Mđ 23: Giáo Trình Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Trung Tâm II Năm 2021

Giáo trình Mđ 23 hệ thống điều hòa không khí trung tâm năm 2021 cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên ngành kỹ thuật.

Chuyên ngành

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

2. KHẢO SÁT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER

3. KHẢO SÁT NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

4. THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GAS CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

5. KHẢO SÁT TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN

6. VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

7. TẠO PAN TRÊN MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

8. BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM LÀM LẠNH NƯỚC WATER CHILLER

9. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

9.1. Tên môn học: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

9.2. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun

9.3. Mục tiêu môn học

9.4. Chương trình khung

9.5. Chương trình chi tiết môn học

9.6. Điều kiện thực hiện môn học

9.7. Nội dung và phương pháp, đánh giá

9.8. Hướng dẫn thực hiện môn học

9.9. Tài liệu tham khảo

10. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC

11. CẤU TẠO VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

12. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH

13. KHẢO SÁT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về Mđ 23 giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

Mđ 23 trong giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm II năm 2021 cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng của hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Mô hình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực điều hòa không khí. Việc hiểu rõ về giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm là rất quan trọng để áp dụng vào thực tế.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của Mđ 23 trong giáo trình

Mđ 23 nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Điều này giúp sinh viên có thể phân tích và lắp đặt các thiết bị trong hệ thống một cách hiệu quả.

1.2. Nội dung chính của Mđ 23 trong giáo trình

Nội dung của Mđ 23 bao gồm khảo sát các thiết bị trong hệ thống, nguyên lý làm việc, và các phương pháp bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Những kiến thức này là nền tảng cho việc vận hành và sửa chữa hệ thống.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II gặp phải nhiều thách thức trong quá trình vận hành và bảo trì. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và độ bền của hệ thống. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong hệ thống điều hòa

Một số vấn đề thường gặp bao gồm rò rỉ gas, tắc nghẽn trong hệ thống và hỏng hóc thiết bị. Những vấn đề này cần được phát hiện sớm để tránh gây thiệt hại lớn cho hệ thống.

2.2. Thách thức trong bảo trì hệ thống điều hòa

Bảo trì hệ thống điều hòa không khí trung tâm đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên môn cao. Việc thiếu hụt nhân lực có tay nghề có thể dẫn đến việc bảo trì không hiệu quả, ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống.

III. Phương pháp và giải pháp chính cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

Để giải quyết các vấn đề trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm II, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn kéo dài tuổi thọ của hệ thống.

3.1. Phương pháp kiểm tra và bảo trì định kỳ

Kiểm tra và bảo trì định kỳ là phương pháp quan trọng giúp phát hiện sớm các vấn đề trong hệ thống. Việc thực hiện bảo trì định kỳ giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu suất hệ thống

Sử dụng công nghệ mới và thiết bị hiện đại có thể giúp nâng cao hiệu suất của hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ Mđ 23

Mđ 23 không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành điều hòa không khí. Những kết quả nghiên cứu từ mô hình này đã chứng minh tính hiệu quả và khả năng áp dụng trong thực tế.

4.1. Ứng dụng trong lắp đặt và vận hành hệ thống

Kiến thức từ Mđ 23 giúp sinh viên có khả năng lắp đặt và vận hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm một cách chuyên nghiệp. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ.

4.2. Kết quả nghiên cứu và cải tiến hệ thống

Nghiên cứu từ Mđ 23 đã chỉ ra nhiều cải tiến trong thiết kế và vận hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm. Những cải tiến này giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu sự cố trong quá trình sử dụng.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống điều hòa không khí trung tâm II

Mđ 23 trong giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm II là một tài liệu quý giá cho sinh viên và các kỹ sư trong ngành. Tương lai của hệ thống điều hòa không khí trung tâm sẽ tiếp tục phát triển với nhiều công nghệ mới, hứa hẹn mang lại hiệu quả cao hơn.

5.1. Tương lai của công nghệ điều hòa không khí

Công nghệ điều hòa không khí sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các thiết bị thông minh và tiết kiệm năng lượng. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành điều hòa không khí.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Mđ 23 sẽ tiếp tục là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực điều hòa không khí. Việc cập nhật kiến thức mới sẽ giúp sinh viên nắm bắt xu hướng và công nghệ hiện đại.

09/07/2025
Mđ 23 giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm ii năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC. KHẢO SÁT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER.Các thiết bị lạnh.Thiết bị ngưng tụ.Thiết bị tiết lưu.Thiết bị bay hơi. Bình chứa cao áp.Bình tách lỏng.Phin sấy, lọc.Mắt xem gas.Các loại van chặn.Van điện từ gas.Các thiết bị điện.Rơle trung gian.Rơle thời gian.Rơle bảo vệ áp suất.Thersmostat phòng. KHẢO SÁT NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC .Nguyên lý làm việc.

THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GAS CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Nạp môi chất theo đường hút: (Nạp bên phía đồng hồ hạ áp).Nạp môi chất theo đường cấp dịch: (Nạp bên phía đồng hồ cao áp).Dấu hiệu nhận biết kho lạnh đủ gas. KHẢO SÁT TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN.Sơ đồ nguyên lý mạch điện.Nguyên lý làm việc. VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Vận hành hệ thống.Kiểm tra hệ thống water chiller.Khởi động hệ thống.Dừng hệ thống.Theo dõi thông số kỹ thuật - ghi nhật ký vận hành.Cài đặt bộ Ewelly 181.TẠO PAN TRÊN MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Thực hành tìm và xử lý các pan về lạnh của mô hình.Máy nén bị tắc đầu hút: Khóa van V10 (hoặc V1) trên mô hình.Máy nén bị tắc đầu đẩy: Khóa van V2 (hoặc V1) trên mô hình.Hệ thống bị nghẹt phin, nghẹt tiết lưu: Khóa van V6 tùy từng trường hợp vận hành với nghẹt phin.Thực hành tìm và xử lý các pan về điện của mô hình.Hỏng rơle áp suất thấp.Hỏng rơle áp suất cao.Hỏng van điện từ cấp dịch.Hỏng rơle dòng chảy bơm nước nóng.Hỏng van điện từ nước.Hỏng bơm nước lạnh.Hỏng bơm nước nóng.Hỏng quạt FCU.BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM LÀM LẠNH NƯỚC WATER CHILLER.Kiểm tra hệ thống lạnh:.Kiểm tra lượng gas trong máy.Kiểm tra thiết bị bảo vệ.Bảo dưỡng các thiết bị chính.Bảo dưỡng máy nén.Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ:.Bảo dưỡng thiết bị bay hơi - FCU.Bảo dưỡng tháp giải nhiệt.Bảo trì - Bảo dưỡng các thiết bị điện trong hệ thống.Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện động lực.Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện điều khiển.53 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II 2.

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun 3. Vị trí - Vị trí: Mô đun này phải học sau khi đã học xong môn học An toàn lao động, Vật liệu kỹ thuật lạnh, Thiết bị hệ thống lạnh, Trang bị điện hệ thống lạnh, Hệ thống điều hòa không khí trung tâm I. Tính chất Môn học này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản hệ thống CHILLER về nguyên lý, vận hành và sửa chữa hệ thống. Ý nghĩa và vai trò của môn học Modul Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II giúp người học tìm hiểu về từng thiết bị, nguyên lý hoạt động trong hệ thống.

Mục tiêu môn học 4. Về kiến thức -Trình bày cấu tạo, sơ đồ và nguyên lý hoạt động của thệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller-giải nước. - Phân tích được cấu tạo, mục đích sử dụng của các trang thiết bị lắp đặt trên hệ thống. Về kỹ năng - Lắp đặt được các thiết bị chính, phụ trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm - Sự dụng thành thạo các dụng cu đo.

Về tự chủ và tự chịu trách nhiệm - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của môn học 5. Chương trình khung Thời gian đào tạo (giờ) Mã Trong đó Số tín MH, Tên môn học, mô đun Tổng chỉ Lý Thực Kiểm MĐ số thuyết hành/bài tra tập I Các môn học chung 29 435 159 252 24 MH 01 Giáo dục Chính trị 5 75 41 29 5 MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH 03 Giáo dục thể chất 4 60 5 51 4 Giáo dục quốc phòng - An MH 04 5 75 38 32 5 ninh MH 05 Tin học 5 75 15 58 2 MH 06 Ngoại ngữ (tiếng Anh) 8 120 42 72 6 II Các môn học/mô đun nghề 77 2205 599 1463 143 II.1 Các môn học/mô đun cơ sở 22 435 210 188 37 MH 07 Kỹ thuật điện 4 60 30 26 4 MH 08 An toàn lao động 2 30 21 6 3 MH 09 Kỹ thuật nhiệt-Lạnh 3 45 35 7 3 MH 10 Đo lường Điện- lạnh 2 60 14 40 6 MĐ 11 Điện tử cơ bản 3 90 32 50 8 MĐ 12 Nguội cơ bản 2 60 15 39 6 MĐ 13 Kỹ năng mềm 4 60 39 17 4 Mh 14 Vật liệu kỹ thuật lạnh 2 30 24 3 3 II Các MH/MD chuyên môn 55 1770 389 1275 106 MĐ 15 Kỹ thuật lắp đặt điện 4 120 30 82 8 MĐ 16 Kỹ thuật Hàn 3 90 19 63 8 MĐ 17 Thiết bị hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 18 Trang bị điện hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 Gia công hệ thống ống hệ MĐ 19 3 90 30 52 8 thống lạnh MĐ 20 Lắp đặt hệ thống lạnh 3 90 26 56 8 MĐ 21 Hệ thống máy lạnh dân dụng 4 120 30 82 8 Hệ thống điều hòa không khí MĐ 22 3 90 25 57 8 trung tâm I Hệ thống điều hòa không MĐ 23 4 120 30 82 8 khí trung tâm II Hệ thống máy lạnh thương MĐ 24 5 150 30 112 8 nghiệp MĐ 25 Bơm - Quạt - Máy nén 4 120 30 82 8 Sửa chữa thiết bị điện động MĐ 26 4 120 15 97 8 lực dùng trong hệ thống lạnh MĐ 27 Điều khiển hệ thống lạnh 4 120 30 82 8 MĐ 28 Tự động hóa hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 29 Thực tập sản xuất 5 270 4 266 0 III Tổng số giờ 106 2640 758 1715 167 5.

Chương trình chi tiết môn học Thời gian STT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Bài 1. Khảo sát các thiết bị trong hệ 1 thống điều hòa không khí trung tâm 5 3 water chiller Bài 2. Khảo sát nguyên lý làm việc hệ 2 thống điều hòa không khí trung tâm 6 8 2 water chiller - giải nhiệt nước Bài 3. Thử kín, hút chân không và nạp gas cho hệ thống điều hòa không 3 5 14 1 khí trung tâmWater chiller - giải nhiệt nước 4 Bài 4.

Khảo sát tủ điện điều khiển 5 21 2 Bài 5. Vận hành hệ thống điều hòa 5 không khí trung tâm water chiller - 3 20 1 giải nhiệt nước Bài 6. Tạo pan trên mô hình hệ thống 6 điều hòa không khí trung tâm water 3 8 1 chiller - giải nhiệt nước Bài 7. Bảo trì - bảo dưỡng hệ thống 7 điều hòa không khí trung tâm làm 3 8 1 lạnh nước water chiller Cộng: 120 30 82 8 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.

Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 2. Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 3. Học liệu, dụng cụ, mô hình,phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập, bảng kiểm… 4.

Các điều kiện khác: 7. Nội dung và phương pháp, đánh giá 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng, chủ yếu đánh giá ở nội dung Thực hành tại mô hình. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, sinh viên cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng modul. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau: 7. Cách đánh giá Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng nghề Hải Dương như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kì (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc học phần lý thuyết 60% 7. Phương pháp đánh giá - Điểm kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra 15 phút, hỏi miệng - Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 2 điểm kiểm tra + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút - Thi kết thúc học phần lý thuyết: 1 điểm + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.

Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo modul, tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện môn học 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng 8. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8.

Đối với giảng viên * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống… * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra. * Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi sinh viên vào học học phần này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lí thuyết.

Nếu học sinh vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau. - Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực tối ưu hóa hệ thống lạnh, đặc biệt là việc sử dụng môi chất R134a. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa thông số nhiệt động trong các hệ thống lạnh ghép tầng, giúp nâng cao hiệu suất và tiết kiệm năng lượng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của hệ thống lạnh trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt tối ưu hóa thông số nhiệt động hệ thống lạnh ghép tầng dùng cặp môi chất r134a, nơi cung cấp chi tiết về các phương pháp và ứng dụng cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Mđ 22 giáo trình hệ thống điều hòa không khí trung tâm i năm 2021 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều hòa không khí và cách chúng hoạt động hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.