Luận Án Tiến Sĩ Về Mô Hình Liên Kết Giữa Trường Đại Học, Viện Nghiên Cứu và Doanh Nghiệp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học viện nghiên cứu doanh nghiệp dưới tiếp cận hệ thống, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

188
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của Luận án

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Mẫu khảo sát

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Giả thuyết nghiên cứu

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

2.1. Nhóm công trình nghiên cứu về HTĐM và những vấn đề liên quan

2.2. Nhóm công trình nghiên cứu về liên kết và các mô hình liên kết giữa trường đại học với viện nghiên cứu và doanh nghiệp

2.3. Tiểu kết chương 1

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC – VIỆN NGHIÊN CỨU – DOANH NGHIỆP THEO TIẾP CẬN HỆ THỐNG ĐỔI MỚI

3.1. Hệ khái niệm công cụ

3.2. Hệ thống đổi mới, hệ thống đổi mới quốc gia

3.3. Chính sách đổi mới

3.4. Liên kết, tam giác liên kết

3.5. Mô hình, mô hình liên kết

3.6. Tiến trình phát triển của mô hình liên kết và lý thuyết ba vòng xoắn

3.7. Tiến trình phát triển của mô hình liên kết

3.8. Lý thuyết ba vòng xoắn trong việc xây dựng mô hình liên kết

3.9. Tiếp cận HTĐM trong việc xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp

3.9.1. Bản chất của tiếp cận HTĐM

3.9.2. Tiến hóa của lý thuyết đổi mới

3.9.3. Chức năng của các phân hệ trong HTĐM quốc gia

3.10. Tiểu kết chương 2

4. THỰC TRẠNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC – VIỆN NGHIÊN CỨU – DOANH NGHIỆP

4.1. Thực trạng hoạt động liên kết của trường đại học

4.2. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động liên kết của trường đại học

4.3. Thực trạng liên kết của trường đại học với viện nghiên cứu và doanh nghiệp

4.4. Thực trạng hoạt động liên kết của viện nghiên cứu

4.5. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động liên kết của viện nghiên cứu

4.6. Thực trạng liên kết của viện nghiên cứu với trường đại học và doanh nghiệp

4.7. Thực trạng hoạt động liên kết của doanh nghiệp

4.8. Các nguồn lực phục vụ cho hoạt động liên kết của doanh nghiệp

4.9. Thực trạng liên kết của doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu

4.10. Tiểu kết chương 3

5. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH LIÊN KẾT GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC – VIỆN NGHIÊN CỨU – DOANH NGHIỆP

5.1. Cơ sở đề xuất mô hình liên kết giữa trường – viện – doanh nghiệp

5.2. Những yếu tố thúc đẩy liên kết trường – viện – doanh nghiệp

5.3. Nguyên nhân cản trở mối liên kết

5.4. Mô hình liên kết mới và các biện pháp đảm bảo nhằm tăng cường sự liên kết giữa trường đại học - viện nghiên cứu - doanh nghiệp

5.5. Đề xuất mô hình liên kết mới

5.6. Giải pháp chung để vận hành mô hình mới

5.7. Giải pháp cụ thể cho các phân hệ của mô hình mới

5.8. Tiểu kết chương 4

6. KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Liên Kết Giữa Trường Đại Học Viện Nghiên Cứu Và Doanh Nghiệp

Mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong hệ thống đổi mới sáng tạo. Mô hình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những sản phẩm nghiên cứu có giá trị thực tiễn. Sự hợp tác này mang lại lợi ích cho cả ba bên, từ việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đến việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.

1.1. Khái Niệm Mô Hình Liên Kết Trong Hệ Thống Đổi Mới

Mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp được hiểu là một hệ thống tương tác, trong đó các bên cùng nhau hợp tác để phát triển công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Mô hình này giúp tối ưu hóa nguồn lực và tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội.

1.2. Vai Trò Của Các Bên Trong Mô Hình Liên Kết

Trường đại học cung cấp nguồn nhân lực và nghiên cứu, viện nghiên cứu thực hiện các nghiên cứu ứng dụng, trong khi doanh nghiệp là nơi áp dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất. Sự phối hợp này tạo ra một chuỗi giá trị liên tục, từ nghiên cứu đến ứng dụng thực tiễn.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Liên Kết Giữa Trường Đại Học Viện Nghiên Cứu Và Doanh Nghiệp

Mặc dù mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu sự đồng bộ trong chính sách, sự khác biệt về mục tiêu giữa các bên, và sự thiếu hụt nguồn lực có thể cản trở sự phát triển của mô hình này.

2.1. Những Hạn Chế Trong Chính Sách Hỗ Trợ Liên Kết

Chính sách hiện tại chưa đủ mạnh để khuyến khích sự hợp tác giữa các bên. Cần có những chính sách rõ ràng và cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.

2.2. Sự Khác Biệt Về Mục Tiêu Giữa Các Bên

Mỗi bên có những mục tiêu và lợi ích riêng, điều này có thể dẫn đến xung đột trong quá trình hợp tác. Cần có sự thống nhất về mục tiêu chung để đảm bảo sự hợp tác hiệu quả.

III. Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Liên Kết Hiệu Quả

Để xây dựng mô hình liên kết hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tiếp cận hiện đại, như tiếp cận hệ thống đổi mới. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quy trình hợp tác và nâng cao hiệu quả hoạt động của các bên.

3.1. Tiếp Cận Hệ Thống Đổi Mới Trong Liên Kết

Tiếp cận hệ thống đổi mới nhấn mạnh vai trò của sự tương tác giữa các bên trong việc phát triển công nghệ. Điều này giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin và tài nguyên.

3.2. Các Giải Pháp Cụ Thể Để Tăng Cường Liên Kết

Cần có các giải pháp cụ thể như tổ chức các hội thảo, diễn đàn để tăng cường giao lưu giữa các bên, cũng như xây dựng các chương trình hợp tác nghiên cứu chung.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình Liên Kết

Mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực. Các kết quả nghiên cứu không chỉ được ứng dụng vào sản xuất mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Các Mô Hình Liên Kết Thành Công Trên Thế Giới

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công mô hình liên kết này, tạo ra những sản phẩm công nghệ tiên tiến và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Từ Các Dự Án Liên Kết

Các dự án liên kết đã mang lại nhiều kết quả tích cực, từ việc phát triển sản phẩm mới đến việc nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Mô Hình Liên Kết

Mô hình liên kết giữa trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Tương lai của mô hình này phụ thuộc vào sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên và sự hỗ trợ từ chính sách.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình Liên Kết Tại Việt Nam

Cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn để thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên, từ đó nâng cao hiệu quả của mô hình liên kết.

5.2. Những Xu Hướng Mới Trong Liên Kết Giữa Các Bên

Xu hướng hiện nay là tăng cường hợp tác quốc tế và áp dụng công nghệ mới vào mô hình liên kết, từ đó tạo ra những cơ hội mới cho sự phát triển.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học viện nghiên cứu doanh nghiệp dưới tiếp cận hệ thống đổi mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2. Cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình liên kết giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp theo tiếp cận hệ thống đổi mới Chương 3. Thực trạng mối liên kết giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp Chương 4.

Đề xuất mô hình liên kết giữa trường đại học – viện nghiên cứu – doanh nghiệp. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Nhóm công trình nghiên cứu về HTĐM và những vấn đề liên quan Về khái niệm HTĐM Khái niệm HTĐMQG xuất hiện lần đầu trong một nghiên cứu của Freeman năm 1982 nhằm mô tả sự tương hợp trong xã hội Nhật Bản giữa những dạng khác nhau của các mạng lưới thể chế. Freeman là người đầu tiên nhấn mạnh nhân tố thể chế giữa hàng loạt các nhân tố của HTĐMQG.

Freeman cho rằng HTĐMQG gồm 4 yếu tố: Chính sách của Nhà nước; Vai trò R&D của doanh nghiệp, đặc biệt là cách thức R&D được sử dụng để tiếp nhận tri thức và tạo ra một loạt lợi thế về công nghệ; Vai trò của vốn con người và việc tổ chức công việc ở các doanh nghiệp và các ngành; Cấu trúc đoàn hội để tránh được cạnh tranh [34, 1982b]. Như vậy, bối cảnh của HTĐM mà nghiên cứu của Freeman đề cập là HTĐM ở các nước phát triển. Nghiên cứu về khái niệm HTĐM được tiếp tục thực hiện vào các thập niên 80, 90 của thế kỷ XX bởi các nhà kinh tế học như Freeman, Lundvall và các học giả của lý thuyết tiến hóa như Metcalfe, Nelson, Winter. Theo các tác giả này, HTĐM là một quá trình liên tục, nơi các thể chế (thói quen và cách hành xử), việc học hỏi, mạng lưới tác nghiệp đóng một vai trò trung tâm tạo ra đổi mới và sự thay đổi công nghệ.

Đây là dòng nghiên cứu về đổi mới theo thể chế, HTĐM được xem xét theo tầm bao quát khác nhau: HTĐMQG, HTĐM vùng và HTĐM ngành. Trong tác phẩm của mình công bố năm 1992, Lundvall đã giải thích chi tiết khái niệm HTĐM. Theo Lundvall, HTĐMQG được hiểu là một hệ thống xã hội trong đó việc học tập, nghiên cứu và khai thác là những hoạt động trung tâm. Tri thức là tài nguyên quý giá nhất trong các nền kinh tế hiện đại [40, 1992].

Tiếp cận của Lundvall về HTĐM mang tính lý thuyết hơn các học giả khác và tập trung vào ba vấn đề: Nguồn gốc của đổi mới, bản chất của đổi mới và những thể chế phi thị trường trong hệ thống, nghĩa là sự tương tác giữa người dùng và nhà sản xuất và những qui tắc bất thành văn trong hành xử. Nelson và Rosenberg trong một công bố năm 1993 cho rằng HTĐMQG là việc tạo lập những yếu tố thể chế, đồng thời đóng một vai trò chính trong việc ảnh 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hưởng tới tiến trình đổi mới. Các tác giả nhìn nhận đổi mới đồng nghĩa với KH&CN, đổi mới được thực hiện theo mô hình: Khoa học – Công nghệ - Đổi mới. HTĐM do vậy đồng nghĩa với hệ thống khoa học quốc gia, chính sách công nghệ quốc gia [7, 2008].

Nghiên cứu này chưa đề cập đến các chính sách khác có tham gia vào quá trình đổi mới. Nghiên cứu của Phòng Công nghiệp và KH&CN của Australia năm 1996 tập trung vào các yếu tố tác động đến đổi mới kinh doanh trong phạm vi ngành. Theo đó, các nhân tố liên quan đến đổi mới kinh doanh gồm: - Động lực đổi mới: Gồm các nhân tố năng động tác động trực tiếp đến hoạt động đổi mới của các hãng; - Việc chuyển các cơ quan có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của những liên kết, các luồng thông tin và các kỹ năng, sự say mê học tập. - Nền tảng khoa học và kỹ thuật bao gồm các thể chế KH&CN.

- Phạm vi thể chế rộng lớn của các nhân tố quốc gia và cơ cấu cũng như luật pháp, tài chính, giáo dục được nhóm lại để tạo nên những thước đo và hàng loạt các cơ hội cho những người năng nổ. Nghiên cứu này mới tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến đổi mới kinh doanh trong phạm vi ngành, công ty, chưa đề cập đến cách thức liên kết giữa các thành tố của HTĐM để tạo ra sản phẩm đổi mới, nền kinh tế đổi mới ở các cấp độ quốc gia, vùng. Nguyễn Võ Hưng đã phân tích các quan niệm khác nhau về đổi mới, từ đó đưa ra khái niệm của tác giả về đổi mới, phân tích cách tiếp cận HTĐM, HTĐMQG, HTĐM vùng và ngành. Tác giả nhận định Việt Nam đang hình thành HTĐM.

Hệ thống đang hình thành này có đặc điểm: - Tính không đầy đủ. Do đang hình thành nên HTĐMQG ở Việt Nam chưa có đủ các yếu tố như: Các loại tổ chức và liên kết giữa các tổ chức, thể chế thị trường và phi thị trường, thể chế chính sách. - Tương tác của doanh nghiệp là chủ đạo. Các doanh nghiệp chủ yếu đầu tư, học hỏi nâng cao năng lực sản xuất, năng lực thiết kế, năng lực thị trường chưa phát triển.

Mặt khác, hệ thống pháp luật còn yếu, điều kiện về cầu không thuận lợi, sự bất ổn về kinh tế vĩ mô. gây khó cho hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. - Các tổ chức nghiên cứu, trường đại học đóng vai trò hỗ trợ thay vì dẫn dắt đổi mới. Đại học ở các nước đang phát triển tham gia vào HTĐM chủ yếu với chức năng cung cấp một đội ngũ lao động qua đào tạo.

11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các thể chế chính thức còn thiếu và yếu. - Chính phủ bị phân tán bởi nhiều mục tiêu và phải ưu tiên nhiều thứ khác. Với ngân sách hạn hẹp, khả năng quản lý có hạn, bị cạnh tranh bởi những ưu tiên cơ bản khác, nhiều chương trình tham vọng đã không đạt được kỳ vọng ban đầu [6, 2013]. Nghiên cứu về các HTĐMQG với ý định nhằm phát triển các chỉ số mô tả các dòng tri thức được trình bày trong tài liệu của Nguyễn Mạnh Quân [15, 2001].

Tài liệu tập trung đánh giá các liên kết về tổ chức, nguồn cán bộ, các chùm ngành công nghiệp và hành vi của các doanh nghiệp đổi mới. Phân tích về các dòng tri thức trong HTĐMQG, các tác giả đề cập đến vấn đề: Thứ nhất là các hoạt động phối hợp trong công nghiệp. Bởi vì khu vực kinh doanh là nơi tiến hành chủ yếu các hoạt động R&D và là khởi nguồn các đổi mới tại các nước OECD, nên một trong những dòng tri thức quan trọng nhất trong HTĐMQG là hợp tác kỹ thuật giữa các doanh nghiệp, kể cả chính thức và không chính thức. Hợp tác kỹ thuật làm gia tăng năng lực, khả năng tìm kiếm và tiếp thu công nghệ mới.

Điều chưa chỉ ra được trong các nghiên cứu này là vai trò của tiếp xúc phi chính thức giữa các doanh nghiệp theo cả chiều dọc và chiều ngang. Thứ hai là quan hệ tương tác giữa khu vực công và tư nhân. Theo tác giả, khu vực công bao gồm các trường đại học, viện nghiên cứu còn khu vực tư nhân là các doanh nghiệp. Chất lượng của cơ sở hạ tầng nghiên cứu công và mối liên hệ với khu vực công nghiệp là tài sản quan trọng nhất của quốc gia trong hỗ trợ các đổi mới.

Các dòng tri thức lưu chuyển giữa khu vực công (trường đại học, viện nghiên cứu) và tư nhân (doanh nghiệp) có thể được đánh giá theo bốn kỹ thuật chính sau: Thống kê các hoạt động nghiên cứu phối hợp; Phân tích các sáng chế và ấn phẩm chung; Phân tích chỉ số trích dẫn; Điều tra tại các doanh nghiệp. Đây sẽ là những gợi suy để nghiên cứu sinh thực hiện các điều tra phục vụ cho luận án của mình. Thứ ba là phổ biến công nghệ. Tài liệu này đề cập đến ý nghĩa và những cản trở của quá trình áp dụng công nghệ của các doanh nghiệp.

Thứ tư là di chuyển cán bộ. Đây là kênh giao lưu tri thức chủ yếu trong HTĐMQG. Đa số các nghiên cứu về phổ biến công nghệ đã chỉ ra rằng: Kỹ năng và năng lực liên kết của cán bộ là chìa khóa cho thực thi và áp dụng công nghệ mới. Sau cùng, nhóm tác giả đưa ra những kiến nghị về chính sách, bao gồm: Hoàn thiện chính sách liên kết và nâng cao năng lực tiếp thu công nghệ của các doanh nghiệp; đề cao vai trò của nghiên cứu phối hợp và hợp tác giữa doanh nghiệp 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com – các tổ chức nghiên cứu công.

Đây là những gợi ý cho NCS để xác lập các chỉ báo nhằm khảo sát thực trạng liên kết tại các trường đại học, viện nghiên cứu như: Dòng chuyển giao nhân lực, kết quả nghiên cứu và trao đổi thông tin v. Về vai trò của lý thuyết đổi mới và điều kiện áp dụng Bàn về vai trò của lý thuyết đổi mới trong việc vận dụng vào thực tiễn nhằm phát triển kinh tế - xã hội, Nguyễn Mạnh Quân [17, 2012] đã giới thiệu những nội dung cơ bản của học thuyết kinh tế học tân cổ điển, học thuyết kinh tế Keynes mới và học thuyết kinh tế học đổi mới. Việc so sánh ba học thuyết kinh tế trên về các tiêu chí như mục tiêu chủ yếu, đối tượng, quá trình kinh tế then chốt, lý thuyết thương mại, tổ chức của chính phủ, quỹ đạo hoạt động. làm cơ sở để tác giả đưa ra các gợi suy cho Việt Nam về chính sách phát triển KH&CN theo tiếp cận đổi mới.

Theo tác giả, nhiều nghiên cứu và kinh nghiệm hoạch định chính sách kinh tế tại Hoa Kỳ và một số nước phát triển trong thập kỷ gần đây đã cho thấy xu thế bất cập của kinh tế học tân cổ điển và kinh tế học Keynes mới trong giải thích nguyên nhân tăng trường và tạo lập khuôn khổ chính sách đổi mới phù hợp với bối cảnh nền kinh tế dựa trên tri thức trong thế kỷ XXI. Việt Nam mặc dù có nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế song những thành tựu đó chưa bền vững, chất lượng tăng trưởng kinh tế còn thấp. Có thể nhận định là mô hình và chính sách kinh tế áp dụng những năm gần đây ở Việt Nam dựa quá nhiều vào thâm dụng vốn đầu tư kiểu tân cổ điển hoặc các biện pháp kích cầu kiểu Keynes.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ