Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II (Mã mô đun: MĐ 23) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí (ban hành theo khung chuẩn của Tổng cục Dạy nghề, áp dụng quy chế đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội). Trong cấu trúc chương trình đào tạo toàn khóa gồm 106 tín chỉ (2640 giờ), mô đun MĐ 23 có thời lượng 120 giờ (tương đương 4 tín chỉ), được bố trí giảng dạy ở giai đoạn chuyên môn nghề chuyên sâu, sau khi người học đã hoàn thành các học phần nền tảng: An toàn lao động (MH 08), Vật liệu kỹ thuật lạnh (MH 14), Thiết bị hệ thống lạnh (MĐ 17), Trang bị điện hệ thống lạnh (MĐ 18) và Hệ thống điều hòa không khí trung tâm I (MĐ 22).

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức: Phân tích được cấu tạo, chức năng, thông số kỹ thuật và sơ đồ nguyên lý nhiệt - điện của hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller giải nhiệt nước; giải thích được cơ chế hoạt động của các thiết bị chính, thiết bị phụ và mạch điều khiển liên động.
  • Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo quy trình lắp đặt, thử kín bằng Nitơ, hút chân không, nạp môi chất lạnh R22; vận hành hệ thống theo đúng trình tự kỹ thuật; đo kiểm các thông số áp suất, dòng điện, nhiệt độ; cài đặt thiết bị điều khiển điện tử; chẩn đoán và xử lý các sự cố (pan) phần lạnh và phần điện; thực hiện bảo dưỡng định kỳ các cụm thiết bị.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong cẩn thận, chính xác, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động cho người và thiết bị trong môi trường công nghiệp.

Giáo trình được cấu trúc theo phương thức module hóa tích hợp, kết hợp 30 giờ lý thuyết chuyên ngành, 82 giờ thực hành trên mô hình thực nghiệm và 8 giờ kiểm tra đánh giá. Điểm đặc sắc của giáo trình là bám sát mô hình thực nghiệm Water Chiller giải nhiệt nước công suất máy nén 3 HP (380V), tích hợp tháp giải nhiệt 8 RT, 02 dàn trao đổi nhiệt FCU (Model KF-03NAC), tủ điện điều khiển logic với bộ điều khiển nhiệt độ kỹ thuật số Ewelly EW-181H và hệ thống công tắc tạo pan sự cố trực quan.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và bài học chính

Giáo trình được phân chia thành 7 bài học với tiến trình logic từ nhận diện cấu trúc thiết bị đơn lẻ, phân tích chu trình nhiệt động, thực hành thao tác công nghệ môi chất, đấu nối điều khiển, vận hành - giám sát thông số, đến xử lý sự cố và bảo dưỡng:

  • Bài 1: Khảo sát các thiết bị trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller (MĐ 23-01; 5 giờ: 3 LT - 2 TH) Khảo sát cấu tạo, phân loại, thông số kỹ thuật và vị trí lắp đặt của hai nhóm thiết bị:
    • Nhóm thiết bị lạnh: Máy nén (trục vít cho công suất lớn, piston và xoắn ốc cho công suất vừa/nhỏ, ly tâm cho công suất rất lớn); Thiết bị ngưng tụ (giải nhiệt nước, giải nhiệt gió); Thiết bị tiết lưu (ống mao, van tiết lưu nhiệt, van tiết lưu điện tử, van phao); Thiết bị bay hơi làm lạnh nước (kiểu nước chảy trong ống chùm có cánh bọc cách nhiệt duy trì nhiệt độ $\ge 7^\circ\text{C}$, kiểu nước chảy ngoài ống, kiểu tấm bản Alfalaval); Bình chứa cao áp (dung tích chứa 1,25–1,5 thể tích môi chất toàn hệ thống, dự trữ mức lỏng $\ge 20%$ khi chạy và chứa $80%$ lượng gas khi bảo dưỡng); Bình tách lỏng (giảm vận tốc dòng hơi xuống 0,5–1 m/s, đổi hướng dòng gas để chống ngập lỏng máy nén); Dàn trao đổi nhiệt FCU (Model KF-03NAC: công suất lạnh 2500 kcal/hr, điện áp 220V/50Hz, công suất điện 52W, dòng điện 0,24A, lưu lượng gió 300 CFM); Phin sấy lọc cặn và ẩm; Mắt xem gas; Van chặn; Van điện từ gas; Van điện từ nước (2 ngã, 3 ngã); Bình giãn nở; Bơm nước ly tâm và Tháp giải nhiệt.
    • Nhóm thiết bị điện: Nút nhấn, Contactor (chọn dòng định mức $I_{\text{ct}} = (1,2 \div 1,4) I_{\text{đm}}$), Aptomat (CB), Cầu dao, Cầu chì, Rơle nhiệt, Rơle trung gian, Rơle thời gian, Rơle bảo vệ áp suất thấp (LP) và áp suất cao (HP), Thermostat cơ và Thermostat điện tử phòng (dải điều chỉnh 10–30°C với 3 cấp tốc độ quạt).
  • Bài 2: Khảo sát nguyên lý làm việc hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller - Giải nhiệt nước (MĐ 23-02; 8 giờ: 6 LT - 2 TH) Phân tích sự phối hợp của 3 vòng tuần hoàn:
    • Chu trình môi chất R22: Hơi gas sinh ra tại bình bay hơi qua bình tách lỏng về máy nén $\rightarrow$ nén thành hơi quá nhiệt cao áp đến bình ngưng thải nhiệt ngưng tụ thành lỏng $\rightarrow$ qua bình chứa cao áp $\rightarrow$ phin sấy lọc $\rightarrow$ mắt xem gas $\rightarrow$ van điện từ cấp dịch $\rightarrow$ van tiết lưu nhiệt giảm áp/nhiệt $\rightarrow$ vào bình bay hơi sinh độ lạnh rồi khép kín chu trình.
    • Vòng tuần hoàn nước lạnh: Nước từ bình giãn nở được bơm vào bình bay hơi làm lạnh, dẫn qua van điện từ 3 ngã đến các dàn FCU để trao đổi nhiệt cưỡng bức với không khí phòng, sau đó nước nhận nhiệt quay trở lại bình chứa.
    • Vòng tuần hoàn nước giải nhiệt: Bơm hút nước làm mát từ tháp giải nhiệt đẩy vào bình ngưng để thu nhiệt của môi chất gas, nước nóng lên được đưa về tháp giải nhiệt để làm mát bằng không khí và tuần hoàn lại.
  • Bài 3: Thử kín, hút chân không và nạp gas cho hệ thống (MĐ 23-03; 15 giờ: 1 LT - 14 TH)
    • Thử kín: Nối bình Nitơ qua bộ điều áp vào hệ thống qua đồng hồ sạc gas (đầu dịch vụ V9, V4 hoặc V10), cô lập máy nén bằng van V1, V11; thử áp lực bằng áp suất làm việc cao áp ($15 \div 17\text{ kG/cm}^2$).
    • Hút chân không: Dùng máy bơm chân không hút qua 2 van đồng hồ âm dương cho đến khi đạt độ chân không $30\text{ inHg}$ ($76\text{ cmHg}$), giữ 15–30 phút để kiểm tra độ kín.
    • Nạp gas: Phương pháp nạp theo đường hút (dạng hơi, áp dụng cho máy nhỏ khi hệ thống đang chạy, kiểm tra áp suất hút $\le 5\text{ kG/cm}^2$, không dốc ngược bình gas) và phương pháp nạp theo đường cấp dịch (dạng lỏng, nạp khi máy dừng, cân bằng áp suất đạt $140 \div 160\text{ PSI}$). Dấu hiệu đủ gas: Áp suất thấp $2 \div 5\text{ kG/cm}^2$, áp suất cao $15 \div 17\text{ kG/cm}^2$, dòng điện $I_{\text{lv}} \le I_{\text{đm}}$, dàn lạnh lạnh đều, đường hút máy nén đọng sương sau 30 phút.
  • Bài 4: Khảo sát tủ điện điều khiển (MĐ 23-04; 7 giờ: 5 LT - 2 TH) Phân tích sơ đồ mạch động lực và mạch điều khiển: CB 3P cấp nguồn động lực; CB 1P cấp nguồn điều khiển (đèn Đ1 sáng, thermostat B1 hiển thị nhiệt độ); công tắc S1 kích hoạt contactor K1 cấp điện FCU (đèn Đ7 sáng), rơle trung gian R1 đóng tiếp điểm cấp nguồn cho contactor K2 (bơm nước lạnh - Đ3), K3 (quạt tháp giải nhiệt - Đ4), K4 (bơm nước nóng - Đ5) và van điện từ SV. Liên động bảo vệ qua rơle dòng chảy WP1, WP2 phối hợp timer trễ RT1, RT2; khi đủ lưu lượng nước, tiếp điểm K4 đóng cấp điện cho contactor K5 khởi động máy nén (đèn Đ6 sáng). Khảo sát mạch hút kiệt (pump down) qua thermostat B1 tác động van SV và rơle áp suất thấp LP; mạch bảo vệ sự cố quá dòng OL, áp suất cao HP kích hoạt rơle trung gian R2 ngắt hệ thống, bật đèn Đ2 và chuông báo H1.
  • Bài 5: Vận hành hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller - Giải nhiệt nước (MĐ 23-05; 23 giờ: 3 LT - 20 TH) Kiểm tra điện áp nguồn $360\text{V} < U < 400\text{V}$ (sai lệch $\le 5%$), kiểm tra trạng thái mở của van đầu đẩy máy nén và các van chặn thiết bị bảo vệ. Khởi động hệ thống theo trình tự ON; theo dõi tiếng nổ máy nén, hiện tượng bám tuyết carte và dòng điện làm việc; thực hiện quy trình dừng máy bình thường và nút dừng khẩn cấp; ghi chép nhật ký vận hành định kỳ 30 phút/lần (điện áp, dòng điện, nhiệt độ đầu đẩy/hút, áp suất cao/hạ áp). Cài đặt thông số thermostat kỹ thuật số Ewelly EW-181H: chế độ HC (chọn C - làm mát), giới hạn nhiệt độ cận dưới LS, cận trên HS (dải $-45^\circ\text{C} \sim 80^\circ\text{C}$), thời gian trễ bảo vệ Pt, độ lệch hiệu chuẩn CA và vi sai đóng ngắt d.
  • Bài 6: Tạo pan trên mô hình hệ thống Water Chiller (MĐ 23-06; 11 giờ: 3 LT - 8 TH) Thực hành chẩn đoán và khắc phục sự cố:
    • Pan phần lạnh: Máy nén tắc đầu hút (khóa van V10/V1), tắc đầu đẩy (khóa van V2/V1), nghẹt phin sấy lọc / nghẹt tiết lưu (khóa van V6).
    • Pan phần điện: Hỏng rơle áp suất thấp LP, hỏng rơle áp suất cao HP, hỏng van điện từ cấp dịch SV, hỏng rơle dòng chảy bơm nước nóng/lạnh, hỏng van điện từ nước, hỏng bơm nước lạnh/nóng, hỏng quạt FCU.
  • Bài 7: Bảo trì - Bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trung tâm làm lạnh nước Water Chiller (MĐ 23-07; 11 giờ: 3 LT - 8 TH) Quy trình kiểm tra lượng môi chất, thiết bị bảo vệ tự động; bảo dưỡng cơ khí máy nén, bình ngưng, thiết bị bay hơi FCU, tháp giải nhiệt; kiểm tra, siết chặt tiếp điểm và làm sạch tủ điện động lực, tủ điện điều khiển.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình được thiết lập trên các cơ sở khoa học kỹ thuật nhiệt - điện công nghiệp:

  • Lý thuyết nhiệt động học chu trình lạnh nén hơi: Phân tích trạng thái môi chất R22 trên đồ thị nhiệt động, cơ chế truyền nhiệt và trao đổi nhiệt đối lưu gián tiếp giữa gas lạnh - nước và nước - không khí.
  • Nguyên lý điều khiển điện - khí cụ điện công nghiệp: Nguyên lý làm việc của mạch logic điều khiển tuần tự, mạch bảo vệ liên động an toàn (interlock) kết hợp giữa cảm biến cơ học (rơle áp suất, rơle dòng chảy lưu lượng), khí cụ đóng cắt (contactor, rơle thời gian, rơle nhiệt) và bộ điều khiển vi xử lý kỹ thuật số.
  • Tiêu chuẩn công nghệ nhiệt lạnh: Quy chuẩn thử bền, thử kín khí áp lực bằng Nitơ, kỹ thuật tạo chân không sâu loại bỏ khí không ngưng và độ ẩm, kỹ thuật cấp dịch an toàn chống ngập lỏng máy nén.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Thao tác chuẩn xác bộ đồng hồ sạc gas âm dương, bình áp lực Nitơ có van giảm áp, bơm hút chân không; vận hành thành thạo thiết bị đo lường điện (đồng hồ vạn năng, ampe kìm, đồng hồ đo điện áp chuyển mạch pha RS, ST, TR, RN, SN, TN); thành thạo lập trình cài đặt tham số trên bộ điều khiển Ewelly EW-181H.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc bản vẽ sơ đồ nguyên lý nhiệt, sơ đồ tủ điện điều khiển; phân tích mối quan hệ giữa thông số áp suất hút/đẩy với dòng điện phụ tải; đánh giá trạng thái vận hành qua bảng nhật ký theo dõi 30 phút.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Khả năng định vị lỗi, cô lập sự cố và khắc phục chính xác các pan hư hỏng cơ học (nghẹt phin, kẹt van tiết lưu) và hư hỏng điện (hỏng rơle áp suất, lỗi rơle dòng chảy, hỏng cuộn dây van điện từ SV).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm tích hợp

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, lấy người học làm trung tâm:

  • Giảng dạy lý thuyết: Giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực tại phòng học tiêu chuẩn (trang bị máy chiếu projector, máy vi tính, bảng phấn), kết hợp thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu và phân tích bản vẽ kỹ thuật.
  • Giảng dạy thực hành: Hướng dẫn trực quan và rèn luyện kỹ năng trực tiếp trên mô hình máy Chiller 3 HP. Giảng viên thao tác mẫu, hướng dẫn sinh viên tuân thủ bảng kiểm kỹ năng (checklist) và quy trình an toàn công nghiệp.

Bài tập tình huống và thực hành xử lý pan sự cố

Chương trình đào tạo chú trọng xây dựng tư duy kỹ thuật thông qua hệ thống bài tập tình huống và mô phỏng sự cố thực tế:

  • Sinh viên được giao nhiệm vụ thực hiện các bài đo kiểm nguội, kiểm tra cách điện, đấu nối dây mạch điều khiển.
  • Giảng viên kích hoạt các công tắc tạo pan trên mô hình (ngắt tiếp điểm rơle áp suất LP/HP, ngắt nguồn van điện từ SV, mô phỏng mất dòng chảy qua WP1/WP2 khiến timer RT1/RT2 kích hoạt ngắt bơm sau thời gian trễ). Sinh viên phải sử dụng dụng cụ đo, đọc sơ đồ mạch điện và quan sát đèn chỉ thị (Đ1 đến Đ7) để phát hiện và xử lý sự cố.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Quy trình đánh giá kết quả học tập áp dụng theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng nghề Hải Dương):

  • Trọng số điểm học phần:
    • Điểm đánh giá quá trình: Chiếm 40% tổng điểm học phần (gồm Điểm kiểm tra thường xuyên hệ số 1: 02 bài kiểm tra 15 phút hoặc hỏi miệng; Điểm kiểm tra định kỳ hệ số 2: 02 bài kiểm tra viết kết hợp thực hành trên mô hình, thời lượng 60 phút/bài).
    • Điểm thi kết thúc học phần: Chiếm 60% tổng điểm học phần (Hình thức: Kiểm tra tích hợp lý thuyết viết và kỹ năng thao tác trên mô hình máy Chiller, thời lượng 60 phút).
  • Thang điểm: Chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), tính tổng điểm học phần theo trọng số và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) cùng thang điểm 4 theo quy định đào tạo theo tín chỉ/mô đun.

Hướng dẫn tự học và làm việc nhóm

  • Tổ chức tự học theo nhóm: Chia nhóm nhỏ từ 2–3 sinh viên; nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sơ đồ thiết bị trước khi lên lớp, ghi chép nhật ký và viết báo cáo thực hành nhóm.
  • Quy định chuyên cần: Sinh viên bắt buộc phải tham dự tối thiểu 70% số tiết giảng lý thuyết. Trường hợp vắng mặt quá 30% tổng số tiết lý thuyết sẽ không đủ điều kiện dự thi và phải học lại mô đun.

Điểm nổi bật và thông số kỹ thuật thực nghiệm

Thông số kỹ thuật của mô hình đào tạo thực tế

Giáo trình được biên soạn đồng bộ trực tiếp với kết cấu phần cứng của mô hình hệ thống Water Chiller giải nhiệt nước công nghiệp thu nhỏ lắp trên khung giá đỡ sắt sơn tĩnh điện có bánh xe di chuyển:

  • Cụm thiết bị lạnh:
    • Máy nén bán kín công suất 3 HP, nguồn điện 3 pha 380V.
    • Bình ngưng giải nhiệt nước công suất 3 HP.
    • Bình bay hơi làm lạnh nước công suất 3 HP.
    • 02 dàn trao đổi nhiệt FCU công suất làm lạnh 2500 kcal/hr, trang bị van điện từ 3 ngã phân phối lưu lượng nước.
    • Tháp giải nhiệt tuần hoàn công suất 8 RT kèm cụm bơm nước và rơle bảo vệ.
    • Buồng giãn nở bằng inox kèm cụm bơm nước lạnh.
    • Phụ kiện đường ống: Bình chứa cao áp, bình tách lỏng bọc cách nhiệt, phin sấy lọc, mắt xem gas có vòng màu chỉ thị, van điện từ cấp dịch SV, van tiết lưu nhiệt và hệ thống van chặn khóa từ V1 đến V11.
  • Cụm tủ điện điều khiển:
    • Tủ tole dày 1.2 mm sơn tĩnh điện.
    • Khí cụ đóng cắt: Aptomat tổng, contactor dải dòng 9–32A, rơle nhiệt, rơle thời gian (timer), rơle trung gian, rơle áp suất kép HP/LP, rơle dòng chảy nước.
    • Hệ thống hiển thị và đo lường: 03 đèn báo pha 380V, các đèn báo trạng thái thiết bị 220V (Đ1–Đ7), 03 đồng hồ đo dòng điện 30A (50Hz), 01 đồng hồ đo điện áp 500V kèm công tắc chuyển mạch đo điện áp dây/pha, chuông báo động sự cố H1.

Ứng dụng điều khiển kỹ thuật số Ewelly EW-181H

Giáo trình cung cấp hướng dẫn cài đặt bảng điều khiển điện tử Ewelly EW-181H qua hệ thống mã chức năng chuẩn:

  • HC: Lựa chọn chế độ điều khiển (chọn H - sưởi ấm, chọn C - làm lạnh).
  • LS / HS: Cài đặt ngưỡng nhiệt độ giới hạn dưới và ngưỡng nhiệt độ giới hạn trên (dải cài đặt $-45^\circ\text{C} \sim 80^\circ\text{C}$).
  • Pt: Thiết lập thời gian trễ bảo vệ máy nén khi khởi động lại.
  • CA: Hiệu chỉnh sai lệch cảm biến nhiệt độ.
  • d: Thiết lập khoảng vi sai nhiệt độ đóng/ngắt thiết bị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên đang theo học trình độ Cao đẳng nghề chuyên ngành Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí (nghề Điện lạnh) tại các trường cao đẳng, trường dạy nghề kỹ thuật.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải tích lũy và hoàn thành các môn học/mô đun trước đó trong chương trình đào tạo:
    • An toàn lao động (MH 08)
    • Vật liệu kỹ thuật lạnh (MH 14)
    • Thiết bị hệ thống lạnh (MĐ 17)
    • Trang bị điện hệ thống lạnh (MĐ 18)
    • Hệ thống điều hòa không khí trung tâm I (MĐ 22)
  • Giảng viên chuyên ngành: Dùng làm khung giáo trình chuẩn để soạn bài giảng lý thuyết, biên soạn phiếu hướng dẫn thực hành, xây dựng các bài tập kiểm tra tạo pan sự cố và tổ chức đánh giá kỹ năng nghề cho sinh viên theo thang điểm quy chuẩn.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo kỹ thuật trong công tác tiếp nhận chuyển giao công nghệ, vận hành tủ điện, lập lịch bảo trì định kỳ các hệ thống Water Chiller làm mát bằng nước tại các tòa nhà thương mại và nhà máy công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề thuộc ngành Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy và kỹ thuật viên bảo trì hệ thống HVAC.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Sinh viên cần hoàn thành các học phần tiên quyết bao gồm: An toàn lao động (MH 08), Vật liệu kỹ thuật lạnh (MH 14), Thiết bị hệ thống lạnh (MĐ 17), Trang bị điện hệ thống lạnh (MĐ 18) và Hệ thống điều hòa không khí trung tâm I (MĐ 22).

3. Điểm khác biệt căn bản của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thông thường là gì?

Giáo trình tập trung vào đào tạo thực hành tích hợp (thực hành chiếm 82/120 giờ), gắn liền với mô hình máy nén bán kín 3 HP, dàn lạnh FCU Model KF-03NAC, tháp giải nhiệt 8 RT, cung cấp hướng dẫn cài đặt bộ điều khiển kỹ thuật số Ewelly EW-181H và quy trình xử lý các pan sự cố điện - lạnh mô phỏng.

4. Sinh viên cần thực hiện phương pháp học tập nào để đạt chuẩn đầu ra?

Sinh viên cần nghiên cứu giáo trình trước khi đến lớp, tham gia học nhóm từ 2–3 người, đảm bảo tham dự trên 70% số tiết lý thuyết, nghiêm túc thực hiện thao tác đo kiểm trên mô hình thực hành và hoàn thành các bài đánh giá định kỳ 60 phút theo quy chế.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên những nguồn tài liệu tham khảo chính nào?

Nội dung giáo trình được tổng hợp và đối chiếu từ ba nguồn tài liệu kỹ thuật chuyên ngành chính:

  1. Giáo trình Kỹ thuật điều hòa không khí (2006) – Tác giả: Trần Văn Lịch.
  2. Giáo trình Điều hòa không khí (2011) – Tác giả: PGS. TS. Lê Chí Hiệp.
  3. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm (2013) – Tổng cục Dạy nghề.

Kết luận

Giáo trình Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II (MĐ 23) cung cấp hệ thống kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành chuẩn mực về hệ thống điều hòa không khí trung tâm Water Chiller giải nhiệt nước. Giáo trình định hình rõ nét quy trình công nghệ từ khảo sát thiết bị, nạp gas thử kín, khảo sát tủ điện đến vận hành và xử lý sự cố.

Lộ trình học tập chuyên môn khuyến nghị cho sinh viên ngành Điện lạnh bao gồm:

  1. Nắm vững nhóm môn học cơ sở nghề (MH 07 đến MH 14).
  2. Hoàn thành nhóm kỹ thuật nền tảng: Thiết bị hệ thống lạnh (MĐ 17), Trang bị điện hệ thống lạnh (MĐ 18) và Hệ thống ĐHKK trung tâm I (MĐ 22).
  3. Thực hiện mô đun chuyên sâu: Hệ thống điều hòa không khí trung tâm II (MĐ 23).
  4. Mở rộng kiến thức sang: Hệ thống máy lạnh thương nghiệp (MĐ 24), Điều khiển hệ thống lạnh (MĐ 27), Tự động hóa hệ thống lạnh (MĐ 28) và Thực tập sản xuất (MĐ 29).

Tài liệu tham khảo bổ trợ: Người học có thể tham khảo thêm các giáo trình của Trần Văn Lịch (2006), Lê Chí Hiệp (2011), tài liệu đào tạo của Tổng cục Dạy nghề (2013) và catalogue kỹ thuật của các dòng thiết bị Ewelly EW-181H, FCU KF-03NAC.