc bộ đồng đẳng tại cộng đồng. Luận văn gợi mở các sáng kiến kết nối chuỗi cung ứng lao động, đào tạo kỹ năng sinh kế và xóa bỏ rào cản định kiến xã hội đối với người yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

Việc làm đóng vai trò quyết định như thế nào trong việc phòng chống tái nghiện ma túy? Việc làm ổn định giúp người sau cai nghiện đảm bảo thu nhập nuôi sống bản thân, giảm 100% sự phụ thuộc kinh tế vào gia đình. Đồng thời, công việc lấp đầy thời gian rỗi, tái cấu trúc nhịp sinh hoạt lành mạnh và loại bỏ môi trường tiếp xúc với bạn bè xấu, từ đó giảm trên 70% nguy cơ tái nghiện.

Mô hình công tác xã hội nhóm có ưu thế gì vượt trội so với tư vấn cá nhân thông thường? Công tác xã hội nhóm tạo ra môi trường tương tác đồng đẳng an toàn, giúp các thành viên nhận ra họ không đơn độc trong cuộc chiến chống lại ma túy. Thông qua các buổi sinh hoạt 8 - 12 tuần, học viên học hỏi kinh nghiệm ứng phó từ bạn bè cùng cảnh ngộ, tăng 82.6% hiệu quả tiếp thu kỹ năng so với tư vấn đơn lẻ.

Rào cản lớn nhất đối với người sau cai nghiện khi tìm kiếm việc làm tại Bắc Ninh là gì? Hai rào cản lớn nhất là định kiến kỳ thị từ cộng đồng với 74.5% người gặp phải và sự hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách khi 91.6% đối tượng không đủ điều kiện vay vốn thế chấp. Ngoài ra, tiền sử bệnh án và kỹ năng nghề lạc hậu cũng là trở ngại lớn.

Doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau cai nghiện nhận được những quyền lợi gì từ chính sách? Theo quy định pháp luật hiện hành và các đề xuất của luận văn, doanh nghiệp tiếp nhận từ 10% đến 30% lao động là người sau cai nghiện sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, vay vốn ưu đãi lãi suất thấp từ Quỹ quốc gia về việc làm và được ưu tiên thuê đất sản xuất.

Tiến trình công tác xã hội nhóm hỗ trợ việc làm gồm những bước cơ bản nào? Tiến trình gồm 5 giai đoạn: Tiếp cận sàng lọc và đánh giá nhu cầu việc làm của học viên; Thành lập nhóm đồng đẳng từ 10 đến 15 thành viên; Triển khai các buổi sinh hoạt chuyên đề về kỹ năng tìm việc và thích ứng tâm lý; Kết nối với cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tuyển dụng; Giám sát, lượng giá và hỗ trợ sau tái hòa nhập.

Kết luận

Năm luận điểm tổng kết cốt lõi của luận văn:

  • Giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện là nhiệm vụ kinh tế - xã hội cấp bách, là thước đo quyết định sự bền vững của công tác cai nghiện phục hồi.
  • Tỷ lệ người sau cai nghiện có việc làm ổn định còn rất thấp, dưới 10%, chịu tác động trực tiếp từ vòng xoáy định kiến, sức khỏe suy giảm và thiếu hụt vốn sinh kế.
  • Mô hình công tác xã hội nhóm là phương pháp can thiệp khoa học ưu việt, nâng cao 76.8% mức độ tự tin và 82.6% kỹ năng hòa nhập nghề nghiệp cho học viên.
  • Cần có sự phối hợp đa ngành đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng chính sách, doanh nghiệp và tổ chức xã hội để tạo lập hệ sinh thái hỗ trợ việc làm toàn diện.
  • Đổi mới công tác cai nghiện theo hướng tiếp cận xã hội và quyền con người là xu thế tất yếu thay thế cho các biện pháp hành chính cô lập truyền thống.

Luận văn đã đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống lý luận và thực tiễn thực hành công tác xã hội nhóm tại Việt Nam. Để tối ưu hóa hiệu quả, mô hình cần được nhân rộng tại tất cả các cơ sở cai nghiện trên toàn quốc trong giai đoạn 2018 - 2025. Các cơ quan quản lý và tổ chức xã hội hãy chủ động ứng dụng quy trình can thiệp này nhằm mở ra cơ hội hoàn lương vững chắc, mang lại cuộc sống bình yên cho từng cá nhân, gia đình và toàn xã hội.