MỤC LỤC GIỚI THIỆU MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC. KHẢO SÁT CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER.Các thiết bị lạnh.Thiết bị ngưng tụ.Thiết bị tiết lưu.Thiết bị bay hơi. Bình chứa cao áp.Bình tách lỏng.Phin sấy, lọc.Mắt xem gas.Các loại van chặn.Van điện từ gas.Các thiết bị điện.Rơle trung gian.Rơle thời gian.Rơle bảo vệ áp suất.Thersmostat phòng. KHẢO SÁT NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC .Nguyên lý làm việc.
THỬ KÍN, HÚT CHÂN KHÔNG VÀ NẠP GAS CHO HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Nạp môi chất theo đường hút: (Nạp bên phía đồng hồ hạ áp).Nạp môi chất theo đường cấp dịch: (Nạp bên phía đồng hồ cao áp).Dấu hiệu nhận biết kho lạnh đủ gas. KHẢO SÁT TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN.Sơ đồ nguyên lý mạch điện.Nguyên lý làm việc. VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Vận hành hệ thống.Kiểm tra hệ thống water chiller.Khởi động hệ thống.Dừng hệ thống.Theo dõi thông số kỹ thuật - ghi nhật ký vận hành.Cài đặt bộ Ewelly 181.TẠO PAN TRÊN MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM WATER CHILLER - GIẢI NHIỆT NƯỚC.Thực hành tìm và xử lý các pan về lạnh của mô hình.Máy nén bị tắc đầu hút: Khóa van V10 (hoặc V1) trên mô hình.Máy nén bị tắc đầu đẩy: Khóa van V2 (hoặc V1) trên mô hình.Hệ thống bị nghẹt phin, nghẹt tiết lưu: Khóa van V6 tùy từng trường hợp vận hành với nghẹt phin.Thực hành tìm và xử lý các pan về điện của mô hình.Hỏng rơle áp suất thấp.Hỏng rơle áp suất cao.Hỏng van điện từ cấp dịch.Hỏng rơle dòng chảy bơm nước nóng.Hỏng van điện từ nước.Hỏng bơm nước lạnh.Hỏng bơm nước nóng.Hỏng quạt FCU.BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRUNG TÂM LÀM LẠNH NƯỚC WATER CHILLER.Kiểm tra hệ thống lạnh:.Kiểm tra lượng gas trong máy.Kiểm tra thiết bị bảo vệ.Bảo dưỡng các thiết bị chính.Bảo dưỡng máy nén.Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ:.Bảo dưỡng thiết bị bay hơi - FCU.Bảo dưỡng tháp giải nhiệt.Bảo trì - Bảo dưỡng các thiết bị điện trong hệ thống.Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện động lực.Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điện điều khiển.53 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 1. Tên môn học: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II 2.
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun 3. Vị trí - Vị trí: Mô đun này phải học sau khi đã học xong môn học An toàn lao động, Vật liệu kỹ thuật lạnh, Thiết bị hệ thống lạnh, Trang bị điện hệ thống lạnh, Hệ thống điều hòa không khí trung tâm I. Tính chất Môn học này sẽ cung cấp kiến thức cơ bản hệ thống CHILLER về nguyên lý, vận hành và sửa chữa hệ thống. Ý nghĩa và vai trò của môn học Modul Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II giúp người học tìm hiểu về từng thiết bị, nguyên lý hoạt động trong hệ thống.
Mục tiêu môn học 4. Về kiến thức -Trình bày cấu tạo, sơ đồ và nguyên lý hoạt động của thệ thống điều hòa không khí trung tâm Chiller-giải nước. - Phân tích được cấu tạo, mục đích sử dụng của các trang thiết bị lắp đặt trên hệ thống. Về kỹ năng - Lắp đặt được các thiết bị chính, phụ trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm - Sự dụng thành thạo các dụng cu đo.
Về tự chủ và tự chịu trách nhiệm - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo. Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của môn học 5. Chương trình khung Thời gian đào tạo (giờ) Mã Trong đó Số tín MH, Tên môn học, mô đun Tổng chỉ Lý Thực Kiểm MĐ số thuyết hành/bài tra tập I Các môn học chung 29 435 159 252 24 MH 01 Giáo dục Chính trị 5 75 41 29 5 MH 02 Pháp luật 2 30 18 10 2 MH 03 Giáo dục thể chất 4 60 5 51 4 Giáo dục quốc phòng - An MH 04 5 75 38 32 5 ninh MH 05 Tin học 5 75 15 58 2 MH 06 Ngoại ngữ (tiếng Anh) 8 120 42 72 6 II Các môn học/mô đun nghề 77 2205 599 1463 143 II.1 Các môn học/mô đun cơ sở 22 435 210 188 37 MH 07 Kỹ thuật điện 4 60 30 26 4 MH 08 An toàn lao động 2 30 21 6 3 MH 09 Kỹ thuật nhiệt-Lạnh 3 45 35 7 3 MH 10 Đo lường Điện- lạnh 2 60 14 40 6 MĐ 11 Điện tử cơ bản 3 90 32 50 8 MĐ 12 Nguội cơ bản 2 60 15 39 6 MĐ 13 Kỹ năng mềm 4 60 39 17 4 Mh 14 Vật liệu kỹ thuật lạnh 2 30 24 3 3 II Các MH/MD chuyên môn 55 1770 389 1275 106 MĐ 15 Kỹ thuật lắp đặt điện 4 120 30 82 8 MĐ 16 Kỹ thuật Hàn 3 90 19 63 8 MĐ 17 Thiết bị hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 18 Trang bị điện hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 Gia công hệ thống ống hệ MĐ 19 3 90 30 52 8 thống lạnh MĐ 20 Lắp đặt hệ thống lạnh 3 90 26 56 8 MĐ 21 Hệ thống máy lạnh dân dụng 4 120 30 82 8 Hệ thống điều hòa không khí MĐ 22 3 90 25 57 8 trung tâm I Hệ thống điều hòa không MĐ 23 4 120 30 82 8 khí trung tâm II Hệ thống máy lạnh thương MĐ 24 5 150 30 112 8 nghiệp MĐ 25 Bơm - Quạt - Máy nén 4 120 30 82 8 Sửa chữa thiết bị điện động MĐ 26 4 120 15 97 8 lực dùng trong hệ thống lạnh MĐ 27 Điều khiển hệ thống lạnh 4 120 30 82 8 MĐ 28 Tự động hóa hệ thống lạnh 3 90 30 54 6 MĐ 29 Thực tập sản xuất 5 270 4 266 0 III Tổng số giờ 106 2640 758 1715 167 5.
Chương trình chi tiết môn học Thời gian STT Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra* Bài 1. Khảo sát các thiết bị trong hệ 1 thống điều hòa không khí trung tâm 5 3 water chiller Bài 2. Khảo sát nguyên lý làm việc hệ 2 thống điều hòa không khí trung tâm 6 8 2 water chiller - giải nhiệt nước Bài 3. Thử kín, hút chân không và nạp gas cho hệ thống điều hòa không 3 5 14 1 khí trung tâmWater chiller - giải nhiệt nước 4 Bài 4.
Khảo sát tủ điện điều khiển 5 21 2 Bài 5. Vận hành hệ thống điều hòa 5 không khí trung tâm water chiller - 3 20 1 giải nhiệt nước Bài 6. Tạo pan trên mô hình hệ thống 6 điều hòa không khí trung tâm water 3 8 1 chiller - giải nhiệt nước Bài 7. Bảo trì - bảo dưỡng hệ thống 7 điều hòa không khí trung tâm làm 3 8 1 lạnh nước water chiller Cộng: 120 30 82 8 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.
Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn 2. Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn 3. Học liệu, dụng cụ, mô hình,phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập, bảng kiểm… 4.
Các điều kiện khác: 7. Nội dung và phương pháp, đánh giá 7. Nội dung: - Kiến thức: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức - Kỹ năng: Đánh giá tất cả các nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng, chủ yếu đánh giá ở nội dung Thực hành tại mô hình. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, sinh viên cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng modul. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. Phương pháp: Sinh viên được đánh giá tích lũy học phần như sau: 7. Cách đánh giá Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng nghề Hải Dương như sau: Điểm đánh giá Trọng số + Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% + Điểm kiểm tra định kì (Hệ số 2) + Điểm thi kết thúc học phần lý thuyết 60% 7. Phương pháp đánh giá - Điểm kiểm tra thường xuyên: 2 điểm kiểm tra 15 phút, hỏi miệng - Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 2 điểm kiểm tra + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút - Thi kết thúc học phần lý thuyết: 1 điểm + Hình thức: Kiểm tra viết+thực hành + Công cụ: Câu hỏi truyền thống + mô hình + Thời gian: 60 phút. Cách tính điểm - Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. - Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.
Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về đào tạo theo modul, tín chỉ. Hướng dẫn thực hiện môn học 8. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng 8. Phương pháp giảng dạy, học tập môn học 8.
Đối với giảng viên * Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống… * Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra. * Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm. Đối với người học Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp. Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi sinh viên vào học học phần này (trang web, thư viện, tài liệu.) - Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lí thuyết.
Nếu học sinh vắng >30% số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau. - Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân.