Tối Ưu Hóa Thông Số Nhiệt Động Hệ Thống Lạnh Ghép Tầng Sử Dụng Cặp Môi Chất R134a

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu tối ưu hóa thông số nhiệt động hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng cặp môi chất R134a, ứng dụng hiệu quả trong công nghệ kỹ thuật nhiệt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2024

108
10
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tình hình nghiên cứu

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THIẾT

2.1. Giới thiệu về môi chất lạnh

2.2. Môi chất lạnh R744

2.3. Môi chất lạnh R134a

2.4. Giới thiệu về hệ thống lạnh ghép tầng

2.5. Công thức tính toán

2.6. Tính toán chu trình tầng cao

2.7. Tính toán chu trình tầng thấp

2.8. Tính toán chu trình ghép tầng

2.9. Các phương pháp nghiên cứu

2.9.1. Phương pháp Taguchi

2.9.2. Phương pháp phân tích phương sai (ANOVA)

2.9.3. Phần mềm Minitab

3. CHƯƠNG III: THIẾT LẬP THỰC NGHIỆM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

3.1. Thiết kế thực nghiệm cho Taguchi và phân tích ANOVA

3.2. Thiết lập mô hình thực nghiệm

3.3. Thiết bị hỗ trợ thu thập số liệu hệ thống

3.3.1. Bộ thu thập dữ liệu MX100 Standard

3.3.2. Thiết bị đo lưu lượng môi chất tầng thấp

3.3.3. Thiết bị đo lưu lượng môi chất tầng cao

3.3.4. Đồng hồ áp suất

3.3.5. Màn hình hiển thị công suất điện hệ thống

3.3.6. Bộ đo nhiệt độ hai kênh EXTECH

3.4. Các bước lấy dữ liệu đo

4. CHƯƠNG IV: CÁC KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phân tích lý thuyết

4.2. Kết quả phân tích thực tế

4.3. So sánh COP lý thuyết và thực tế

4.4. So sánh giữa COP và COP dự đoán

4.5. So sánh COP lý thuyết và COP dự đoán lý thuyết

4.6. So sánh COP thực tế và COP dự đoán thực tế

4.7. Đánh giá bộ kết quả tối ưu

4.8. So sánh kết quả của đề tài nghiên cứu với các nhóm nghiên cứu khác

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

PHỤ LỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tối ưu hóa hệ thống lạnh

Tối ưu hóa hệ thống lạnh là một trong những mục tiêu chính của đồ án tốt nghiệp này. Hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng cặp môi chất R134a/R744 được nghiên cứu để cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm tác động môi trường. Phương pháp Taguchiphân tích phương sai ANOVA được áp dụng để tối ưu hóa các thông số nhiệt động, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí thực nghiệm. Kết quả cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số như nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ và lưu lượng môi chất đã cải thiện đáng kể hệ số hiệu quả năng lượng (COP).

1.1. Phương pháp Taguchi

Phương pháp Taguchi được sử dụng để giảm số lượng thử nghiệm cần thiết trong quá trình tối ưu hóa. Bằng cách xác định các nhân tố chính và mức độ ảnh hưởng của chúng, phương pháp này giúp tìm ra bộ thông số tối ưu với ít thời gian và chi phí hơn so với các phương pháp truyền thống. Kết quả phân tích cho thấy, nhiệt độ bay hơi tầng thấp là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến COP, chiếm 58.1% tổng ảnh hưởng.

1.2. Phân tích phương sai ANOVA

Phân tích phương sai ANOVA được sử dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số nhiệt động đến hiệu suất hệ thống. Kết quả cho thấy, nhiệt độ ngưng tụ tầng thấp và tầng cao cũng có ảnh hưởng đáng kể, lần lượt chiếm 14.4% và 10.25%. Phương pháp này giúp xác định điều kiện vận hành tối ưu, đảm bảo hệ thống đạt hiệu suất cao nhất.

II. Thông số nhiệt động

Thông số nhiệt động đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hệ thống lạnh ghép tầng. Các thông số như nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, lưu lượng môi chất và độ quá nhiệt được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Kết quả phân tích cho thấy, việc điều chỉnh các thông số này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện năng.

2.1. Nhiệt độ bay hơi

Nhiệt độ bay hơi là một trong những thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi nhiệt độ bay hơi tầng thấp giảm, COP của hệ thống tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy, việc tối ưu hóa nhiệt độ bay hơi là cần thiết để đạt hiệu suất cao nhất.

2.2. Nhiệt độ ngưng tụ

Nhiệt độ ngưng tụ cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất hệ thống. Kết quả phân tích cho thấy, khi nhiệt độ ngưng tụ tầng thấp và tầng cao được điều chỉnh hợp lý, COP của hệ thống tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy, việc kiểm soát nhiệt độ ngưng tụ là cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

III. Hệ thống lạnh ghép tầng

Hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng cặp môi chất R134a/R744 là một trong những giải pháp hiệu quả để đáp ứng nhu cầu làm lạnh trong các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Hệ thống này kết hợp hai chu trình làm lạnh riêng biệt, giúp tăng hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện năng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống lạnh ghép tầng có thể đạt COP cao hơn so với các hệ thống làm lạnh truyền thống.

3.1. Chu trình tầng thấp

Chu trình tầng thấp sử dụng môi chất R744 (CO2) được thiết kế để hoạt động ở nhiệt độ thấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số nhiệt động trong chu trình này giúp cải thiện đáng kể hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện năng.

3.2. Chu trình tầng cao

Chu trình tầng cao sử dụng môi chất R134a được thiết kế để hoạt động ở nhiệt độ cao hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số nhiệt động trong chu trình này cũng giúp cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện năng.

IV. Ứng dụng R134a trong công nghiệp

Ứng dụng R134a trong công nghiệp là một trong những nội dung chính của đồ án tốt nghiệp. R134a là một môi chất lạnh thân thiện với môi trường, được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng R134a trong hệ thống lạnh ghép tầng giúp cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm tác động môi trường.

4.1. Ưu điểm của R134a

R134a có nhiều ưu điểm như không gây hại đến tầng ozone, không cháy nổ và có hiệu suất làm lạnh cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng R134a trong hệ thống lạnh ghép tầng giúp cải thiện đáng kể hiệu suất năng lượng và giảm tiêu thụ điện năng.

4.2. Ứng dụng thực tế

R134a được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp và dân dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc ứng dụng R134a trong hệ thống lạnh ghép tầng giúp cải thiện hiệu suất năng lượng và giảm tác động môi trường.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Vấn đề nóng lên toàn cầu hiện nay là một vấn đề cấn thiết với cuộc sống con người và là thử thách lớn đối với các nhà khoa học. Nóng lên toàn cầu dẫn đến việc con người hiện nay phụ thuộc rất nhiều nhu cầu làm mát và đặc biệt trong công nghiệp. Sử dụng các môi chất thuộc nhóm Freon gây ảnh hưởng rất nhiều đến vấn đề phá hủy tầng Ozone và gây tác hại xấu đến môi trường.

Môi chất CO2 được xem như một giải pháp tiềm năng vì có một số lợi ích phù hợp với nhu cầu hiện nay. CO2 có nhiều ưu điểm lớn như có chỉ số GWP=1, không gây cháy nổ khi xảy ra rò rỉ. Với việc không tác động tiêu cực đến môi trường và hạn chế được các vấn đề của các môi chất hiện hữu nên các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm và đẩy mạnh nghiên cứu các công trình về sử dụng môi chất lạnh CO2. Nhiều nghiên cứu về mô hình sử dụng môi chất lạnh CO2 trước đó đã thực hiện, các đề tài thực nghiệm nghiên cứu về giới hạn hoạt động môi chất, tối ưu khả năng hoạt động của hệ thống về mặt động lực học, hiệu quả năng lượng và khả năng truyền nhiệt,….

Các kết quả nghiên cứu chỉ ra hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng môi chất CO2 cho việc làm lạnh nhiệt độ thấp được đánh giá rất cao. Nhưng khuyết điểm của các nghiên cứu tối ưu hệ thống thông qua các phương pháp thực nghiệm truyền thống đó là việc thực nghiệm tốn rất nhiều thời gian, chi phí để thực hiện các thực nghiệm để đưa ra được kết quả tối ưu nhất mà các nhà nghiên cứu mong muốn. Phương pháp Taguchi được đưa ra để khắc phục những khuyết điểm trên. Ưu điểm của phương pháp này là phương pháp Taguchi giúp giảm số lượng thử nghiệm cần thiết để tối ưu hóa quá trình chạy hệ thống.

Phương pháp Taguchi cho phép cho ta sử dụng một vài các nhân tố của hệ thống và một vài các mức độ hoạt động của các nhân tố. Việc đó giúp cho ta tiết kiệm chi phí và thời gian thực nghiệm so với các phương pháp tối ưu truyền thống. Đây phương pháp cho việc tối ưu quá trình xử lý số liệu nên nhóm đã chọn đề tài: “Tối ưu hóa thông số nhiệt động hệ thống lạnh ghép tầng dùng cặp môi chất R134a/R744” sử dụng phương pháp Taguchi và phân tích phương sai (ANOVA) là chủ đề nghiên cứu chính cho bài đồ án tốt ngiệp của nhóm. Đây là hướng nghiên cứu khá mới 1 Đồ án tốt nghiệp nhằm tìm hiểu các đặc tính nhiệt động liên quan đến hệ thống lạnh ghép tầng R134a/R744 và ảnh hưởng của các nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng đến COP của hệ thống.

Tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Thanhtrung Dang và Baoha T. Le [1] đã khảo sát thực nghiệm đối với hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng cặp môi chất lạnh R134a/R744. Quá trình thực nghiệm được tiến hành trong cùng một điều kiện nhiệt độ môi trường là 33℃.

Với chu trình tầng thấp có lưu lượng khối lượng của CO2 là 27 kg/h, nhiệt độ bay hơi là -30℃, nhiệt độ ngưng tụ là 7,9℃, công suất lạnh của cả hệ thống là 1,62 kW và COP của cả hệ thống là 1,9 thì nhiệt độ buồng lạnh giảm từ 33℃ xuống -20℃. Thanhtrung Dang cùng cộng sự [2] đã nghiên cứu thực nghiệm về đặc tính truyền nhiệt của dàn bay hơi micro sử dụng môi chất lạnh R134a. Trong thực nghiệm này, dòng nhiệt tăng khi tăng lưu lượng không khí đi qua thiết bị bay hơi ở nhiệt độ là 30℃. COP và năng suất lạnh của thiết bị bay hơi tăng khi tăng lưu lượng môi chất.

Công suất làm lạnh đạt được tối đa và COP của thiết bị bay hơi lần lượt là 840W và 4,58. Ở lưu lượng thể tích của R134a là 47,5 l/s và nhiệt độ không khí vào thiết bị bay hơi là 30℃ thì COP của thiết bị bay hơi micro lớn hơn 1,4 lần so với COP của thiết bị bay hơi micro mẫu FNA-0,25/1,3. Thanhtrung Dang cùng cộng sự [3] đã thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm về quá trình làm lạnh của chu trình CO2 chuyển tới hạn sử dụng thiết bị bay hơi micro. Chu trình này gồm có hai bộ làm mát phụ khác nhau là S1 (gồm có 2 pass và diện tích truyền nhiệt là 0,034 m2) và S2 (gồm có 4 pass và diện tích truyền nhiệt là 0,068 m2); hai dàn trao đổi nhiệt này được lắp đặt bên trong buồng lạnh.

Qua thực nghiệm cho thấy, chu trình có bộ làm mát phụ S2 có COP tốt hơn so với chu trình có bộ làm mát S1. 2 Đồ án tốt nghiệp Bảng 1. Bảng tóm tắt các nghiên cứu liên quán đến đề tài. STT Tên đề tài nghiên cứu Nội dung đề tài nghiên cứu - Đánh giá thực nghiệm hệ thống lạnh ghép tầng Nghiên cứu hệ thống lạnh ghép sử 1 tầng dụng cặp môi chất lạnh R134a/ CO2 ứng với nhiệt độ bay hơi của CO2 là -30oC [1].

- Nghiên cứu thực nghiệm về đặc tính truyền Nghiên cứu hệ thống lạnh sử dụng 2 nhiệtcủa dàn bay hơi micro sử dụng môi chất môi chất R134a R134a [2]. - Nghiên cứu thực nghiệm quá trình làm lạnh của Nghiên cứu hệ thống lạnh sử dụng chu trình chuyển tới hạn dùng môi chất CO2 3 môi chất CO2 sử dụng thiết bị bay hơi microchanel [3]. Qua các bài nghiên cứu trên nhóm nhận thấy chưa có bài nghiên cứu nào đi sau vào các thông số nhiệt động và kết hợp nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu. Vì vậy nhóm đã quyết định chọn hướng nghiên cứu sử dụng đồng thời hai phương pháp phân tích Taguchi và phương sai ANOVA để đi sau phân tích về tác động của các thông số nhiệt động từ đó có thể cải tiến hệ thống.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước Ustaoglu cùng cộng sự [4] đã đánh giá bằng cách xem xét các phương pháp Taguchi và ANOVA để tối ưu hóa hiệu suất. Việc phân tích được thực hiện để đạt được điều kiện vận hành tối ưu nhằm đạt được COP và hiệu quả exergy tối đa. Tác động của các thông số vận hành đến hiệu suất năng lượng và exergy đã được nghiên cứu. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, thông số ảnh hưởng lớn nhất đến COP và hiệu suất ảnh hưởng là nhiệt độ bay hơi tầng thấp, nhiệt độ ngưng tụ tầng thấp, nhiệt độ ngưng tụ tầng cao và hiệu suất đẳng entropy của máy nén và phần trăm tác động lần lượt là 58,1%, 14,4%, lần lượt là 10,25% và 7,47%.

Điều kiện vận hành tối ưu nhất đã được xác định là A3B3C1D1E3F3G3H2J1K2. Hiệu suất COP và hiệu xuất exergy nằm trong khoảng thông số vận hành trong điều kiện vận hành 3 Đồ án tốt nghiệp lần lượt là 3,274 và 37,63%. Đây là hơn 27 kết hợp khác nhau của các kết quả đánh giá nhiệt động lực học. Nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ của chu trình tầng thấp và nhiệt độ ngưng tụ tầng cao cho toàn bộ hệ thống có tỷ lệ tăng hoặc giảm là 3,92%/℃, 2,2%/℃ và 1,61%/℃.

Việc đánh giá tham số chứng thực kết quả của phương pháp Taguchi và ANOVA. Canbolat cùng cộng sự [5] đã nghiên cứu nhiều yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến hiệu suất năng lượng (tức là COP và eCOP) của hệ thống lạnh hấp thụ (ARS) như nhiệt độ của máy phát, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bay hơi và thiết bị hấp thụ, hiệu suất của dung dịch, chất làm lạnh và các bộ trao đổi nhiệt dung dịch, môi chất lạnh và hiệu suất đẳng entropy của bơm dung dịch. Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào các tham số này, nhưng thứ tự tầm quan trọng và tỷ lệ đóng góp của các tham số do hiệu suất nhiệt động lực học chưa được xác định bằng phương pháp thống kê. Đầu tiên, mô hình nhiệt động của chu trình được thiết lập và sự biến thiên của COP và eCOP được tính toán cho các điều kiện làm việc khác nhau với các phạm vi thông số khác nhau.

Tác động của các thông số này đến COP và eCOP được kiểm tra riêng biệt trên cơ sở thống kê. Thứ tự quan trọng của các tham số được xác định bằng cách sử dụng phương pháp Taguchi và ANOVA và kết quả được so sánh. Điều kiện vận hành tối ưu được xác định bằng phương pháp phân tích thống kê cho COP và eCOP. Trong các điều kiện vận hành này, COP và eCOP của hệ thống được xác định là 0,697 và 0,2829.

Hơn nữa, để tối đa hóa đồng thời hai chỉ số hiệu suất này, Phân tích quan hệ Taguchi-Grey (GRA) được sử dụng. Bằng cách sử dụng phương pháp này, thứ tự quan trọng của các thông số được kiểm tra trên nhiều đặc tính hiệu suất sẽ được xác định. Nhiệt độ thiết bị hấp thụ và thiết bị bay hơi ảnh hưởng nhất trên nhiều đặc tính hiệu suất với tỷ lệ đóng góp là 29,66% và 26,34% trên tổng phần trăm đóng góp trong khi các thông số có phần trăm đóng góp thấp là hiệu suất bơm và hiệu suất của bộ trao đổi nhiệt môi chất lạnh dung dịch với phần trăm đóng góp là 0,48 % và 2,41% tương ứng. Đối với điều kiện tốt nhất khi xem xét nhiều đặc tính hiệu suất, COP và eCOP của hệ thống lần lượt được xác định là 0,6255 và 0,2829.

4 Đồ án tốt nghiệp Alaattin Metin Kaya [6] đã tối ưu hóa hệ thống làm lạnh nhiều cấp bằng phương pháp tối ưu hóa Taguchi và ANOVA được áp dụng để xác định sự tác động của các yếu tố đến hiệu suất hệ thống. Các điều kiện vận hành tốt nhất đã được xác định để đạt được tối đa hiệu suất COP và hiệu suất exergy. Các thông số quan trọng đã được xác định để tối đa hóa hiệu suất của hệ thống. Nhiệt độ thiết bị bay hơi được xác định là có phần trăm đóng góp lớn nhất (46,32%) và tiếp theo là nhiệt độ ngưng tụ (32,65%) cho COP tối đa.

Hai thông số quan trọng nhất được xác định là nhiệt độ bay hơi với 29,14% và nhiệt độ ngưng tụ với 20,34% để đạt hiệu suất exergy tối đa. Theo kết quả của 27 thí nghiệm, COP cao nhất của hệ thống được xác định là 2,67 và hiệu suất exergy là 55,22%. Bằng cách sử dụng mức độ tối ưu của các yếu tố bằng phương pháp Taguchi, người ta đã thấy rằng COP của hệ thống được tăng lên 3,326 và hiệu suất exergy của nó lên 71,23%. Các phân tích ANOVA chỉ ra rằng mức độ tin cậy của kết quả tương đối cao là 99,9%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tối ưu hóa thông số nhiệt động hệ thống lạnh ghép tầng sử dụng R134a - Đồ án tốt nghiệp là một nghiên cứu chuyên sâu về việc cải thiện hiệu suất của hệ thống lạnh ghép tầng bằng cách tối ưu hóa các thông số nhiệt động. Tài liệu này tập trung vào việc sử dụng môi chất lạnh R134a, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả năng lượng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống lạnh tiên tiến, bạn có thể tham khảo Hcmute nghiên cứu mới trên hệ thống lạnh co2 có quá lạnh và hồi nhiệt bằng phương pháp thực nghiệm, một nghiên cứu sâu về hệ thống lạnh CO2 với các cải tiến về quá lạnh và hồi nhiệt. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu tăng cop của hệ thống điều hòa không khí co2 với dàn bay hơi kênh micro có chu trình quá lạnh bằng thực nghiệm cung cấp thêm góc nhìn về việc tăng hiệu suất hệ thống điều hòa. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nhiệt mô phỏng ejector làm việc trong hệ thống lạnh bằng phần mềm ansysfluent sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của ejector trong hệ thống lạnh.

Các tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến những góc nhìn mới mẻ và thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.