Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được sinh viên Nguyễn Hải Linh thực hiện vào tháng 05/2010 tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Huyền Minh. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh ngành truyền thông trực tuyến tại Việt Nam bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh về số lượng người dùng và hạ tầng kết nối, kéo theo sự nở rộ của các tờ báo điện tử cùng hàng ngàn website tin tức doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này đi liền với những bất cập nghiêm trọng:
- Tình trạng chạy theo xu hướng giật gân, câu khách nhằm tối đa hóa lượt truy cập (pageviews) để tăng doanh thu quảng cáo;
- Hiện tượng vi phạm bản quyền và sao chép tin bài diễn ra tràn lan không có quy tắc thống nhất giữa các trang tin;
- Áp lực tài chính đè nặng lên các tòa soạn khi phần lớn nội dung vẫn phải cung cấp miễn phí cho độc giả, trong khi nguồn thu gần như phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường quảng cáo trực tuyến còn hạn chế;
- Thói quen của các nhà quản lý trong nước vốn thường tiếp cận báo chí thuần túy dưới góc độ học thuật và công cụ chính trị - xã hội, chưa nhìn nhận đầy đủ tính chất của báo chí như một ngành kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về mô hình kinh doanh và mô hình kinh doanh báo mạng dựa trên các chuẩn mực quốc tế;
- Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh và các thành tố trong mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam giai đoạn từ khi hòa mạng Internet đến năm 2010;
- Khảo sát hành vi, thói quen tiêu dùng thông tin của độc giả trực tuyến và nhận diện những bất cập cốt lõi của thị trường;
- Đánh giá xu hướng phát triển của báo mạng trong nước và quốc tế để đề xuất các nhóm giải pháp ngắn hạn và dài hạn nhằm hoàn thiện mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình kinh doanh của các cơ quan báo mạng và trang tin điện tử tiêu biểu tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thị trường truyền thông trực tuyến tại Việt Nam, đặt trong sự đối chiếu với các mô hình báo mạng tại Hoa Kỳ và khu vực châu Á.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát quá trình phát triển từ khi Internet xuất hiện tại Việt Nam năm 1997, tập trung vào giai đoạn bùng nổ từ năm 2000 đến thời điểm nghiên cứu (tháng 05/2010), sử dụng các mốc số liệu thống kê giai đoạn 2001–2009 và dự báo năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận được xây dựng dựa trên lý thuyết mô hình kinh doanh của Alexander Osterwalder (2004, Business Model Generation). Tác giả vận dụng cấu trúc 4 khu vực và 9 thành tố của Osterwalder để phân tích tổ chức báo chí như một đơn vị sản xuất và phân phối sản phẩm thông tin nhằm tìm kiếm lợi nhuận:
- Khu vực cơ sở hạ tầng: Hoạt động nòng cốt, Nguồn lực nòng cốt, Đối tác chìa khóa;
- Khu vực chào bán: Giá trị;
- Khu vực khách hàng: Khách hàng mục tiêu, Kênh phân phối, Quan hệ khách hàng;
- Khu vực tài chính: Cấu trúc chi phí, Dòng doanh thu.
Khung phân tích môi trường kinh doanh được chia tách theo hai cấp độ:
- Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Xã hội, Chính trị - Pháp luật và Môi trường quốc tế.
- Môi trường vi mô: Bao gồm Cơ quan chủ quản (Đảng, Đoàn thể, Ban ngành chính quyền), Khách hàng (độc giả trực tuyến), Đối thủ cạnh tranh (báo in, phát thanh, truyền hình, trang tin doanh nghiệp), Đối thủ tiềm ẩn và Sản phẩm thay thế (diễn đàn mạng, blog).
Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích bao gồm:
- Luật Báo chí (sửa đổi, bổ sung năm 1999 chính thức công nhận loại hình báo điện tử);
- Luật Sở hữu trí tuệ;
- Nghị định ngày 28/8/2008 của Chính phủ (Nghị định số 97/2008/NĐ-CP) về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;
- Nghị định số 28 ngày 15/5/2009 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý Internet và thông tin điện tử.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Áp dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh vào đặc thù ngành báo chí;
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, số liệu xếp hạng website của Alexa, thống kê của checkfacebook.com, các báo cáo thị trường của Cimigo (tháng 10 và 11/2009), khảo sát "Digital world, digital life" của TNS Global (2008), và tư liệu chuyên khảo từ tác phẩm Quản lý và phát triển báo chí - xuất bản của Lê Thanh Bình (2004);
- Phương pháp điều tra xã hội học sơ cấp: Tác giả tự thiết kế và thực hiện cuộc điều tra chọn mẫu đối với nhóm độc giả sinh viên tại các thành phố lớn để đo lường thời gian truy cập, hành vi chọn lọc nguồn tin và thái độ chi trả phí đọc báo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 – Cơ sở lý luận về mô hình kinh doanh và mô hình kinh doanh báo mạng
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết quản trị kinh doanh và cơ chế vận hành của ngành báo chí nói chung cùng báo điện tử nói riêng:
- Phân tích 9 thành tố của Alexander Osterwalder: Làm rõ cách thức kết nối giữa các hoạt động sáng tạo nội dung, marketing, hệ thống nhân sự phóng viên/biên tập viên và mạng lưới đối tác (nhà quảng cáo, công chúng, cơ quan báo chí khác).
- Cơ cấu tổ chức tòa soạn: Gồm mắt xích quản lý (Tổng biên tập, Ban biên tập, Ban thư ký) và mắt xích thực hiện (các Ban chuyên môn, các Phòng kỹ thuật, phát hành, kinh doanh quảng cáo) cùng 3 nhóm cộng tác viên (chuyên gia phân tích, người tổ chức tin bài, cộng tác viên thông thường).
- Cơ chế doanh thu của báo chí truyền thống: Doanh thu bán nội dung thường chỉ chiếm khoảng 15% đến 25% ở báo in, còn lại nguồn thu sống còn là quảng cáo (văn bản dẫn chứng số liệu tại Mỹ: giai đoạn 1850–1975 chi tiêu quảng cáo tăng 490%, từ 5.780 triệu USD lên 28.320 triệu USD).
- Đặc thù sản phẩm thông tin báo điện tử: Sở hữu 4 giá trị vượt trội so với báo truyền thống gồm tính thời sự tức thời (cập nhật theo phút), tính tích hợp đa phương tiện (văn bản, âm thanh, hình ảnh), tính cộng đồng (tương tác hai chiều, diễn đàn, phản hồi) và tính thư viện (dung lượng lưu trữ dữ liệu không giới hạn).
- Phân loại 5 mô hình doanh thu báo mạng tại Hoa Kỳ:
- Miễn phí hoàn toàn nội dung, không đăng ký, sống bằng quảng cáo: Mô hình phổ biến nhất nhưng hiệu suất quảng cáo đại trà bị giảm do khó phân loại khách hàng mục tiêu;
- Miễn phí nội dung, bắt buộc đăng ký tài khoản, sống bằng quảng cáo (như WashingtonPost.com): Cho phép thu thập hồ sơ người dùng để tăng giá quảng cáo, nhưng làm sụt giảm nghiêm trọng lượng độc giả (văn bản đối chiếu NYTimes.com yêu cầu đăng ký chỉ đạt 6-7 triệu độc giả so với mức xấp xỉ 20 triệu độc giả của các trang miễn phí hoàn toàn);
- Thu phí một phần nội dung độc quyền, phần lớn miễn phí, kết hợp quảng cáo (như TheStreet.com);
- Thu phí thuê bao đọc báo, hạn chế tin miễn phí, kết hợp nhận quảng cáo (như WSJ.com, duy trì lượng thuê bao ổn định dưới 1 triệu người);
- Thu phí toàn bộ nội dung, tuyệt đối không đăng quảng cáo (như ConsumerReports.org với cộng đồng 800.000 người trả tiền nhờ báo cáo kiểm định chất lượng độc quyền).
- Môi trường hoạt động của báo mạng: Phải cạnh tranh với các dịch vụ giải trí trực tuyến trong bối cảnh một thế hệ độc giả mới hình thành thói quen chỉ sử dụng dịch vụ miễn phí trên Internet (dẫn số liệu khảo sát TNS Global năm 2008: một người châu Á trung bình dành 28% quỹ thời gian để vào mạng).
| Khu vực theo Osterwalder |
Thành tố trong mô hình |
Đặc thù thể hiện ở mô hình báo mạng |
| Cơ sở hạ tầng |
Hoạt động nòng cốt |
Sản xuất tin tức tức thời, đào tạo phóng viên đa phương tiện, marketing tối ưu hóa liên kết công cụ tìm kiếm, kinh doanh quảng cáo |
|
Nguồn lực nòng cốt |
Nhà báo truyền thông đa phương tiện có kỹ năng công nghệ; công nghệ xử lý âm thanh/hình ảnh; quỹ cộng tác viên |
|
Đối tác chìa khóa |
Mạng lưới các cơ quan báo chí đối tác; mạng lưới cộng đồng người đọc cung cấp nguồn tin; các đại lý/nhà quảng cáo |
| Chào bán |
Giá trị sản phẩm |
Tính thời sự tức thời, tích hợp đa phương tiện, tính tương tác cộng đồng cao và tính chất lưu trữ thư viện đồ sộ |
| Khách hàng |
Khách hàng mục tiêu |
Hướng tới số đông người dùng Internet đại chúng nhằm tối đa hóa dung lượng độc giả để bán cho nhà quảng cáo |
|
Kênh phân phối |
Phân phối trực tiếp qua website trên nền Internet, triệt tiêu gần như toàn bộ chi phí trung gian (in ấn, sạp báo, phát sóng) |
|
Quan hệ khách hàng |
Duy trì qua bình luận (comment), bình chọn (vote), câu hỏi thường gặp (FAQs), email, diễn đàn trực tuyến |
| Tài chính |
Cấu trúc chi phí |
Chi phí máy chủ và bảo trì website rất thấp; chi phí tập trung cho tiền lương, nhuận bút và trang thiết bị tác nghiệp di động |
|
Dòng doanh thu |
Gần như phụ thuộc hoàn toàn vào việc bán vị trí quảng cáo trực nhu cầu số đông; nguồn thu bán nội dung chiếm tỷ trọng 0% |
Chương 2 – Thực trạng mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích tiến trình hình thành, môi trường hoạt động và cấu trúc mô hình kinh doanh báo mạng trong nước:
- Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1997–2000: Bắt đầu có Internet; xuất hiện trang thông tin vnn.vn và các trang báo điện tử phụ thuộc báo in đầu tiên như báo Nhân Dân, báo Quê Hương; người dùng chủ yếu dùng email, chat, truyền tập tin;
- Giai đoạn 2000–2001: Bước ngoặt với sự ra đời của báo điện tử độc lập FPT Tin nhanh Việt Nam (VnExpress) và việc nâng cấp vnn.vn; sự kiện khủng bố ngày 11/9/2001 tại Hoa Kỳ trở thành cú huých quốc tế khiến độc giả Việt Nam thay đổi thói quen, chuyển sang tìm kiếm và đọc tin tức cập nhật trên mạng;
- Giai đoạn từ 2002 đến 2010: Giai đoạn tăng tốc, thông tin chính thống tiếng Việt thống lĩnh thị trường trực tuyến, tích hợp âm thanh và hình ảnh.
- Hạ tầng kỹ thuật và người dùng:
- Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông, số người dùng Internet/100 dân tăng liên tục từ 1,000 (năm 2001) lên 3,098 (2003), 10,711 (2005), 20,834 (2007) và đạt 24,800 (năm 2009).
- Năm 2009, cả nước có 21,4 triệu người dùng Internet (chiếm 25,2% dân số), dự kiến năm 2010 vượt 27% (vượt mức bình quân thế giới 21,9%).
- Tỷ lệ doanh nghiệp kết nối Internet đạt 98% (trong đó 96% dùng ADSL hoặc đường truyền riêng), 38% doanh nghiệp lập website riêng (tăng gấp đôi so với năm 2004).
- Tháng 4/2008, vệ tinh Vinasat-1 được phóng thành công và vận hành từ tháng 6/2008, bổ sung hạ tầng truyền dẫn thông tin bên cạnh cáp quang.
- Tốc độ tăng trưởng người dùng Internet Việt Nam trong 10 năm giai đoạn 2000–2009 đạt 9,56%, gấp 7,8 lần quốc gia đứng thứ hai thế giới; người dùng mạng xã hội Facebook tăng trưởng nhanh hàng đầu (theo checkfacebook.com).
- Cấu trúc cạnh tranh trong môi trường vi mô:
- Cạnh tranh với báo chí truyền thống: Đến tháng 12/2009, cả nước có 706 tờ báo và tạp chí (830 ấn phẩm); 68 đài phát thanh - truyền hình (3 đài trung ương VTV, VTC, VCTV; 1 đài phát thanh VOV; 64 đài cấp tỉnh/thành; trên 600 đài địa phương); Thông tấn xã Việt Nam (với hơn 70 phóng viên thường trú tại gần 30 nước); thị trường trực tuyến có 21 báo mạng điện tử chính thức và 160 báo in đưa phiên bản lên mạng.
- Cạnh tranh với 3 nhóm trang thông tin điện tử:
- Trang tin của các công ty truyền thông lớn hướng vào giới trẻ và chuyên môn sâu: Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam (VC Corp) với chuỗi autopro.vn, afamily.vn, gamek.vn, kenh14.vn (đạt thứ hạng 13 trên bảng xếp hạng Alexa Việt Nam) và cafeF.vn (hạng 86 Alexa); Zing.vn của VinaGame; Vietstock.vn;
- Trang tin tổng hợp tự động và chọn lọc: Baomoi.com và 24h.vn (trang 24h.vn dẫn đầu lượng truy cập tại Việt Nam, vượt cả hai báo lớn là VietNamNet và VnExpress nhờ tích hợp thêm tiện ích việc làm, rao vặt);
- Trang tin doanh nghiệp sao chép nguyên trạng nội dung báo điện tử.
- Cạnh tranh với diễn đàn chuyên ngành (saga.vn về kinh tế, vnzoom.com về tin học, vietphotoshop.com, webtretho.com) và blog cá nhân (xuất hiện từ 2005).
- Kết quả khảo sát thực tế của tác giả:
- Mẫu khảo sát sinh viên tại các thành phố lớn dành 20% đến 25% quỹ thời gian mỗi ngày để đọc thông tin trực tuyến, đọc từ 3 đến 5 website.
- Nhận thức về bản quyền tin tức rất thấp: Độc giả chỉ quan tâm đến nội dung mà không phân biệt nguồn tin báo chí với trang tin tổng hợp. Khi được hỏi chấp nhận trả phí cho trang nào, gần 60% người tham gia khảo sát lựa chọn trang tin tổng hợp 24h.vn (nơi lấy 100% bài viết sao chép từ các báo khác).
- Tồn tại mâu thuẫn lớn về quan điểm chi trả: 95% trả lời sẵn sàng trả phí nếu các báo mạng đồng loạt thu phí, nhưng trên thực tế thị trường đối mặt với tình trạng vi phạm bản quyền phần mềm, âm nhạc tràn lan cùng hệ thống thanh toán điện tử còn non yếu, khiến việc thu phí nội dung là bất khả thi.
| Chỉ tiêu thống kê |
Dữ liệu ghi nhận trong văn bản |
Nguồn dữ liệu trích dẫn |
| Số người sử dụng Internet tại Việt Nam (2009) |
21,4 triệu người (chiếm 25,2% dân số) |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Tỷ lệ dân số dùng Internet năm 2009 (Cimigo) |
26% dân số (tương đương Trung Quốc, Thái Lan) |
Cimigo (khảo sát tháng 10-11/2009) |
| Tỷ lệ doanh nghiệp kết nối Internet (2009) |
98% (96% sử dụng ADSL hoặc đường truyền riêng) |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Tỷ lệ doanh nghiệp có website riêng (2009) |
38% (tăng gấp đôi so với năm 2004) |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
| Mốc phóng và vận hành vệ tinh Vinasat-1 |
Phóng tháng 4/2008; đưa vào sử dụng tháng 6/2008 |
Thống kê cơ sở hạ tầng |
| Quy mô báo chí cả nước (tháng 12/2009) |
706 báo/tạp chí; 21 báo điện tử; 160 báo in lên mạng |
Bộ TT&TT và Báo Bưu điện Việt Nam |
| Chế tài xử lý vi phạm hành chính (Nghị định 28) |
Phạt tiền tối đa 70 triệu đồng; thu hồi tên miền |
Nghị định số 28 ngày 15/5/2009 |
| Chế tài xử phạt trang tin thực tế (2007–2009) |
Năm 2007 phạt 22 web; 2009 phạt vietbao.vn 25 triệu |
Quyết định xử phạt hành chính |
| Tỷ lệ sinh viên dành thời gian đọc tin tức mạng |
Dành 20% đến 25% thời gian/ngày; đọc 3 đến 5 web |
Khảo sát của tác giả (Phụ lục) |
| Tỷ lệ người chọn trả phí cho trang 24h.vn |
Gần 60% số người tham gia khảo sát lựa chọn |
Khảo sát của tác giả (Phụ lục) |
Chương 3 – Giải pháp phát triển mô hình kinh doanh báo mạng tại Việt Nam
Dựa trên việc đánh giá xu hướng báo mạng thế giới và Việt Nam, chương 3 tập trung xây dựng hệ thống giải pháp khắc phục các điểm nghẽn của mô hình kinh doanh báo mạng:
- Phân tích xu hướng phát triển:
- Sự chuyển dịch tất yếu của báo chí sang môi trường số khi báo in suy giảm vị thế;
- Xu hướng đa dạng hóa phương thức thể hiện thông tin sang truyền thông đa phương tiện;
- Xu hướng phân hóa độc giả thành các nhóm sở thích chuyên biệt nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo trúng đích.
- Nhóm giải pháp ngắn hạn:
- Đánh giá các giải pháp sẵn có của Nhà nước: Việc ban hành Nghị định 97/2008/NĐ-CP và Nghị định 28/2009/NĐ-CP đã bước đầu thiết lập chế tài xử phạt hành chính (mức phạt tới 70 triệu đồng, đình chỉ hoạt động các website vi phạm như sieunhanh.vn, vietbao.vn);
- Giải pháp đề xuất: Tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với các tác phẩm báo chí số; siết chặt cơ chế cấp phép và dẫn nguồn tin đối với các trang thông tin điện tử tổng hợp; các tòa soạn cần tổ chức lại quy trình biên tập, tinh gọn chi phí vận hành, chuẩn hóa hợp đồng bản quyền và nâng cao tính minh bạch của số liệu truy cập để thu hút hợp đồng quảng cáo.
- Nhóm giải pháp dài hạn:
- Đánh giá định hướng của Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới báo chí và nghiên cứu bổ sung, sửa đổi Luật Báo chí cho phù hợp với kỷ nguyên số;
- Giải pháp đề xuất: Từng bước tái cơ cấu tài chính, tránh phụ thuộc tuyệt đối vào quảng cáo banner truyền thống; nghiên cứu thử nghiệm các hình thức thu phí vi mô đối với các nội dung độc quyền, chuyên sâu; đầu tư bài bản đào tạo đội ngũ nhà báo đa phương tiện; thiết lập sự hợp tác chiến lược giữa báo mạng với các diễn đàn chuyên đề và các tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng thanh toán trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh số liệu xác thực về hạ tầng Internet và quy mô ngành báo chí Việt Nam giai đoạn 2000–2009, chứng minh tốc độ tăng trưởng người dùng mạng đạt mức 9,56% (đứng đầu thế giới).
- Phát hiện nghịch lý lớn trong hành vi người tiêu dùng thông tin: Mặc dù 95% người được hỏi trên lý thuyết chấp nhận trả phí nếu toàn thị trường thu phí, nhưng thực tế có tới gần 60% độc giả lựa chọn sẵn sàng trả tiền cho trang tin tổng hợp sao chép (24h.vn) do không nhận thức được bản quyền và cơ quan xuất xứ tin tức gốc.
- Phân định cấu trúc cạnh tranh không lành mạnh giữa 21 cơ quan báo điện tử chính thống với hàng ngàn trang tin điện tử tổng hợp của các doanh nghiệp truyền thông (như các kênh của VC Corp, Zing, 24h.vn) vốn không chịu sự điều chỉnh của Luật Báo chí nhưng lại khai thác miễn phí chất xám của các tòa soạn.
- Đóng góp về phương pháp tiếp cận: Đặt hoạt động báo chí trực tuyến vào khung lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại của Alexander Osterwalder, chuyển trọng tâm phân tích từ góc độ nghiệp vụ báo chí thuần túy sang góc độ phân tích chi phí, dòng tiền, phân khúc khách hàng và liên kết đối tác.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm năm 2010:
- Về quy mô mẫu điều tra: Khảo sát thực tế sơ cấp do tác giả tự thực hiện có cỡ mẫu hạn chế, tập trung chủ yếu vào đối tượng sinh viên tại các thành phố lớn, chưa bao quát được toàn diện nhóm nhân viên văn phòng và các tầng lớp độc giả khác trên toàn quốc;
- Về tính sẵn có của dữ liệu tài chính: Do các tòa soạn báo điện tử và công ty truyền thông trực tuyến tại Việt Nam không công khai chi tiết báo cáo tài chính nội bộ, việc phân tích dòng doanh thu và cấu trúc chi phí mới dừng lại ở mức độ định tính và ước lượng qua bảng giá quảng cáo;
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Theo dõi tác động thực tế của Luật Báo chí sửa đổi khi được ban hành; khảo sát phản ứng thị trường khi hệ thống thanh toán trực tuyến tại Việt Nam hoàn thiện; đánh giá tính khả thi của các mô hình thanh toán vi mô (micropayments) cho nội dung số chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Marketing và Báo chí - Truyền thông: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực khi ứng dụng mô hình 9 thành tố của Alexander Osterwalder vào thị trường truyền thông số;
- Các nhà quản trị tòa soạn và chuyên viên phát triển kinh doanh truyền thông: Cung cấp tài liệu tham khảo về 5 mô hình doanh thu báo mạng quốc tế và bức tranh thị trường cạnh tranh thực tế tại Việt Nam đầu thế kỷ 21;
- Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
- Mục phân tích 5 mô hình doanh thu của các báo điện tử tại Hoa Kỳ (Washington Post, NYTimes, The Street, Wall Street Journal, Consumer Reports);
- Bảng số liệu thống kê và phân loại 3 nhóm trang tin điện tử cạnh tranh trực tiếp với báo mạng tại Việt Nam năm 2009;
- Kết quả khảo sát xã hội học về thói quen tiếp nhận tin tức và nhận thức bản quyền của nhóm độc giả trẻ.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết mô hình kinh doanh của tác giả nào và gồm những thành tố gì?
Khóa luận sử dụng khung lý thuyết của Alexander Osterwalder (công bố năm 2004 trong tác phẩm Business Model Generation). Mô hình gồm 4 khu vực (Cơ sở hạ tầng, Chào bán, Khách hàng, Tài chính) bao hàm 9 thành tố: Hoạt động nòng cốt, Nguồn lực nòng cốt, Đối tác chìa khóa, Giá trị, Khách hàng mục tiêu, Kênh phân phối, Quan hệ khách hàng, Cấu trúc chi phí và Dòng doanh thu.
-
Quy mô người dùng Internet và cơ sở hạ tầng truyền thông Việt Nam năm 2009 được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu Bộ Thông tin và Truyền thông được trích dẫn, năm 2009 Việt Nam có 21,4 triệu người dùng Internet (chiếm 25,2% dân số, chỉ số người dùng đạt 24,8/100 dân). Toàn quốc có 706 báo và tạp chí (830 ấn phẩm), 68 đài phát thanh - truyền hình, 21 báo điện tử chính thức và 160 báo in đưa lên mạng Internet. Về hạ tầng viễn thông, vệ tinh Vinasat-1 được phóng vào tháng 4/2008 và đi vào hoạt động từ tháng 6/2008.
-
Cuộc khảo sát do tác giả thực hiện mang lại những phát hiện gì về độc giả sinh viên?
Khảo sát cho thấy sinh viên tại các thành phố lớn dành 20% đến 25% quỹ thời gian mỗi ngày cho việc đọc báo mạng với tần suất 3 đến 5 website. Đặc biệt, độc giả không phân biệt được xuất xứ tin tức báo chí chính thống với tin sao chép: Gần 60% số người được hỏi chọn trả phí cho trang tin tổng hợp 24h.vn. Mặc dù 95% tuyên bố sẵn sàng trả phí nếu các báo đồng loạt thu, nhưng trên thực tế tình trạng vi phạm bản quyền phổ biến và hạ tầng thanh toán kém phát triển khiến mô hình thu phí nội dung không khả thi.
-
Năm mô hình doanh thu báo điện tử tại Hoa Kỳ được tác giả phân tích là những mô hình nào?
Năm mô hình bao gồm: (1) Miễn phí nội dung, miễn đăng ký, dựa hoàn toàn vào doanh thu quảng cáo (phổ biến nhất); (2) Nội dung miễn phí nhưng bắt buộc đăng ký tài khoản và bán quảng cáo (WashingtonPost.com, NYTimes.com); (3) Thu phí một phần nội dung độc quyền kết hợp quảng cáo (TheStreet.com); (4) Thu phí thuê bao đọc báo, hạn chế tin miễn phí và vẫn nhận quảng cáo (WSJ.com); (5) Thu phí nội dung toàn bộ và hoàn toàn không nhận quảng cáo (ConsumerReports.org).
-
Các quy định pháp lý nào được ban hành giai đoạn 2008–2009 để quản lý trang tin điện tử và mức phạt vi phạm hành chính cao nhất là bao nhiêu?
Chính phủ đã ban hành Nghị định ngày 28/8/2008 (Nghị định 97) điều chỉnh việc quản lý, cung cấp thông tin điện tử, và Nghị định số 28 ngày 15/5/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Internet. Mức phạt tiền cao nhất đối với hành vi xuất bản báo điện tử không giấy phép là 70 triệu đồng cùng biện pháp thu hồi tên miền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Linh đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết mô hình kinh doanh của Alexander Osterwalder để áp dụng vào đặc thù của ngành báo mạng tại Việt Nam. Thông qua các dữ liệu thống kê giai đoạn 2000–2009 cùng khảo sát thực tế, công trình đã chỉ rõ mô hình kinh doanh báo mạng trong nước đang chịu rủi ro lớn do phụ thuộc duy nhất vào doanh thu quảng cáo trong bối cảnh độc giả quen sử dụng tin tức miễn phí và thị trường bị xâm phạm bản quyền nghiêm trọng bởi các trang tin điện tử tổng hợp. Các nhóm giải pháp ngắn hạn và dài hạn được đề xuất đã định hình những yêu cầu cấp thiết về thực thi bản quyền, hoàn thiện khung pháp lý và đa dạng hóa nguồn thu cho sự phát triển bền vững của báo chí điện tử.