Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau chặng đường 10 năm hình thành và phát triển (2000–2009) đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với 456 mã cổ phiếu niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), đạt mức vốn hóa thị trường khoảng 615 nghìn tỷ đồng, tương đương 37% GDP cả nước năm 2009. Sự bùng nổ này thu hút khoảng 780.000 tài khoản giao dịch của nhà đầu tư trong và ngoài nước, cùng danh mục đầu tư gián tiếp nước ngoài ước đạt 7 tỷ USD. Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển nhanh chóng là tình trạng bất cân xứng thông tin ngày càng gia tăng, khi tính minh bạch của các báo cáo tài chính chưa theo kịp quy mô vốn hóa. Vấn đề chậm trễ công bố thông tin, tỷ lệ báo cáo kiểm toán có ý kiến ngoại trừ cao và mức độ giải trình sơ sài trong bản thuyết minh đang tạo ra những rủi ro rất lớn cho các chủ thể tham gia thị trường.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công bố thông tin tài chính của các công ty niêm yết tại HOSE và HNX tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, nhận diện những điểm nghẽn mang tính hệ thống từ phía doanh nghiệp, đơn vị kiểm toán độc lập và cơ quan quản lý nhà nước. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu báo cáo tài chính quý 4 năm 2009 và báo cáo kiểm toán năm 2009 của 200 công ty tại HOSE cùng 256 công ty tại HNX. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ công bố thông tin đúng hạn đạt 100%, chuẩn hóa chỉ tiêu phân tích theo thông lệ quốc tế và củng cố niềm tin vững chắc cho toàn bộ thị trường tài chính quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết Thị trường hiệu quả (Efficient Market Hypothesis - EMH), Lý thuyết Bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry) và Lý thuyết Người đại diện (Agency Theory). Theo lý thuyết thị trường hiệu quả, thị trường tài chính chỉ thực sự vận hành tối ưu khi giá cả chứng khoán phản ánh đầy đủ, tức thời và chính xác mọi luồng thông tin sẵn có. Khi xuất hiện sự bất cân xứng thông tin giữa ban điều hành doanh nghiệp và cổ đông đại chúng, rủi ro đạo đức và hiện tượng lựa chọn đối nghịch sẽ phát sinh, làm suy giảm niềm tin và tính thanh khoản của thị trường.

Để làm rõ các chuẩn mực minh bạch hóa, luận văn vận dụng hệ thống khái niệm then chốt gồm: Báo cáo tài chính năm kiểm toán, Báo cáo tài chính giữa niên độ (bán niên và hàng quý), Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bên cạnh đó, các quy chuẩn pháp lý mang tính bắt buộc được phân tích bao gồm Chuẩn mực kế toán số 26 về giao dịch với các bên liên quan, Chuẩn mực kế toán số 28 về báo cáo bộ phận, cùng các nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ được quy định tại Thông tư số 38/2007/TT-BTC và Thông tư số 09/2010/TT-BTC. Nghiên cứu cũng tham chiếu kinh nghiệm quản trị thông tin quốc tế từ Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) với hệ thống giám sát tự động kết nối hơn 80.000 thiết bị cung cấp dữ liệu, cùng mô hình quản lý tập trung của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trung Quốc (CSRC) thành lập từ năm 1992 với năng lực xử lý 100.000 giao dịch mỗi giờ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm cả dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp toàn diện từ các thông báo công bố thông tin, báo cáo tài chính quý 4 năm 2009 và báo cáo kiểm toán năm 2009 của 456 doanh nghiệp niêm yết do Phòng Quản lý niêm yết của HOSE và HNX ban hành, kết hợp dữ liệu thống kê từ Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT và các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp tại các sàn giao dịch chứng khoán. Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 phiếu phát ra cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, thu về 100 phiếu phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 66,7%). Đồng thời, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát chuyên sâu 4 doanh nghiệp điển hình đại diện cho các cấp độ minh bạch và nhóm ngành khác nhau: Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh (REE), Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRI) tại sàn HOSE; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) và Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khí Vinashin (VSP) tại sàn HNX.

Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ số tài chính (P/E, EPS, ROA, ROE) và điều tra xã hội học là nhằm lượng hóa chính xác hành vi sử dụng thông tin của nhà đầu tư, đồng thời mổ xẻ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các sai lệch tài chính mà phương pháp thuần túy định lượng không thể làm rõ. Khung thời gian nghiên cứu bao quát toàn bộ chặng đường 10 năm của thị trường chứng khoán Việt Nam, tập trung cao điểm vào giai đoạn công bố thông tin niên độ tài chính 2009 và quý 1 năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tuân thủ thời hạn công bố báo cáo tài chính của các công ty niêm yết còn nhiều hạn chế và tồn tại tình trạng vi phạm diện rộng. Tính đến hạn chót ngày 13 tháng 4 năm 2010, tại sàn HOSE có 11 trên tổng số 200 công ty chưa nộp báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009 (chiếm tỷ lệ 5,5%), tiêu biểu như Công ty Cổ phần Bê tông 620 Châu Thới (BT6) và Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (BMI). Tại sàn HNX, có 9 trên 256 công ty chưa nộp báo cáo kiểm toán (chiếm 3,5%) như S55, SD4, SRA. Đáng chú ý hơn, tại kỳ báo cáo quý 4 năm 2009, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã phải ra văn bản nhắc nhở đối với 203 công ty (gồm 74 công ty tại HOSE và 129 công ty tại HNX) do chậm nộp báo cáo, trong đó đã ban hành 4 quyết định xử phạt hành chính đối với các doanh nghiệp nộp muộn từ 42 đến 57 ngày như Công ty Cổ phần Than Hà Lầm (HLC chậm 44 ngày) và Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải Dầu khí Vinashin (VSP chậm 57 ngày).

Thứ hai, chất lượng kiểm toán độc lập và tính rõ ràng của các bản thuyết minh báo cáo tài chính bộc lộ nhiều sai sót nghiêm trọng. Trong niên độ 2009, có tới 24 báo cáo tài chính kiểm toán tại sàn HNX bị tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến lưu ý hoặc ngoại trừ (chiếm tỷ lệ 9,4%). Các nội dung ngoại trừ tập trung vào việc chưa loại trừ doanh thu nội bộ, chưa trích lập đầy đủ dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, hoặc không ghi nhận nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ các khoản hỗ trợ lãi suất lên đến hơn 5 tỷ đồng.

Thứ ba, tồn tại sự thiên lệch đáng báo động trong thói quen tiếp cận thông tin của công chúng đầu tư. Kết quả điều tra thực nghiệm trên 100 nhà đầu tư cho thấy có 96% người tham gia khẳng định rất quan tâm đến báo cáo tài chính khi đưa ra quyết định mua bán. Tuy nhiên, có đến 98,9% nhà đầu tư tại sàn HOSE và 96,4% tại sàn HNX chỉ chú trọng vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ nhà đầu tư đọc Bảng cân đối kế toán chỉ đạt 16,3% tại HOSE, mức độ quan tâm đến Bản thuyết minh báo cáo tài chính chỉ vỏn vẹn 5,4%, và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ dừng ở mức 2,2%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thực trạng vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin xuất phát từ nhận thức quản trị công ty còn non trẻ, ý thức minh bạch chưa đồng đều và tâm lý e ngại công khai các khoản lỗ đầu tư tài chính sau khủng hoảng kinh tế năm 2008. Điển hình như Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh (REE) chủ động trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán hơn 268,4 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2008 để minh bạch số liệu, trong khi Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn (TRI) tiếp tục ghi nhận khoản lỗ lũy kế 82,3 tỷ đồng trong năm 2009 nhưng bản thuyết minh tài chính lại trình bày thiếu chi tiết. Bên cạnh đó, khung chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 36/2007/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe đối với các doanh nghiệp quy mô lớn.

Sự khác biệt về cơ sở hạ tầng thông tin giữa hai sở giao dịch cũng tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận dữ liệu của thị trường. Trong khi sàn HOSE lưu trữ dữ liệu báo cáo tài chính trực tuyến trong 3 năm và cung cấp đầy đủ 4 biểu mẫu chi tiết, thì website của HNX thời điểm này chỉ lưu giữ báo cáo tài chính trong 1 quý duy nhất và phần lớn trình bày dưới dạng tóm tắt. Dữ liệu này có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ vi phạm thời hạn báo cáo giữa HOSE và HNX, kết hợp bảng ma trận phân loại 24 trường hợp kiểm toán ngoại trừ để làm rõ các lỗ hổng giám sát kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện tính minh bạch thông tin tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin và chuẩn hóa cổng thông tin điện tử của hai Sở Giao dịch Chứng khoán. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cần thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa tập trung, nâng thời gian lưu trữ báo cáo tài chính trực tuyến từ 1 quý lên tối thiểu 5 đến 10 năm theo đúng quy định tại Thông tư 09/2010/TT-BTC. Mục tiêu hoàn thành việc nâng cấp trong giai đoạn 2011–2012, đảm bảo 100% doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính và báo cáo thường niên đầy đủ bản tiếng Việt và tiếng Anh.

Thứ hai, hoàn thiện thể chế giám sát và gia tăng chế tài xử phạt hành chính. Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần rà soát, sửa đổi Nghị định 36/2007/NĐ-CP theo hướng nâng mức xử phạt tiền đối với hành vi chậm nộp báo cáo tài chính quá 30 ngày, đồng thời áp dụng biện pháp tạm ngừng giao dịch cổ phiếu đối với doanh nghiệp tái phạm. Song song đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các công ty kiểm toán có ý kiến ngoại trừ phức tạp nhằm ngăn ngừa tình trạng dung túng sai phạm kế toán.

Thứ ba, chuẩn hóa việc công bố các chỉ số phân tích tài chính chuyên sâu. Cơ quan quản lý cần yêu cầu các công ty niêm yết và các công ty chứng khoán công bố bắt buộc hệ số giá trên thu nhập (P/E), lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) và chỉ số P/E bình quân phân ngành theo chuẩn phân loại quốc tế ICB (Industry Classification Benchmark). Điều này giúp 100% nhà đầu tư có thước đo chuẩn mực để đánh giá đúng giá trị nội tại của doanh nghiệp.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo và phổ cập kiến thức tài chính cho nhà đầu tư đại chúng. Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cùng 5 trường đại học liên kết cần mở rộng quy mô đào tạo từ 9.000 lượt học viên năm 2009 lên mục tiêu 20.000 đến 30.000 lượt học viên mỗi năm trong giai đoạn 2011–2015. Nội dung đào tạo cần tập trung chuyên sâu vào kỹ năng phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và đọc hiểu Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng then chốt:

Thứ nhất, Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ban Lãnh đạo các Sở Giao dịch Chứng khoán). Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về 203 trường hợp vi phạm nộp báo cáo quý và 24 trường hợp kiểm toán ngoại trừ năm 2009, làm cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, tiêu chuẩn niêm yết và quy chế công bố thông tin.

Thứ hai, Ban điều hành, Hội đồng Quản trị và Kế toán trưởng của các công ty niêm yết. Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang quản trị thực tiễn, giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro sai phạm trong lập báo cáo tài chính hợp nhất, chuẩn hóa thuyết minh theo Chuẩn mực kế toán số 26 và 28, từ đó nâng cao uy tín thương hiệu đối với các cổ đông lớn.

Thứ ba, Chuyên viên phân tích tài chính tại các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư. Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn mực trong việc bóc tách các chỉ số EPS, P/E theo chuẩn phân ngành ICB và đánh giá rủi ro tiềm ẩn đằng sau các ý kiến lưu ý của kiểm toán viên độc lập.

Thứ tư, Các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tham gia thị trường chứng khoán. Công trình giúp nhà đầu tư khắc phục thói quen đọc phiến diện (vốn chỉ tập trung vào 98,9% báo cáo kết quả kinh doanh), trang bị tư duy phản biện để kiểm tra chéo các chỉ tiêu dòng tiền và thuyết minh công nợ trước khi giải ngân vốn.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn nộp và công bố Báo cáo tài chính định kỳ của công ty niêm yết được pháp luật quy định cụ thể như thế nào? Theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC, tổ chức niêm yết phải công bố báo cáo tài chính quý trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày kết thúc quý (hoặc 50 ngày đối với công ty mẹ lập báo cáo hợp nhất). Đối với báo cáo tài chính năm kiểm toán, thời hạn hoàn thành chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính và doanh nghiệp phải công bố thông tin trong vòng 10 ngày sau khi có kết quả kiểm toán.

Cơ quan quản lý xử lý các trường hợp doanh nghiệp chậm nộp báo cáo tài chính như thế nào trong thực tế? Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sẽ tiến hành nhắc nhở công khai và áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 36/2007/NĐ-CP. Trong thực tế năm 2009, 4 doanh nghiệp gồm HLC, AMV, VSP và HNM đã bị ban hành quyết định xử phạt cảnh cáo do nộp báo cáo quý 4 muộn từ 42 đến 57 ngày so với quy định.

Vì sao Bản thuyết minh báo cáo tài chính lại đóng vai trò quyết định trong việc nhận diện rủi ro doanh nghiệp? Bản thuyết minh làm rõ chi tiết các khoản mục quan trọng như cơ cấu nợ vay, giao dịch với bên liên quan theo Chuẩn mực kế toán số 26 và kết quả kinh doanh theo bộ phận theo Chuẩn mực số 28. Điển hình như trường hợp REE, việc thuyết minh cụ thể từng mảng doanh thu M&E và bất động sản giúp nhà đầu tư phân biệt rõ rủi ro hệ thống hay lỗi quản trị điều hành.

Ý kiến lưu ý hoặc ngoại trừ của tổ chức kiểm toán trên báo cáo tài chính mang ý nghĩa gì đối với nhà đầu tư? Ý kiến ngoại trừ hoặc lưu ý cảnh báo các rủi ro trọng yếu mà kiểm toán viên không thể xác nhận tính chính xác, chẳng hạn như chưa trích lập dự phòng đầu tư chứng khoán hay tranh chấp quyết toán tài sản. Tại HNX năm 2009, có 24 doanh nghiệp nhận ý kiến dạng này, đòi hỏi nhà đầu tư phải hết sức thận trọng khi định giá cổ phiếu.

Nhà đầu tư cá nhân nên thay đổi thói quen đọc báo cáo tài chính như thế nào để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư? Nhà đầu tư cần chấm dứt thói quen chỉ nhìn vào lợi nhuận trên Báo cáo kết quả kinh doanh (vốn thu hút 98,9% sự quan tâm) mà bỏ quên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chỉ có 2,2% nhà đầu tư xem xét). Cần thực hiện kiểm tra chéo dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh với lợi nhuận kế toán để tránh mua phải cổ phiếu có lợi nhuận ảo.

Kết luận

  • Đề tài tổng kết toàn diện thực trạng công bố thông tin tài chính của 456 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX sau 10 năm phát triển thị trường (2000–2009), với quy mô vốn hóa đạt 615 nghìn tỷ đồng tương đương 37% GDP.
  • Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ vi phạm thời hạn công bố báo cáo kiểm toán năm 2009 còn ở mức 5,5% tại HOSE và 3,5% tại HNX, đồng thời phát hiện 24 doanh nghiệp có báo cáo kiểm toán nhận ý kiến ngoại trừ.
  • Khảo sát thực nghiệm chứng minh sự thiên lệch nghiêm trọng trong thói quen tiếp cận dữ liệu khi có đến 98,9% nhà đầu tư bỏ qua các phân tích dòng tiền và thuyết minh công nợ.
  • Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ số định giá P/E chuẩn ngành ICB và hệ thống giải pháp nâng cấp hạ tầng lưu trữ thông tin trực tuyến từ 1 quý lên 5 đến 10 năm.
  • Trong giai đoạn 2011–2015, lộ trình ưu tiên là hoàn thiện chuẩn mực kế toán song ngữ và tăng cường đào tạo phân tích tài chính chuyên sâu cho hơn 30.000 lượt học viên mỗi năm.

Hãy chủ động tìm hiểu và áp dụng ngay các phương pháp phân tích tài chính minh bạch để trở thành nhà đầu tư thông thái và bảo vệ vững chắc nguồn vốn của mình trên thị trường chứng khoán!