Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tỉnh Quảng Trị thuộc khu vực Bắc Trung Bộ với tổng diện tích tự nhiên là 473.982 ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2012 là 473.982,24 ha). Địa hình của tỉnh có đặc thù thấp dần từ Tây sang Đông, dốc và bị chia cắt mạnh bởi dãy Trường Sơn, tạo thành 4 dạng địa hình chính: vùng núi cao phía Tây, vùng đồi bát úp trung du, đồng bằng nhỏ hẹp và dải cồn cát ven biển. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nhưng biến động rất khắc nghiệt: mùa khô chịu tác động của gió Phơn Tây Nam khô nóng kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 gây hạn hán và nguy cơ cháy rừng cao; mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo bão và mưa lớn tập trung, dễ gây ra lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất.

Trong cấu trúc tự nhiên đó, hệ thống rừng phòng hộ giữ vai trò điều tiết nguồn nước cho 7 hệ thống sông chính trên địa bàn tỉnh: sông Thạch Hãn, sông Bến Hải, sông Hiếu, sông Ô Lâu, sông Bến Đá, sông Sê Pôn và sông Sê Păng Hiêng; cung cấp nguồn nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và vận hành các công trình thủy lợi, thủy điện (điển hình như Nhà máy thủy điện Rào Quán có công suất thiết kế 64 KW). Mặc dù mục tiêu lâm nghiệp cấp bách của tỉnh là nâng cao độ che phủ rừng trên toàn lưu vực lên trên 65%, song diện tích và chất lượng rừng phòng hộ thực tế vẫn chưa đáp ứng yêu cầu sinh thái. Rừng phòng hộ vùng đồi núi đối mặt với tình trạng xâm hại, săn bắt, khai thác lâm sản trái phép và tranh chấp đất đai. Mặt khác, các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng trước đây còn thiếu cơ sở khoa học đồng bộ, công tác chọn loài và xây dựng mô hình hỗn giao chưa sát với điều kiện lập địa, dẫn đến hiệu quả phòng hộ ở nhiều khu vực chưa cao.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là nghiên cứu sinh trưởng làm cơ sở đề xuất mô hình trồng rừng phòng hộ vùng đồi núi tỉnh Quảng Trị, với 4 mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị.
  2. Tìm hiểu được hiện trạng trồng rừng phòng hộ ở tỉnh Quảng Trị.
  3. Đánh giá được sinh trưởng của một số cây trồng mô hình phòng hộ vùng đồi núi của tỉnh Quảng Trị.
  4. Lựa chọn và đề xuất được các mô hình trồng rừng phòng hộ vùng đồi núi của tỉnh Quảng Trị.

Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng phòng hộ vùng đồi núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Phạm vi không gian tập trung tại 3 đơn vị quản lý đại diện gồm Ban quản lý (BQL) rừng phòng hộ Hướng Hóa – Đakrông, BQL rừng phòng hộ lưu vực sông Thạch Hãn và BQL rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài từ ngày 26/09/2016 đến ngày 10/02/2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng pháp lý lâm nghiệp Việt Nam và các lý luận sinh thái lâm sinh quốc tế:

  • Cơ sở pháp lý và phân loại rừng: Áp dụng Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Quy chế quản lý, sử dụng rừng phòng hộ ban hành theo Quyết định số 1171-QĐ ngày 30/12/1986 của Bộ Lâm nghiệp; Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 và Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống văn bản này chuẩn hóa 4 loại rừng phòng hộ (đầu nguồn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển; bảo vệ môi trường) và phân định 2 cấp độ xung yếu: vùng rất xung yếu (yêu cầu độ che phủ trên 70%) và vùng xung yếu (độ che phủ tối thiểu 50%).
  • Lý luận về rừng trồng hỗn giao và cây bản địa: Kế thừa lý thuyết cấu trúc tầng tán lâm phần của Bernar Dupuy (1995); 5 nguyên tắc phối hợp loài cây gỗ của Kolexnitsenko (1977) gồm nguyên tắc kinh nghiệm, kiểu lâm hình học, lý sinh, sinh vật dinh dưỡng và cảm nhiễm tương hỗ (trong đó quy định tỷ lệ cây mục đích chính $\ge 50%$, cây hoạt hóa không quá 30–40%, cây ức chế không quá 10–20%); mô hình cây họ Đậu phù trợ của Matthew (1995); các kết quả khảo nghiệm loài bản địa từ Dự án JICA (2000–2003) và Dự án RENFODA về trồng xen Lim xanh, Dẻ đỏ dưới tán Keo tại miền Bắc Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn lập địa: Áp dụng Định mức số 426/KLND để phân cấp đất đai khu vực thiết kế thuộc nhóm đất Feralit màu đỏ vàng phát triển trên đá sét (cấp lập địa II, độ dày tầng đất 50–70 cm, tỷ lệ đá lẫn 15–20%).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp thực địa:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu quy hoạch, báo cáo tài nguyên đất, niên giám thống kê năm 2015, báo cáo quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 1993–2014 từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Trị, Chi cục Kiểm lâm và các BQL rừng phòng hộ.
  • Điều tra sơ cấp thực địa: Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC) định vị đại diện cho các lô rừng trồng. Tại mỗi địa điểm khảo nghiệm lập 3 OTC và lặp lại 3 lần, định vị tọa độ gắn với bản đồ địa hình. Tiến hành đo đếm toàn diện tầng cây cao: xác định tên loài, đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), chiều cao dưới cành ($H_{dc}$), đường kính tán ($D_t$), và sử dụng phương pháp OTC 6 cây để đo cự ly khoảng cách cây gần nhất. Để đảm bảo độ chính xác theo dõi tăng trưởng, tác giả dùng sơn đánh dấu vòng quanh vỏ thân cây và đóng đinh định vị tại vị trí đo $D_{1.3}$.
  • Xử lý số liệu thống kê lâm nghiệp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 thực hiện phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA Single Factor) để xác định sự sai khác sinh trưởng ($F_{tính}$ so với $F_{05}$ ở độ tin cậy 95%). Trường hợp $F_{tính} > F_{05}$, tác giả áp dụng kiểm định $t$ (Student) hai mẫu bắt cặp (Paired Two Sample for Means) giữa hai giá trị trung bình cao nhất ($|t_{tính}|$ so với $t_{05}$) nhằm xác định công thức loài và địa bàn tối ưu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Nội dung phần này xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ suy giảm tài nguyên rừng, hiện tượng biến đổi khí hậu và áp lực bảo vệ lưu vực sông tại miền Trung. Đặt ra mục tiêu gắn kết nghiên cứu sinh trưởng thực địa với việc định hướng mô hình phòng hộ thích nghi lập địa đồi núi tỉnh Quảng Trị.

Phần II: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp toàn diện các thành tựu nghiên cứu lâm học trong và ngoài nước:

  • Phân tích chức năng phòng hộ đầu nguồn, quy định phân cấp vùng rất xung yếu và xung yếu theo pháp luật Việt Nam.
  • Lược khảo các nguyên tắc xây dựng rừng hỗn loài nhiều tầng tán của các tác giả quốc tế (Kolexnitsenko, Dupuy, Keenan, Lamb, Tikhanop, Wormald) và công thức tính diện tích rừng bảo vệ dốc chống xói mòn F của Liên Xô và Trung Quốc.
  • Tổng kết tình hình nghiên cứu cây bản địa tại Việt Nam thông qua Chương trình 327, Dự án 5 triệu ha rừng (Dự án 661), các công trình tuyển chọn 34 đến 50 loài cây phòng hộ (Nguyễn Xuân Quát, Võ Đại Hải, Hoàng Liên Sơn), cũng như hiện trạng các khu rừng phòng hộ ven biển Bắc Trung Bộ và Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa.

Phần III: Đối tượng, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu, thời gian biểu, thiết kế ô tiêu chuẩn định vị, kỹ thuật đo đếm sinh trưởng lâm học ($D_{1.3}, H_{vn}, H_{dc}, D_t$), quy trình xử lý dữ liệu bằng toán thống kê sinh học (ANOVA, kiểm định $t$) trên phần mềm Excel 2010.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả tập trung các dữ liệu thực nghiệm và thống kê hiện trạng:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phân tích đặc điểm 3 hệ thống sông chính (Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu) và hệ thống suối dốc; phân tích cơ cấu đất đai (đất tự nhiên 473.982,24 ha; bình quân 0,78 ha/người); tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh giai đoạn 2011–2015 giảm dần (10,6% năm 2011 xuống 6,7% năm 2015), cơ cấu GDP năm 2015 chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp – xây dựng (37,7%) và dịch vụ (38,7%), giảm nông – lâm – thủy sản (23,5%).
  • Hiện trạng đất rừng năm 2015: Đất rừng phòng hộ có 94.483 ha (chiếm 19,93% diện tích tự nhiên và 24,77% đất nông nghiệp), phân bố tập trung nhiều nhất ở huyện Hướng Hóa (31,25%) và Đakrông (21,16%). Đất rừng đặc dụng đạt 66.568 ha; đất rừng sản xuất đạt 129.134 ha. Toàn tỉnh ghi nhận 20.966 ha rừng được cấp chứng chỉ FSC.
Ban quản lý rừng phòng hộ Tổng diện tích rừng trồng phòng hộ (ha) Diện tích các mô hình hỗn giao chính (ha) Hiện trạng sinh trưởng và chất lượng rừng
Sông Thạch Hãn 3.666,8 • Sao đen + Keo: 2.257,0
• Thông nhựa + Keo: 664,0
• Thông nhựa + Trẩu: 440,2
• Nhội + Keo: 196,9
• Sao đen + Trẩu: 104,3
• Sến + Keo: 50,0
• Muồng + Keo: 4,4
Sao đen + Keo chất lượng tốt (mật độ hiện còn 800–1.000 cây/ha); Thông nhựa chết toàn bộ do không hợp lập địa; Trẩu và Sến chết khô, rỗng ruột; Muồng chết hoàn toàn.
Hướng Hóa – Đakrông 1.744,5 • Thông nhựa + Trẩu: 422,2
• Sao đen + Trẩu: 362,7
• Thông nhựa + Keo: 329,9
• Sao đen + Keo: 267,2
• Sến + Keo: 124,2
• Muồng + Keo: 123,4
• Nhội + Keo: 114,9
Thông nhựa + Trẩu ưu việt nhất (mật độ 1.300 cây/ha, thu hạt trẩu và nhựa); Thông nhựa + Keo đạt mật độ 1.200 cây/ha; Sao đen chết đứng nhiều lô (trữ lượng ~50 $m^3$/ha); Muồng và Nhội chết hoàn toàn.
Sông Bến Hải 4.800,0 • Sao đen + Keo: 1.846,1
• Nhội + Keo: 968,0
• Sao đen + Trẩu: 839,7
• Thông nhựa + Trẩu: 684,0
• Thông nhựa + Keo: 376,3
• Sến + Keo: 358,0
• Muồng + Keo: 326,0
Thông nhựa + Trẩu phát triển tốt (mật độ 1.300 cây/ha); Sao đen ở đỉnh đồi chết nhiều, chỉ sống ở chân đồi ẩm; Thông nhựa bị trâu bò phá; Muồng chết hoàn toàn; Nhội chết nhưng Keo phát triển tốt.
  • Đánh giá sinh trưởng thực nghiệm ở lâm phần 12 năm tuổi (Bố trí dạng 1: Hỗn giao theo băng 3 hàng cây bản địa + 2 hàng Keo, tỷ lệ 60:40, mật độ trồng ban đầu 1.650 cây/ha, cự ly 3m x 2m):

Kết quả sinh trưởng và phân tích thống kê đối với loài Sao đen (12 năm tuổi):

| Chỉ tiêu | BQL Hướng Hóa (HH) | BQL Thạch Hãn (TH) | BQL Bến Hải (BH) | $F_{tính}$ | $F_{05}$ | $|t_{tính}|$ | $t_{05}$ | Đánh giá sai khác thống kê | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $H_{vn}$ (m) | 6,25 | 5,02 | 3,85 | 54,64 | 5,14 | 7,08 | 3,18 | $F_{tính} > F_{05}$; $|t_{tính}| > t_{05}$: Khác biệt rất rõ rệt; mô hình tại HH có chiều cao vượt trội nhất. | | $D_{1.3}$ (cm) | 13,76 | 10,53 | 10,80 | 35,93 | 5,14 | 2,10 | 3,18 | $F_{tính} > F_{05}$; $|t_{tính}| < t_{05}$: Giữa HH và TH/BH không có sự sai khác rõ rệt ở mức ý nghĩa 5%. | | $D_t$ (m) | 2,50 | 3,00 | 2,00 | 3,00 | 5,14 | — | — | $F_{tính} < F_{05}$: Không có sự sai khác thống kê về đường kính tán giữa các địa điểm. |

Kết quả sinh trưởng và phân tích thống kê đối với loài Thông nhựa (12 năm tuổi):

| Chỉ tiêu | BQL Hướng Hóa (HH) | BQL Thạch Hãn (TH) | BQL Bến Hải (BH) | $F_{tính}$ | $F_{05}$ | $|t_{tính}|$ | $t_{05}$ | Đánh giá sai khác thống kê | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | $H_{vn}$ (m) | 8,06 | 6,29 | 6,07 | 12,71 | 5,14 | 4,03 | 2,78 | $F_{tính} > F_{05}$; $|t_{tính}| > t_{05}$: Khác biệt có ý nghĩa thống kê; Hướng Hóa đạt chiều cao tốt nhất. | | $D_{1.3}$ (cm) | 15,08 | 13,52 | 12,38 | 11,78 | 5,14 | 3,18 | 2,78 | $F_{tính} > F_{05}$; $|t_{tính}| > t_{05}$: Hướng Hóa có đường kính ngang ngực vượt trội rõ rệt. | | $D_t$ (m) | 2,76 | 2,64 | 2,39 | 0,45 | 5,14 | — | — | $F_{tính} < F_{05}$: Không có sự sai khác rõ rệt về đường kính tán giữa các địa bàn. |


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định hiện trạng phân bổ đất rừng phòng hộ toàn tỉnh Quảng Trị năm 2015 đạt 94.483 ha, trong đó đất có rừng tự nhiên phòng hộ là 53.991 ha, đất có rừng trồng phòng hộ là 18.521 ha, đất khoanh nuôi là 11.370 ha và đất trồng rừng là 10.601 ha.
  • Đánh giá khả năng thích nghi và sinh trưởng thực tế của tập đoàn cây trồng phòng hộ đồi núi:
    • Cây Sao đen sinh trưởng tốt ở chân đồi và ven khe suối ẩm (chiều cao đạt 6,25 m tại Hướng Hóa), nhưng sinh trưởng kém hoặc chết nhiều ở sườn và đỉnh đồi khô hạn.
    • Cây Thông nhựa sinh trưởng mạnh tại vùng khí hậu á nhiệt đới Hướng Hóa ($H_{vn} = 8,06$ m, $D_{1.3} = 15,08$ cm), nhưng bị chết hoàn toàn trên điều kiện lập địa lưu vực sông Thạch Hãn và bị gia súc cắn phá nghiêm trọng tại Bến Hải.
    • Cây Trẩu thể hiện tính ưu việt cao trong các mô hình hỗn giao với Thông nhựa và Sao đen: mật độ duy trì cao (tổng mật độ lâm phần đạt 1.200–1.300 cây/ha), tái sinh tự nhiên tốt, đồng thời cung cấp sản phẩm phụ là hạt trẩu.
    • Các loài cây như Sến, Muồng đen và Nhội khi trồng hỗn giao với Keo bộc lộ tỷ lệ sống rất thấp hoặc chết hoàn toàn do không tương thích lập địa đồi núi dốc thoái hóa.

Giải pháp và mô hình đề xuất

Dựa trên kết quả kiểm định thống kê sinh trưởng và tính chất sinh thái của từng tiểu vùng, tác giả đề xuất các mô hình trồng rừng phòng hộ thích ứng cụ thể:

  • Tại BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa – Đakrông: Đề xuất 3 mô hình gồm Thông nhựa – Keo; Thông nhựa – Trẩu; Sao đen – Keo.
  • Tại BQL rừng phòng hộ sông Thạch Hãn: Đề xuất 3 mô hình gồm Sao đen – Keo; Sao đen – Trẩu; Sến – Keo (bố trí tại các vị trí ẩm, ven suối hoặc chân đồi).
  • Tại BQL rừng phòng hộ sông Bến Hải: Đề xuất 2 mô hình gồm Thông nhựa – Keo; Nhội – Keo (kết hợp các biện pháp bảo vệ tránh gia súc cắn phá).

Đóng góp của công trình

Tác giả đã cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về sinh trưởng của rừng trồng phòng hộ 12 năm tuổi qua phân tích phương sai thực nghiệm, chỉ rõ những sai lầm trong việc trồng dàn trải các loài cây không phù hợp lập địa (như Muồng, Thông nhựa tại Thạch Hãn); đồng thời chứng minh hiệu quả sinh thái - kinh tế kép của mô hình hỗn giao cây bản địa với cây phụ trợ mọc nhanh (Keo, Trẩu) nhằm tạo sinh kế lâm sản ngoài gỗ (nhựa thông, hạt trẩu) cho cộng đồng địa phương tham gia giữ rừng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện khóa luận ngắn (từ 26/09/2016 đến 10/02/2017) nên đề tài chỉ đánh giá sinh trưởng ở một số lâm phần đại diện 12 năm tuổi, chưa khảo sát được đầy đủ diễn thái qua nhiều cấp tuổi khác nhau; phạm vi điều tra sơ cấp chỉ tập trung vào một dạng bố trí dải băng (tỷ lệ 60:40); tác giả tự nhận định do mới bước đầu làm quen nghiên cứu khoa học nên kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về quy trình kỹ thuật chọn giống và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh (tỉa cành, tỉa thưa, điều tiết độ tàn che) nhằm tối ưu hóa chức năng phòng hộ; hoàn thiện phương pháp tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật lâm sinh để người dân địa phương tham gia trồng, quản lý và hưởng lợi bền vững từ rừng phòng hộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Phương pháp luận kết hợp giữa điều tra lâm học truyền thống (lập OTC định vị, đo $D_{1.3}, H_{vn}, D_t$) với việc ứng dụng công cụ thống kê ANOVA Single Factor và kiểm định $t$ Student trên Excel để phân tích định lượng sinh trưởng cây rừng.
  • Cơ sở dữ liệu hiện trạng rừng trồng và diện tích thực tế của 3 BQL rừng phòng hộ đại diện cho các vùng sinh thái đồi núi tỉnh Quảng Trị.
  • Các dẫn chứng thực tế về tính thích ứng sinh thái của từng loài cây bản địa (Sao đen, Thông nhựa, Sến, Muồng, Nhội) và cây phụ trợ (Keo, Trẩu) trên các dạng lập địa đồi núi, giúp các đơn vị quản lý rừng và cơ quan kiểm lâm tránh việc áp dụng sai quy hoạch loài cây trồng phòng hộ đầu nguồn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích đất rừng phòng hộ của tỉnh Quảng Trị vào năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2015, đất rừng phòng hộ toàn tỉnh có 94.483 ha, chiếm 24,77% đất nông nghiệp và 19,93% tổng diện tích tự nhiên. Cơ cấu gồm: đất có rừng tự nhiên phòng hộ là 53.991 ha; đất có rừng trồng phòng hộ là 18.521 ha; đất khoanh nuôi rừng phòng hộ là 11.370 ha; đất trồng rừng phòng hộ là 10.601 ha. Địa bàn tập trung nhiều nhất là huyện Hướng Hóa (31,25%) và Đakrông (21,16%).

2. Mô hình trồng rừng phòng hộ nào được đánh giá là ưu việt nhất tại BQL Hướng Hóa – Đakrông và sông Bến Hải? Vì sao?
Mô hình trồng hỗn giao Thông nhựa + Trẩu (diện tích 422,2 ha tại Hướng Hóa và 684 ha tại Bến Hải) được đánh giá là ưu việt nhất. Cả hai loài đều sinh trưởng phát triển tốt, duy trì mật độ lâm phần hiện còn rất cao (trung bình 1.300 cây/ha gồm 700 cây Thông nhựa và 600 cây Trẩu), nhanh khép tán phòng hộ và mang lại nguồn thu kinh tế ổn định cho người dân từ lâm sản ngoài gỗ (hạt trẩu và nhựa thông).

3. Kết quả kiểm định thống kê ANOVA và tiêu chuẩn t về chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của cây Sao đen 12 năm tuổi cho thấy điều gì?
Phân tích phương sai một nhân tố cho thấy $F_{tính} = 54,64 > F_{05} = 5,14$, khẳng định có sự sai khác rõ rệt về chiều cao ở các địa bàn khác nhau. Kiểm định $t$ Student giữa hai đơn vị có giá trị trung bình lớn nhất cho kết quả $|t_{tính}| = 7,08 > t_{05} = 3,18$, chứng minh sinh trưởng chiều cao của Sao đen tại Hướng Hóa (6,25 m) vượt trội hơn hẳn so với Thạch Hãn (5,02 m) và Bến Hải (3,85 m).

4. Vì sao mô hình trồng cây Thông nhựa và Muồng đen tại BQL rừng phòng hộ lưu vực sông Thạch Hãn lại thất bại?
Tại BQL sông Thạch Hãn, toàn bộ 440,2 ha mô hình Thông nhựa + Trẩu và 664,0 ha Thông nhựa + Keo đều ghi nhận cây Thông nhựa bị chết hết; tương tự 4,4 ha Muồng + Keo thì cây Muồng cũng chết hoàn toàn. Nguyên nhân do điều kiện lập địa thổ nhưỡng vùng đồi bát úp Thạch Hãn không phù hợp với yêu cầu sinh thái của Thông nhựa và Muồng đen.

5. Khóa luận đề xuất những mô hình cụ thể nào cho BQL rừng phòng hộ Hướng Hóa – Đakrông?
Tác giả đề xuất 3 mô hình trồng rừng phòng hộ vùng đồi núi cho BQL Hướng Hóa – Đakrông gồm: mô hình Thông nhựa – Keo; mô hình Thông nhựa – Trẩu; và mô hình Sao đen – Keo.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã tổng hợp hiện trạng quản lý và phân tích số liệu thực nghiệm sinh trưởng của các mô hình rừng trồng phòng hộ 12 năm tuổi tại vùng đồi núi tỉnh Quảng Trị. Bằng việc ứng dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn và xử lý thống kê phương sai (ANOVA, kiểm định $t$), nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về khả năng thích ứng sinh thái giữa các loài cây bản địa (Sao đen, Thông nhựa, Sến, Muồng, Nhội) và cây phụ trợ (Keo, Trẩu) trên các tiểu vùng lập địa. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xác đáng giúp các Ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị lựa chọn cơ cấu cây trồng phù hợp, nâng cao chất lượng che phủ đầu nguồn gắn liền với việc tạo sinh kế lâm sản ngoài gỗ bền vững cho người dân địa phương.