Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự" do nghiên cứu sinh Vũ Xuân Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Khánh Đức và TS. Phạm Văn Lâm. Luận án được bảo vệ năm 2010 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số chuyên ngành: 62.01).

Luận án được thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước và quân đội. Quá trình đổi mới giáo dục đại học được định hướng bởi các văn bản pháp lý chủ chốt, bao gồm:

  • Nghị quyết số 37/2004/QH10 của Quốc hội về công tác giáo dục và đào tạo.
  • Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020.
  • Nghị quyết số 94 của Đảng ủy Quân sự Trung ương về nâng cao chất lượng đào tạo trong hệ thống nhà trường quân đội.
  • Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế kiểm định trường đại học.
  • Quyết định phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008–2020" ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự (ĐHNNQS) trực thuộc Bộ Quốc phòng là cơ sở đào tạo duy nhất trong hệ thống quân đội đào tạo cử nhân ngoại ngữ quân sự với bốn ngôn ngữ chính: tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Trung Quốc. Nhà trường thực hiện "mục tiêu kép": vừa đào tạo sĩ quan chỉ huy có bản lĩnh chính trị vững vàng, vừa đào tạo chuyên môn đạt trình độ cử nhân ngoại ngữ quân sự trong khóa học 4 năm. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường còn bất cập, đội ngũ và cơ sở vật chất chưa đồng bộ, chưa có mô hình quản lý chất lượng chuyên biệt phù hợp với đặc thù môi trường sư phạm quân sự.

Thuộc tính nghiên cứu Nội dung xác lập
Mục đích nghiên cứu Xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo (QLCLĐT) theo quan điểm Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT) và đề xuất hệ thống giải pháp triển khai áp dụng cho đào tạo sĩ quan ngoại ngữ quân sự (SQNNQS) tại ĐHNNQS.
Khách thể nghiên cứu Hoạt động đào tạo SQNNQS tại Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự.
Đối tượng nghiên cứu Công tác quản lý chất lượng đào tạo SQNNQS tại Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự.
Giả thuyết khoa học Nếu xây dựng được mô hình QLCLĐT theo quan điểm QLCLTT và đề xuất các giải pháp triển khai phù hợp thì sẽ từng bước bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ SQNNQS, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ củng cố an ninh quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc.
Phạm vi và giới hạn Nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác QLCLĐT tại ĐHNNQS (dữ liệu hồi cứu giai đoạn 2005–2008), xây dựng mô hình QLCLĐT và thử nghiệm 3 giải pháp cụ thể trong đào tạo SQNNQS bậc đại học.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu lý luận về quản lý chất lượng đào tạo và mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học.
  2. Phân tích kinh nghiệm quốc tế về bảo đảm chất lượng đào tạo và mô hình bảo đảm chất lượng đào tạo.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo SQNNQS tại ĐHNNQS.
  4. Đề xuất mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo quan điểm QLCLTT và các giải pháp triển khai mô hình áp dụng cho đối tượng SQNNQS.
  5. Kiểm chứng tính đúng đắn và tính khả thi của mô hình và các giải pháp đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học:

1. Các nghiên cứu và tổ chức quốc tế

  • Các tổ chức bảo đảm chất lượng: Mạng lưới Bảo đảm chất lượng Giáo dục Đại học Quốc tế (INQAAHE) thành lập thập niên 1990; Liên minh Toàn cầu về Chuyển đổi Giáo dục Quốc gia (GATE, 1985); Hiệp hội các trường Đại học Châu Âu (CRE); Khối OECD (1988 với Bộ 16 tiêu chí đánh giá chất lượng đại học); Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng các trường Đại học Đông Nam Á (AUN, thành lập năm 1995 với 5 nguyên tắc và 6 tiêu chí; mở rộng năm 2001 với 11 tiêu chí áp dụng cho 17 trường đại học thành viên, trong đó có ĐHQGHN và ĐHQG TP.HCM); Tổ chức SEAMEO với Mô hình Các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model).
  • Lý thuyết quản lý và chất lượng: Walter Shewhart, W. Edwards Deming (vòng tròn quản lý chất lượng PDCA: Plan – Do – Check – Act), Joseph Juran (Kiểm soát chất lượng tổng thể - TQC và TQM), Kaoru Ishikawa (chu trình 6 bước quản lý chất lượng), Armand V. Feigenbaum (Total Quality Control, 1991), Hitoshi Kume, Edward Sallis (phân định chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối, 3 cấp độ: Kiểm soát chất lượng - Bảo đảm chất lượng - Quản lý chất lượng tổng thể), Luis Eduardo Gonzalez (1988 với 6 đặc điểm: Relevance, Effectiveness, Resources, Efficiency, Efficacy, Process), Cuthbert (1984 với 5 nhóm mô hình QLGD: Phân tích - hợp lý, Thực hành - hợp lý, Chính trị, Hỗn hợp/Mập mờ, Hiện tượng và tương tác), Tony Bush (6 mô hình QLGD: Chính thức, Tập thể, Chính trị, Chủ quan, Hỗn hợp, Văn hóa), Gilbert Stora và Jean Montaigne (mô hình 3P: Performance, Price, Punctuality và POLC: Planning, Organizing/Leading, Controlling), Schmidt & Finnigan (1992 với 8 nguyên tắc), Sims & Sims (1995 với 4 nguyên tắc), Van & Westerheijden (1993), Fraser (1992), Jackson (1998), Kells (1992).

2. Các nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về bộ tiêu chí kiểm định: Đề tài cấp Nhà nước của Trung tâm Đảm bảo chất lượng đào tạo và Nghiên cứu phát triển Giáo dục - ĐHQGHN (2000) xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng gồm 26 tiêu chí thuộc 6 lĩnh vực; Đề tài mã số B-2004-CTGD-01 của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục (Bộ GD&ĐT); Đề tài cấp ngành của Bộ Quốc phòng xây dựng "Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đại học trong hệ thống trường Quân đội" (10 nhóm, 33 tiêu chí).
  • Nghiên cứu mô hình và phương thức đào tạo: Các nghiên cứu của Trường Đại học Giáo dục (Khoa Sư phạm - ĐHQGHN) về quy trình đào tạo giáo viên chất lượng cao; luận án của Trịnh Ngọc Thạch về mô hình quản lý đào tạo nhân lực chất lượng cao; luận án của Nguyễn Thị Thanh Tâm về QLCLTT trong giáo dục; các đề tài của Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN gồm đề tài B-91-32-01 của Nguyễn Đức Chính, đề tài 1-22a-93 và nhóm đề tài QN-01.03-04 về chuẩn đánh giá kỹ năng ngoại ngữ.
  • Nghiên cứu tại ĐHNNQS: Trịnh Đức Thắng (phát triển đội ngũ giảng viên), Mai Văn Khơi (quản lý hoạt động tự học của học viên), Đinh Văn Tiếp (hình thức tổ chức và phương pháp dạy học), Vũ Xuân Hồng (chuẩn đánh giá kỹ năng thực hành tiếng Pháp).

3. Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây tại ĐHNNQS chỉ tập trung giải quyết từng khâu biệt lập (tự học, đội ngũ, phương pháp, kỹ năng thực hành một ngoại ngữ). Luận án của Vũ Xuân Hồng lựa chọn giải quyết khoảng trống: xây dựng một mô hình quản lý chất lượng đào tạo tổng thể, đồng bộ theo quan điểm QLCLTT, tích hợp quản lý từ khâu đầu vào, quá trình đào tạo đến chuẩn đầu ra, gắn kết với tính chất "mục tiêu kép" và kỷ luật quân sự tại Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Quản lý và chức năng quản lý: Hoạt động quản lý thực hiện 4 chức năng cơ bản có quan hệ hữu cơ: Lập kế hoạch (KH), Tổ chức (TC), Chỉ đạo (CĐ), Kiểm tra (KT) (Hình 1.1).
  • Quá trình đào tạo: Quá trình kết hợp giữa hoạt động dạy và học nhằm thực hiện 3 chức năng: dạy chữ, dạy người, dạy nghề (định hướng thái độ, kiến thức, kỹ năng). Mô hình quản lý quá trình đào tạo gồm 6 thành tố tương tác dưới sự tác động của cơ chế quản lý (QL): Mục tiêu (M), Nội dung (N), Phương pháp (P), Thầy (TH), Trò (TR), Điều kiện bảo đảm (ĐK) (Hình 1.2).
  • Các cấp độ quản lý chất lượng:
    1. Kiểm soát chất lượng (Quality Control): Phát hiện và loại bỏ sai sót sau quá trình đào tạo.
    2. Bảo đảm chất lượng (Quality Assurance): Phòng ngừa sai sót trước và trong quá trình đào tạo thông qua hệ thống chuẩn mực định trước.
    3. Quản lý chất lượng tổng thể (TQM/QLCLTT): Cải tiến liên tục mọi khâu (trước, trong, sau quá trình), huy động sự tham gia toàn diện của mọi thành viên, hướng tới sự thỏa mãn của người sử dụng nhân lực (Hình 1.3).
  • Các mô hình tham chiếu:
    • Mô hình ISO 9000: Nguyên tắc phòng ngừa, làm đúng ngay từ đầu, nguyên tắc 5W-1H (Who, What, Where, When, Why, How) và quy trình chuẩn hóa tài liệu.
    • Mô hình SEAMEO: Đánh giá chất lượng qua 5 yếu tố: Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra, Hiệu quả.
    • Mô hình C-I-P-O (UNESCO Dakar 2000): Đánh giá chất lượng 3 thành tố Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Outcome) đặt trong Ngữ cảnh (Context) cụ thể của cơ sở giáo dục.
    • Chu trình PDCA (W. Edwards Deming): Lập kế hoạch (Plan) – Thực hiện (Do) – Kiểm tra (Check) – Xử lý/Điều chỉnh (Act) (Hình 1.4).

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Công cụ và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa Các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ GD&ĐT; tài liệu khoa học về quản lý chất lượng trong và ngoài nước.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát diện rộng) - Phiếu khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên (Phụ lục 1, Phụ lục 14).
- Phiếu khảo sát học viên (Phụ lục 2, Phụ lục 15).
- Phiếu thăm dò học viên sau môn học và sau giờ học (Phụ lục 5, 6).
- Phiếu khảo sát các đơn vị tiếp nhận SQNNQS trong toàn quân (Phụ lục 7).
Phương pháp hồi cứu Thu thập, xử lý số liệu thống kê lịch sử Hồ sơ kết quả đào tạo, kết quả học tập của học viên 3 năm (2005–2008), số liệu NCKH của giảng viên và học viên, thống kê điểm tuyển sinh ĐHNN khu vực Hà Nội.
Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến đánh giá của các nhà khoa học, nhà quản lý Phiếu xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết, tính khoa học và tính khả thi của mô hình QLCLĐT và các nhóm giải pháp triển khai (Phụ lục 3).
Phương pháp thử nghiệm Thử nghiệm sư phạm 3 giải pháp qua 2 giai đoạn Thử nghiệm trên các lớp học viên; đánh giá thông qua kết quả điểm thi (phân phối tần suất, tham số đặc trưng) và phiếu thăm dò cán bộ, giảng viên, học viên sau thử nghiệm (Phụ lục 9, 10).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về mô hình quản lý chất lượng đào tạo

Chương 1 hệ thống hóa hệ khái niệm nền tảng của đề tài:

  • Khái niệm mô hình và mô hình quản lý giáo dục: xác định mô hình quản lý giáo dục là mô hình thông tin có tính ước lệ, phản ánh cấu trúc thành tố, mối quan hệ và cơ chế vận hành của cơ sở đào tạo.
  • Các quan niệm tiếp cận chất lượng giáo dục: làm rõ 6 quan điểm đánh giá chất lượng (đánh giá bằng đầu vào/nguồn lực; đánh giá bằng đầu ra; đánh giá bằng giá trị gia tăng; đánh giá bằng giá trị học thuật; đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng; đánh giá bằng kiểm toán).
  • Các khái niệm quản lý chất lượng: xây dựng chính sách chất lượng, kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng, cải tiến chất lượng, kiểm định chất lượng và đánh giá đo lường chất lượng.
  • Phân tích cơ sở lý thuyết của 4 mô hình quản lý chất lượng phổ biến: ISO 9000, Mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO, Mô hình C-I-P-O của UNESCO và Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT/TQM).
  • Xác lập định hướng vận dụng QLCLTT vào giáo dục đại học quân sự: khẳng định QLCLTT là mô hình thích hợp nhờ khả năng bao quát toàn bộ các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra, kết hợp chặt chẽ với điều kiện kỷ luật và tổ chức của quân đội.

Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự

Chương 2 trình bày hai nội dung chính: kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng tại ĐHNNQS.

1. Kinh nghiệm quốc tế:

  • Tổng kết bài học bảo đảm chất lượng giáo dục đại học tại một số quốc gia (Anh, Mỹ, Pháp, Nga, Nhật Bản, các nước ASEAN).
  • Phân tích việc áp dụng TQM và ISO tại các trường đại học quốc tế.
  • Khảo sát các khung chuẩn đánh giá năng lực ngoại ngữ quốc tế và kinh nghiệm bảo đảm chất lượng đào tạo ngoại ngữ trong quân đội một số nước.

2. Khái quát và thực trạng tại ĐHNNQS:

  • Giới thiệu tổ chức biên chế, chức năng nhiệm vụ, loại hình và quy mô đào tạo cử nhân SQNNQS (tiếng Nga, Anh, Pháp, Trung).
  • Đánh giá hoạt động đào tạo qua số liệu thống kê giai đoạn 2005–2008 (Bảng 2.1, 2.2, 2.3).
  • Phân tích thực trạng quản lý chất lượng theo các khâu:
    • Quản lý chất lượng đầu vào: Điểm tuyển sinh, nguồn tuyển, cơ cấu giảng viên, cơ sở vật chất (Bảng 2.4 đến Bảng 2.9).
    • Quản lý chất lượng quá trình: Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy học, hoạt động NCKH, quản lý học viên, công tác kiểm tra đánh giá (Bảng 2.10 đến Bảng 2.21).
    • Quản lý chất lượng đầu ra: Đánh giá kết quả tốt nghiệp và mức độ đáp ứng nhiệm vụ của học viên tại các đơn vị trong quân đội.
  • Đánh giá mô hình QLCLĐT hiện tại của nhà trường: chỉ rõ mô hình cũ mang tính quản lý hành chính truyền thống, nặng về kiểm tra kết quả cuối cùng (kiểm soát chất lượng), chưa hình thành hệ thống bảo đảm và cải tiến chất lượng liên tục.
  • Xác định sự cần thiết và các điều kiện thuận lợi để áp dụng quan điểm QLCLTT tại trường.

Chương 3: Mô hình quản lý chất lượng đào tạo và các giải pháp triển khai mô hình tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự

Chương 3 đề xuất mô hình và hệ thống giải pháp:

  • Xác lập nguyên tắc đề xuất mô hình: Bảo đảm tính mục tiêu; tính hệ thống và toàn diện; tính thực tiễn và khả thi; tính kế thừa và phát triển; phù hợp với đặc thù môi trường quân sự.
  • Cấu trúc Mô hình QLCLĐT theo quan điểm QLCLTT tại ĐHNNQS (Hình 3.1):
    • Khung ngữ cảnh: Môi trường sư phạm quân sự, đường lối quân sự của Đảng, quy định của BQP và Bộ GD&ĐT.
    • Khâu Đầu vào: Quản lý tuyển sinh học viên, phát triển đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, xây dựng chương trình - giáo trình, bảo đảm cơ sở vật chất và tài chính.
    • Khâu Quá trình đào tạo: Quản lý dạy học tích cực, tổ chức hoạt động tự học của học viên, quản lý rèn luyện kỷ luật quân sự, quản lý NCKH, quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá theo chuẩn.
    • Khâu Đầu ra: Quản lý chất lượng tốt nghiệp dựa trên Mô hình nhân cách SQNNQS (Hình 3.2, Phụ lục 13) với 3 nhóm phẩm chất - năng lực: Phẩm chất chính trị - đạo đức quân nhân; Năng lực ngoại ngữ và chuyên ngành quân sự; Năng lực chỉ huy, quản lý và thể lực.
    • Cơ chế vận hành: Vận dụng chu trình PDCA xuyên suốt quá trình, thiết lập hệ thống thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng học viên tốt nghiệp để cải tiến liên tục.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp triển khai:
    1. Nhóm giải pháp xây dựng điều kiện quản lý chất lượng tổng thể: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, ban hành chức trách nhiệm vụ (Phụ lục 11), xây dựng văn hóa chất lượng và cam kết chất lượng.
    2. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào: Đổi mới công tác tuyển sinh, quy hoạch và bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
    3. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng quá trình đào tạo: Cải tiến nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giao tiếp và công nghệ, quản lý hoạt động tự học và NCKH, chuẩn hóa quy trình thi và đánh giá (Phụ lục 12).
    4. Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra: Đánh giá tốt nghiệp theo chuẩn đầu ra nhân cách SQNNQS, thiết lập kênh theo dõi và đánh giá phản hồi từ các đơn vị trong toàn quân (Phụ lục 7).
  • Kết quả xin ý kiến chuyên gia: Đánh giá định lượng từ chuyên gia xác nhận tính cần thiết và tính khả thi của mô hình và các giải pháp (Bảng 3.1, Bảng 3.2).

Chương 4: Kết quả thử nghiệm các giải pháp

Chương 4 mô tả quá trình và kết quả thử nghiệm thực tế:

  • Quy trình và tổ chức thử nghiệm: Lựa chọn 3 giải pháp trọng tâm để thử nghiệm trên các lớp học viên đại học ngoại ngữ quân sự theo quy trình 2 giai đoạn (Phụ lục 10).
  • Phân tích kết quả định lượng:
    • Đánh giá chất lượng điểm số của các lớp trước khi thử nghiệm (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Biểu đồ 4.1).
    • So sánh kết quả học tập qua 2 giai đoạn thử nghiệm (Bảng 4.3 đến Bảng 4.8; Biểu đồ 4.2, Biểu đồ 4.3).
    • Phân tích các tham số đặc trưng về điểm sau thử nghiệm (Bảng 4.9) cho thấy sự dịch chuyển tích cực về phân phối điểm, tỷ lệ khá - giỏi tăng lên và độ lệch chuẩn phân tán điểm giảm dần.
  • Phân tích kết quả định tính: Tổng hợp ý kiến thăm dò giảng viên, cán bộ quản lý (Bảng 4.10) và học viên (Bảng 4.11) sau thử nghiệm, khẳng định tính hiệu quả, mức độ phù hợp và tính khả thi của các giải pháp khi áp dụng vào thực tế giảng dạy và học tập tại trường.
Danh mục bảng số liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 – 2.3 Kết quả học tập của học viên (2005–2008); thống kê đề tài NCKH của GV và HV, khóa luận tốt nghiệp.
Bảng 2.4 – 2.9 So sánh điểm tuyển sinh ĐHNN khu vực Hà Nội; khảo sát GV và HV về tuyển sinh và đội ngũ giảng viên.
Bảng 2.10 – 2.21 Kết quả khảo sát GV và HV về quản lý mục tiêu, chương trình, cơ sở vật chất, phương pháp dạy học, quản lý HV, kiểm tra đánh giá.
Bảng 3.1 – 3.2 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết, tính khả thi của mô hình và nhóm giải pháp.
Bảng 4.1 – 4.9 Phân loại điểm, phân phối tần suất và so sánh tham số thống kê kết quả điểm qua các giai đoạn thử nghiệm.
Bảng 4.10 – 4.11 Kết quả thăm dò ý kiến cán bộ, giảng viên và học viên sau thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học theo quan điểm của các mô hình quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, SEAMEO, C-I-P-O, QLCLTT/TQM).
  • Phân tích và rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế về bảo đảm chất lượng đào tạo đại học và đào tạo ngoại ngữ quân sự có thể tham khảo tại Việt Nam.
  • Xác lập khung lý luận quản lý chất lượng phù hợp với đặc thù của trường đại học quân sự đào tạo chuyên ngành kép (sĩ quan chỉ huy và cử nhân ngoại ngữ).

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự giai đoạn 2005–2008 qua hệ thống dữ liệu khảo sát cán bộ, giảng viên và học viên.
  • Xây dựng sơ đồ Mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo quan điểm QLCLTT tại ĐHNNQS (Hình 3.1) và cấu trúc Mô hình nhân cách chuẩn của Sĩ quan Ngoại ngữ Quân sự tốt nghiệp (Hình 3.2, Phụ lục 13).
  • Xây dựng Bộ tiêu chí chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo (Phụ lục 12) và bản quy định chức trách nhiệm vụ của các thành viên trong trường (Phụ lục 11).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ (điều kiện tổ chức, đầu vào, quá trình, đầu ra) và thử nghiệm thành công 3 giải pháp cụ thể, chứng minh tính khả thi qua các chỉ số thống kê toán học và phản hồi từ thực tiễn.
  • Cung cấp mô hình tham khảo cho hệ thống các trường đại học chuyên ngành trong Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tại một cơ sở đào tạo đặc thù là Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự; đối tượng thử nghiệm tập trung vào học viên đào tạo cử nhân SQNNQS với 4 thứ tiếng chính; thời gian thử nghiệm giới hạn trong 2 giai đoạn của khóa học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình QLCLTT cho các loại hình đào tạo khác trong quân đội (đào tạo sau đại học, đào tạo ngắn hạn, liên kết đào tạo).
    • Tiếp tục hoàn thiện và chuẩn hóa chi tiết ngân hàng đề thi và tiêu chuẩn đánh giá kỹ năng thực hành cho từng ngôn ngữ chuyên ngành quân sự.
    • Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá tác động dài hạn đối với SQNNQS sau khi tốt nghiệp và công tác tại các đơn vị trong toàn quân theo chu kỳ nhiều năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận về quản lý chất lượng tổng thể (TQM), mô hình C-I-P-O, phương pháp xây dựng bộ công cụ điều tra khảo sát, quy trình thử nghiệm sư phạm và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê điểm số.
  • Cán bộ quản lý và giảng viên các trường đại học ngoại ngữ, trường đại học quân sự: Tham khảo mô hình nhân cách chuẩn đầu ra của người học, bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, cùng hệ thống biểu mẫu dự giờ, phiếu hỏi sau môn học và phiếu thăm dò chất lượng đào tạo.
  • Cơ quan quản lý giáo dục quân đội (Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng): Tham khảo làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế quản lý chất lượng và hướng dẫn công tác tự đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo tại các học viện, trường sĩ quan quân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự có đặc điểm gì đặc thù?

Mục tiêu đào tạo của ĐHNNQS là "mục tiêu kép": vừa đào tạo học viên trở thành sĩ quan quân đội có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững kiến thức quân sự cơ bản để chỉ huy điều hành, vừa đào tạo đạt trình độ cử nhân ngoại ngữ chuyên ngành quân sự ở 4 thứ tiếng (Nga, Anh, Pháp, Trung Quốc) trong khóa học 4 năm.

2. Mô hình quản lý quá trình đào tạo trong luận án gồm những thành tố nào?

Mô hình quản lý quá trình đào tạo gồm 6 thành tố chính: Mục tiêu (M), Nội dung (N), Phương pháp (P), Thầy (TH), Trò (TR), Điều kiện bảo đảm (ĐK), chịu sự điều khiển và tác động của Quản lý (QL) nhằm định hướng hệ thống đạt mục tiêu chất lượng đã định (Hình 1.2).

3. Ba cấp độ phát triển của quản lý chất lượng được luận án phân định ra sao?

Luận án phân định 3 cấp độ phát triển:

  • Kiểm soát chất lượng: Tập trung phát hiện và loại bỏ sản phẩm không đạt sau khi hoàn thành đào tạo.
  • Bảo đảm chất lượng: Tập trung phòng ngừa sai sót ngay từ trước và trong quá trình đào tạo thông qua hệ thống tiêu chuẩn thiết kế sẵn.
  • Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT/TQM): Cải tiến liên tục mọi khâu, huy động sự tham gia của mọi thành viên nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của đơn vị sử dụng nhân lực.

4. Hệ thống phiếu điều tra và phụ lục của luận án gồm những công cụ nào?

Luận án xây dựng 15 phụ lục, trong đó có hệ thống công cụ khảo sát đa dạng: Phiếu khảo sát giảng viên và cán bộ quản lý (Phụ lục 1), phiếu khảo sát học viên (Phụ lục 2), phiếu xin ý kiến chuyên gia (Phụ lục 3), phiếu dự giờ (Phụ lục 4), phiếu hỏi sau môn học và sau giờ học (Phụ lục 5, 6), phiếu khảo sát đơn vị toàn quân (Phụ lục 7), phiếu chấm thi giảng viên giỏi (Phụ lục 8), phiếu khảo sát kết quả thử nghiệm (Phụ lục 9), cùng các văn bản quy định chức trách, bộ tiêu chí đánh giá và mô hình nhân cách học viên tốt nghiệp (Phụ lục 10 đến 15).

5. Kết quả thử nghiệm các giải pháp được kiểm chứng bằng phương pháp nào?

Kết quả thử nghiệm 3 giải pháp được kiểm chứng qua 2 giai đoạn bằng phương pháp định lượng (so sánh bảng điểm, phân tích phân phối tần suất điểm và các tham số thống kê đặc trưng trước và sau thử nghiệm) kết hợp phương pháp định tính (phiếu thăm dò ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên sau thử nghiệm).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Xuân Hồng đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ Quân sự trên cơ sở lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (QLCLTT). Công trình đã phân tích sâu sắc cơ sở lý luận, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng đào tạo tại trường giai đoạn 2005–2008. Mô hình QLCLĐT cùng hệ thống 4 nhóm giải pháp triển khai và mô hình nhân cách chuẩn SQNNQS đã được kiểm chứng thực nghiệm, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo sĩ quan ngoại ngữ phục vụ quân đội.