MỤC LỤC BÀI 1. Bơm pittông tác dụng kép. Ưu, nhược điểm và ứng dụng của bơm pittong. Vận hành, tháo lắp bơm pittong.
Nguyên lý làm việc. Ưu, nhược điểm, ứng dụng bơm hướng trục. Vận hành, tháo lắp bơm hướng trục. Nguyên lý hoạt động.
Ưu, nhược điểm và phạm vi ứng dụng. Vận hành, tháo lắp bơm bánh răng. BƠM ROTO – CÁNH GẠT. Nguyên lý làm việc.
Công thức tính lưu lượng. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của bơm roto cánh gạt.Vận hành, tháo lắp bơm roto cánh gạt. Nguyên lý hoạt động.Công thức tính lưu lượng.Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của bơm trục vít. Vận hành, tháo lắp bơm trục vít.
Nguyên lý hoạt động. Công thức tính lưu lượng. Vận hành, tháo lắp bơm vòng nước. Nguyên lý hoạt động.
Các chi tiết chính của bơm ly tâm. Công thức tính lưu lượng. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của bơm ly tâm. Vận hành, tháo lắp bơm ly tâm.Theo áp suất do quạt tạo nên.
Theo hướng quay của bánh công tác. Theo số phía ống hút. Theo số vòng quay đặc trưng nS.THÁO LẮP QUẠT LY TÂM.Nguyên lý hoạt động.Ưu nhược điểm và ứng dụng của quạt ly tâm.Vận hành, tháo lắp quạt ly tâm. THÁO LẮP QUẠT HƯỚNG TRỤC.
Nguyên lý hoạt động.Ưu nhược điểm và ứng dụng của quạt hướng trục:. Vận hành, tháo lắp quạt hướng trục. Máy nén kín kiểu pittong. Máy nén kín kiểu roto.
Máy nén kín kiểu xoắn ốc.Các bước và cách thực hiện công việc. Nguyên lý hoạt động. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng.Các bước và cách thức thực hiện công việc. Nguyên lý hoạt động.
Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng.Các bước và cách thức thực hiện công việc. Cấu tạo – nguyên lý hoạt động. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng.Các bước và cách thức thực hiện công việc. Nguyên lý cấu tạo.Nguyên lý hoạt động.Ưu nhược điểm, phạm vi ứng dụng.Các bước và cách thức thực hiện công việc.
TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ MÁY NÉN. Tính thể tích hút lý thuyết. Thể tích hút thực tế. Năng suất khối lượng của máy nén.
Hiệu suất nén và công suất động cơ yêu cầu. MÁY NÉN HAI CẤP. Nguyên lý cấu tạo và làm việc máy nén 2 cấp thực hiện bằng các máy nén 1 cấp. Máy nén 2 cấp phân bậc tác dụng 2 phía.
Máy nén 2 cấp phân bậc tác dụng 1 phía.89 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: Bơm-Quạt-Máy nén 2. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun 3. Vị trí - Vị trí: Mô đun này phải học sau khi đã học xong môn học An toàn lao động, Kỹ thuật nhiệt-Lạnh, Vật liệu kỹ thuật lạnh.
Tính chất Môn học này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản cấu tạo, nguyên lý, bảo dưỡng, sửa chữa Bơm, quạt, máy nén. Ý nghĩa và vai trò của môn học Modul Bơm-Quạt-Máy nén giúp người học tìm hiểu cấu tạo thiết bị, nguyên lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa. Mục tiêu môn học 4. Về kiến thức - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại bơm, quạt và máy nén.
- Giải các bài toán cơ bản để chọn bơm, quạt và máy nén; - Khảo sát bơm, quạt và máy nén để tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc; 4. Về kỹ năng - Điều chỉnh, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa được (phần cơ khí) các loại bơm, quạt, máy nén dùng trong ngành kỹ thuật lạnh 4. Về tự chủ và tự chịu trách nhiệm - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Nội dung của môn học 5. Chương trình khung Thời gian đào tạo (giờ) Mã Trong đó Số tín MH, Tên môn học, mô đun Tổng Thực chỉ Lý Kiểm MĐ số hành/bài thuyết tra tập I Các môn học chung 29 435 159 252 24 MH 01 Giáo dục Chính trị 5 75 41 29 5 MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH 03 Giáo dục thể chất 4 60 5 51 4 Giáo dục quốc phòng - An MH 04 5 75 38 32 5 ninh MH 05 Tin học 5 75 15 58 2 MH 06 Ngoại ngữ (tiếng Anh) 8 120 42 72 6 II Các môn học/mô đun nghề 77 2205 599 1463 143 II.1 Các môn học/mô đun cơ sở 22 435 210 188 37 MH 07 Kỹ thuật điện 4 60 30 26 4 MH 08 An toàn lao động 2 30 21 6 3 MH 09 Kỹ thuật nhiệt-Lạnh 3 45 35 7 3 MH 10 Đo lường Điện- lạnh 2 60 14 40 6 MĐ 11 Điện tử cơ bản 3 90 32 50 8 MĐ 12 Nguội cơ bản 2 60 15 39 6 MĐ 13 Kỹ năng mềm 4 60 39 17 4 Mh 14 Vật liệu kỹ thuật lạnh 2 30 24 3 3 II Các MH/MD chuyên môn 55 1770 389 1275 106 MĐ 15 Kỹ thuật lắp đặt điện 4 120 30 82 8 MĐ 16 Kỹ thuật Hàn 3 90 19 63 8 MĐ 17 Thiết bị hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 18 Trang bị điện hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 Gia công hệ thống ống hệ MĐ 19 3 90 30 52 8 thống lạnh MĐ 20 Lắp đặt hệ thống lạnh 3 90 26 56 8 MĐ 21 Hệ thống máy lạnh dân dụng 4 120 30 82 8 Hệ thống điều hòa không khí MĐ 22 3 90 25 57 8 trung tâm I Hệ thống điều hòa không khí MĐ 23 4 120 30 82 8 trung tâm II Hệ thống máy lạnh thương MĐ 24 5 150 30 112 8 nghiệp MĐ 25 Bơm - Quạt - Máy nén 4 120 30 82 8 Sửa chữa thiết bị điện động MĐ 26 4 120 15 97 8 lực dùng trong hệ thống lạnh MĐ 27 Điều khiển hệ thống lạnh 4 120 30 82 8 MĐ 28 Tự động hóa hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 29 Thực tập sản xuất 5 270 4 266 0 III Tổng số giờ 106 2640 758 1715 167 5. Chương trình chi tiết môn học Thời gian STT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Bài 1. Bơm Roto Cánh gạt 4 1 2 1 5 1.7 Bơm ly tâm 4 1 3 Bài 2.
Tháo lắp quạt ly tâm 15 3 10 2 3 2. Tháo lắp quạt hướng trục 8 3 5 Bài 3.Tính toán công suất động cơ máy 6 4 2 2 nén 7 3.Máy nén hai cấp 8 2 6 Cộng 120 30 82 8 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành. Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 2.
Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 3. Học liệu, dụng cụ, mô hình,phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập, bảng kiểm… 4. Các điều kiện khác: 7. Nội dung và phương pháp, đánh giá 7.
Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng, chủ yếu đánh giá ở nội dung Thực hành tại mô hình. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, sinh viên cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng modul. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
Phương pháp: Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau: 7. Cách đánh giá Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng nghề Hải Dương như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kì (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc học phần lý thuyết 60% 7. Phương pháp đánh giá - Điểm kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra 15 phút, hỏi miệng - Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 2 điểm kiểm tra + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút - Thi kết thúc học phần lý thuyết: 1 điểm + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút.
Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo modul, tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện môn học 8.
Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng 8. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8. Đối với giảng viên * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống… * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra. * Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm.
Đối với người học Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi sinh viên vào học học phần này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lí thuyết. Nếu học sinh vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau. - Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân.
Một nhóm gồm 2-3 sinh viên sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành. Mỗi sinh viên sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm. - Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ. - Tham dự thi kết thúc học phần lý thuyết và thực hành.
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học. Tài liệu tham khảo: 1. Tác giả: Nguyễn Văn May.