Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống giao thông vận tải đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối liên vùng, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Tại khu vực Tây Nguyên nói chung và địa bàn tỉnh Gia Lai nói riêng, mạng lưới giao thông đường bộ còn hạn chế về quy mô và chất lượng khai thác. Phần lớn các tuyến đường hiện hữu là đường cũ, đường đất hoặc lối mòn do người dân tự phát, chỉ có một số ít trục quốc lộ và đường chính được trải nhựa nhưng phân bố chủ yếu ở vành đai ngoài. Tình trạng này gây cản trở lớn cho việc vận chuyển nông - lâm sản chủ lực (như cao su, cà phê, hồ tiêu, đậu phộng) và ảnh hưởng đến đời sống dân sinh của đồng bào các dân tộc trong vùng. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm A - C" của sinh viên Nguyễn Kim Tuấn (Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh) được lập nhằm giải quyết bài toán hạ tầng giao thông kết nối hai điểm khống chế A và C trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong đồ án được xác định theo các nội dung kỹ thuật sau:
- Xác định cấp hạng kỹ thuật của tuyến dựa trên lưu lượng xe dự báo trong tương lai và điều kiện địa hình đồi núi.
- Thiết kế cơ sở toàn tuyến đường A - C với chiều dài trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, bao gồm việc vạch 2 phương án tuyến, so sánh kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn phương án tối ưu.
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho một phân đoạn tuyến điển hình (từ Km 1+900 đến Km 3+200) về bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu áo đường mềm và công trình thoát nước.
- Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho phân đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm thi công nền đường, điều phối đất, thi công công trình cống thoát nước và thi công các lớp kết cấu áo đường theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Điểm đầu tuyến A có cao độ 25,00 m và điểm cuối tuyến C có cao độ 45,00 m thuộc địa bàn vùng đồi núi tỉnh Gia Lai, địa hình đặc trưng nhấp nhô, hướng tuyến chính chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc.
- Phạm vi thời gian và quy hoạch: Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2011 - 2021; nguồn vốn đầu tư dự kiến gắn với Chương trình 135 của Chính phủ; thời gian tính toán dự báo lưu lượng giao thông cho năm tương lai thứ 15 ($t = 15$) với tốc độ tăng trưởng xe hàng năm $p = 7%$.
Cơ sở quy chuẩn, lý thuyết và phương pháp thiết kế
Hồ sơ thiết kế công trình đường ô tô được xây dựng dựa trên các hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, công thức cơ học và quy trình chuyên ngành giao thông vận tải:
-
Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 "Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế".
- Quy trình tính toán dòng chảy lũ đối với các lưu vực nhỏ 22 TCN 220-95.
- Các quy trình, quy phạm về thiết kế áo đường mềm, định mức thi công và quản lý dự án xây dựng công trình giao thông hiện hành.
-
Phương pháp tính toán và thiết kế kỹ thuật:
- Phương pháp dự báo giao thông và quy đổi dòng xe: Tính toán lưu lượng xe con quy đổi ($N_t$) từ thành phần dòng xe thực tế theo hệ số quy đổi xe con của TCVN 4054:2005 và công thức tăng trưởng luỹ kế $N_t = N_0(1 + p)^{t-1}$.
- Phương pháp thiết kế hình học tuyến: Ứng dụng phương pháp giải tích kết hợp đồ giải để xác định các yếu tố bình đồ (đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp Clôtôit, đoạn nối siêu cao, đoạn mở rộng trong đường cong, kiểm tra tầm nhìn hãm xe $S_1$, tầm nhìn ngược chiều $S_2$, tầm nhìn vượt xe $S_{vx}$), trắc dọc (đường cong đứng lồi, đường cong đứng lõm) và trắc ngang.
- Phương pháp tính toán thủy văn - thủy lực: Xác định diện tích lưu vực ($F$), chiều dài suối chính ($L$), độ dốc bình quân sườn dốc ($I_{sd}$), độ dốc lòng suối ($I_{ls}$). Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế $Q_{p%}$ cho lưu vực nhỏ ($F < 100\text{ km}^2$) theo công thức $Q_{p%} = A_p \cdot \alpha \cdot H_{p%} \cdot F$ dựa trên hệ số địa mạo thủy văn sườn dốc ($\Phi_{sd}$) và lòng suối ($\Phi_{ls}$).
- Phương pháp kiểm toán kết cấu áo đường mềm: Kiểm toán kết cấu nhiều lớp theo 3 trạng thái giới hạn: tiêu chuẩn độ võng đàn hồi thông qua mô đun đàn hồi yêu cầu ($E_{yc}$), tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất và các lớp vật liệu kém dính, tiêu chuẩn chịu kéo uốn trong các lớp bê tông nhựa.
- Phương pháp tổ chức thi công: Áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền liên tục nhịp nhàng; điều phối đất đắp - đào bằng phương pháp đồ giải đường cong cấp phối đất cộng dồn.
-
Nguồn dữ liệu đầu vào: Bình đồ và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 có chênh cao đường đồng mức 5 m; số liệu khí tượng - thủy văn vùng mưa XIV (trạm Biển Hồ, Gia Lai với lượng mưa ngày thiết kế $H_{1%} = 252\text{ mm}$, $H_{4%} = 211\text{ mm}$); các đặc trưng địa chất nền đường thuộc nhóm đất cấp III, địa chất thủy văn ổn định.
Nội dung chính theo từng phần và chương
Đồ án tốt nghiệp được cấu trúc thành 3 phần chính gồm 22 chương nội dung kỹ thuật cùng phần phụ lục trắc ngang:
Phần I – Thiết kế cơ sở
- Chương I: Tình hình chung khu vực xây dựng tuyến và sự cần thiết phải xây dựng tuyến: Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn của tỉnh Gia Lai; xác định sự cần thiết đầu tư xây dựng tuyến A - C nhằm hoàn thiện hạ tầng kết nối, khai thác tiềm năng kinh tế nông nghiệp và củng cố an ninh quốc phòng.
- Chương II: Cấp hạng và chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến: Dựa trên lưu lượng thiết kế năm tương lai thứ 15 đạt $N_t = 4054,5\text{ xcqđ/ngđ}$ từ dòng xe ban đầu 1530 xe/ngày đêm, tuyến được phân cấp là đường cấp III địa hình núi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 60\text{ km/h}$. Tác giả tính toán xác lập các chỉ tiêu: 2 làn xe ($2 \times 3,0\text{ m}$), bề rộng mặt đường 6,0 m, bề rộng nền đường 8,0 - 9,0 m (gồm lề gia cố $2 \times 1,0\text{ m}$), độ dốc ngang mặt đường $i_n = 2%$, bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường $R = 250\text{ m}$, tối thiểu giới hạn $R = 125\text{ m}$, độ dốc siêu cao lớn nhất $i_{sc\max} = 7%$, độ dốc dọc lớn nhất $i_{d\max} = 7%$, bán kính đường cong đứng lồi $R_{lồi} = 4000\text{ m}$, đường cong đứng lõm $R_{lõm} = 1500\text{ m}$.
| Yếu tố kỹ thuật |
Đơn vị |
Giá trị tính toán |
Giá trị quy chuẩn (TCVN 4054:2005) |
Giá trị kiến nghị chọn |
| Cấp kỹ thuật của tuyến |
- |
- |
Cấp III |
Cấp III (Địa hình núi) |
| Vận tốc thiết kế ($V_{tk}$) |
km/h |
- |
60 |
60 |
| Số làn xe chạy ($n_{lx}$) |
làn |
0,527 |
2 |
2 |
| Chiều rộng 1 làn xe |
m |
3,745 |
3,0 |
3,0 |
| Chiều rộng mặt đường ($B_m$) |
m |
- |
6,0 |
6,0 |
| Chiều rộng lề đường ($B_{lề}$) |
m |
- |
$2 \times 1,5$ |
$2 \times 1,5$ |
| Trong đó: Lề gia cố |
m |
- |
$2 \times 1,0$ |
$2 \times 1,0$ |
| Chiều rộng nền đường ($B_n$) |
m |
- |
8,0 - 9,0 |
8,0 - 9,0 |
| Độ dốc ngang mặt đường / lề gia cố |
% |
- |
2 / 2 |
2 / 2 |
| Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường |
m |
- |
250 |
250 |
| Bán kính cong nằm tối thiểu giới hạn ($i_{sc} = 7%$) |
m |
128,85 |
125 |
130 |
| Bán kính cong nằm không bố trí siêu cao |
m |
427,44 |
1500 |
1500 |
| Bán kính cong đứng lồi tối thiểu thông thường |
m |
2812,5 |
4000 |
4000 |
| Bán kính cong đứng lõm tối thiểu thông thường |
m |
553,5 - 633,6 |
1500 |
1500 |
| Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{d\max}$) |
% |
4,8 |
7,0 |
7,0 |
| Chiều dài đoạn nối siêu cao ($R = 250\text{ m}$) |
m |
36,0 |
50 |
50 |
| Tầm nhìn một chiều hãm phanh ($S_1$) |
m |
64,8 |
75 |
75 |
| Tầm nhìn hai chiều xe chạy ($S_2$) |
m |
118,21 |
150 |
150 |
| Cấp kết cấu áo đường |
- |
- |
A1 |
A1 |
- Chương III: Thiết kế tuyến trên bình đồ: Trình bày nguyên tắc vạch tuyến trên bản đồ 1:10.000, đưa ra 2 phương án tuyến: Phương án 1 (đi vồng qua các đồi, vượt suối có 1 công trình cầu và hệ thống cống) và Phương án 2 (cắt qua sườn đồi, chỉ có hệ thống cống thoát nước, không làm cầu). Tính toán các yếu tố đường cong tròn, đường cong chuyển tiếp và lập bảng cắm cọc chi tiết cho cả 2 phương án.
- Chương IV: Tính toán thuỷ văn và thủy lực cầu cống: Xác định các thông số hình học lưu vực nhỏ dọc tuyến. Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế $Q_{p%}$ theo 22 TCN 220-95 với các mốc lý trình đặt cống và cầu nhỏ.
- Chương V: Thiết kế kết cấu áo đường: Đề xuất và kiểm toán 2 phương án kết cấu áo đường mềm cấp cao A1 theo các tiêu chuẩn chịu lực, độ võng đàn hồi và trượt cắt; so sánh lựa chọn phương án tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật.
- Chương VI - X: Lần lượt thiết kế trắc dọc, trắc ngang; tính toán khối lượng đào đắp nền đường; bố trí các công trình an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, vạch sơn tín hiệu, đinh phản quang, mốc lộ giới); thiết kế trồng cây bảo vệ ta luy; tính toán chi phí xây dựng, chi phí vận doanh khai thác để so sánh và lựa chọn phương án tuyến tối ưu.
Phần II – Thiết kế kỹ thuật (Đoạn tuyến Km 1+900 đến Km 3+200)
- Chương I: Thiết kế bình đồ đoạn tuyến (Km 1+900 đến Km 3+200): Thiết kế chi tiết các đường cong nằm trên đoạn tuyến (tính toán đường cong chuyển tiếp Clôtôit, bố trí siêu cao $i_{sc}$, mở rộng bụng đường cong và kiểm tra tầm nhìn trong đường cong).
- Chương II: Thiết kế trắc dọc: Vạch đường đỏ đảm bảo cao độ khống chế và khối lượng đào đắp cân bằng nhất, tính toán các yếu tố đường cong đứng lồi và lõm.
- Chương III: Thiết kế kết cấu áo đường: Tính toán chi tiết cấu tạo các lớp vật liệu cho phần xe chạy và phần lề gia cố.
- Chương IV: Thiết kế công trình thoát nước: Thiết kế kích thước hình học rãnh biên thu nước, tính toán khẩu độ và thủy lực cống chui, công trình cầu nhỏ trên đoạn tuyến.
- Chương V: Khối lượng đào đắp: Tổng hợp bảng khối lượng đào đất, đắp đất chi tiết theo từng cọc trắc ngang trên chiều dài 1,3 km.
Phần III – Tổ chức thi công
- Chương I - III: Đánh giá điều kiện cung ứng vật liệu địa phương (đá, cát, cấp phối), nguồn nước, điện, bố trí lán trại mặt bằng; lựa chọn phương án tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền chuyên môn hóa; thực hiện công tác chuẩn bị hiện trường, khôi phục tim cọc, cắm cọc giải phóng mặt bằng, lên khuôn đường và thoát nước thi công.
- Chương IV: Tổ chức thi công cống: Lập quy trình biện pháp thi công chi tiết cho 1 cống tròn điển hình (đào hố móng, vận chuyển hạ đốt cống, mối nối, làm đầu cống và đắp đất mang cống).
- Chương V: Tổ chức thi công nền đường: Lập giải pháp kỹ thuật đào và đắp nền đất cấp III; tính toán khối lượng đào đắp, vẽ biểu đồ khối lượng 100 m và đường cong cấp phối đất để điều phối đất dọc tuyến tối ưu cự ly vận chuyển.
- Chương VI: Tổ chức thi công mặt đường: Lập tiến độ và công nghệ thi công dây chuyền các lớp kết cấu áo đường mềm theo trình tự:
- Thi công lu lèn khuôn đường đạt độ chặt yêu cầu ($K \ge 0,98$).
- Thi công lớp móng dưới cấp phối đá dăm loại 2 dày 36 cm.
- Thi công lớp móng trên cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm.
- Tưới nhựa dính bám/thấm bám và thi công lớp bê tông nhựa hạt trung dày 8 cm.
- Thi công lớp mặt bê tông nhựa hạt mịn dày 6 cm.
- Chương VII: Công tác hoàn thiện: Trình tự gia cố mái ta luy, đắp lề đất, lắp đặt cọc tiêu, biển báo hiệu và bàn giao công trình.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán từ giai đoạn thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình đường ô tô vùng đồi núi:
-
Kết quả tính toán hình học và kỹ thuật tuyến:
- Xác định chính xác cấp đường cấp III miền núi ($V_{tk} = 60\text{ km/h}$) đáp ứng lưu lượng dự báo $N_t = 4054,5\text{ xcqđ/ngđ}$.
- Thiết lập bình đồ tuyến tối ưu qua 2 phương án so sánh; xử lý chuyển tiếp êm thuận trên các đoạn cong nằm bằng đường cong Clôtôit và bố trí siêu cao hợp lý ($i_{sc\max} = 7%$).
- Vạch trắc dọc đường đỏ bám sát địa hình tự nhiên, độ dốc dọc lớn nhất không vượt quá 7%, bố trí đầy đủ bán kính đường cong đứng lồi ($R \ge 4000\text{ m}$) và lõm ($R \ge 1500\text{ m}$) đảm bảo an toàn tầm nhìn ngày và đêm.
-
Giải pháp kết cấu và thoát nước:
- Lựa chọn kết cấu áo đường cấp cao A1 gồm 4 lớp vật liệu chịu lực: Bê tông nhựa chặt hạt mịn dày 6 cm, Bê tông nhựa chặt hạt trung dày 8 cm, Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm, Cấp phối đá dăm loại 2 dày 36 cm.
- Giải quyết triệt để hệ thống thoát nước mặt bằng rãnh biên và hệ thống cống khẩu độ tính toán theo lưu lượng đỉnh lũ thiết kế vùng mưa XIV ($H_{1%} = 252\text{ mm}$).
-
Giải pháp tổ chức thi công:
- Xây dựng sơ đồ thi công dây chuyền chuyên môn hóa liên tục, xác định nhịp dây chuyền, tốc độ dây chuyền và hệ số sử dụng máy móc thiết bị hợp lý.
- Ứng dụng thành công phương pháp điều phối đất bằng đường cong tích lũy, cân đối tối đa khối lượng đào đắp nội bộ dọc tuyến nhằm giảm thiểu chi phí mượn đất và vận chuyển.
Hạn chế và hướng phát triển
Dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của một đồ án tốt nghiệp kỹ sư:
- Hạn chế:
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết chỉ mới tập trung triển khai cho phân đoạn dài 1,3 km (từ Km 1+900 đến Km 3+200) mà chưa thiết kế chi tiết cho toàn bộ chiều dài tuyến A - C.
- Số liệu khảo sát địa chất chủ yếu dựa trên tài liệu giả định chung (đất cấp III, địa chất thủy văn thuận lợi) mà chưa có số liệu khoan khảo sát địa chất công trình chi tiết tại từng vị trí mố trụ cầu và các vị trí có nguy cơ trượt lở phức tạp.
- Hướng phát triển:
- Bổ sung công tác khoan khảo sát địa chất thực địa chi tiết để kiểm toán độ ổn định trượt sâu ta luy âm/dương ở các đoạn đắp cao, đào sâu.
- Lập thiết kế chi tiết kết cấu nhịp và mố trụ công trình cầu vượt sông/suối trên tuyến.
- Ứng dụng các phần mềm thiết kế chuyên dụng (như AutoCAD Civil 3D, VNROAD, Nova-TDN) để tự động hóa công tác xuất bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và mô hình hóa thông tin công trình (BIM).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Kỹ thuật Cầu đường: Nắm bắt quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp chuẩn mực, từ bước phân cấp kỹ thuật, tính toán thủy văn lưu vực nhỏ theo 22 TCN 220-95, thiết kế bình đồ - trắc dọc - trắc ngang theo TCVN 4054:2005, đến tính toán kết cấu áo đường nhiều lớp.
- Kỹ sư thiết kế và cán bộ kỹ thuật thi công đường ô tô: Tham khảo phương pháp tính toán điều phối đất đắp - đào, các bước tổ chức thi công dây chuyền rải thảm bê tông nhựa và thi công móng cấp phối đá dăm trên thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấp hạng kỹ thuật và vận tốc thiết kế của tuyến đường A - C được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào?
Tuyến đường được xác định là đường cấp III địa hình đồi núi theo Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 "Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế", với vận tốc thiết kế tính toán $V_{tk} = 60\text{ km/h}$.
2. Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 của tuyến đạt bao nhiêu?
Dựa trên thành phần dòng xe ban đầu gồm 1530 xe/ngày đêm (với 10% xe con, 50% xe tải 2 trục các loại, 5% xe kéo moóc WB19, 25% xe tải 3 trục và 10% xe buýt lớn) cùng tỷ lệ tăng trưởng hàng năm $p = 7%$, lưu lượng xe con quy đổi thiết kế ở năm thứ 15 đạt $N_t = 4054,5\text{ xcqđ/ngđ}$.
3. Quy mô mặt cắt ngang phần xe chạy và nền đường được thiết kế với kích thước bao nhiêu?
Quy mô mặt cắt ngang gồm 2 làn xe với bề rộng mỗi làn $3,0\text{ m}$ (tổng bề rộng mặt đường xe chạy $B_m = 6,0\text{ m}$), lề đường rộng $2 \times 1,5\text{ m}$ (trong đó lề gia cố $2 \times 1,0\text{ m}$, lề đất $2 \times 0,5\text{ m}$), bề rộng nền đường tổng thể đạt $8,0 - 9,0\text{ m}$.
4. Dữ liệu lượng mưa thiết kế tại trạm khí tượng nào được sử dụng để tính toán thủy văn cầu cống?
Tác giả sử dụng số liệu mưa ngày ứng với tần suất thiết kế tại trạm Biển Hồ (Gia Lai) thuộc vùng mưa XIV theo tiêu chuẩn 22 TCN 220-95, với lượng mưa ngày thiết kế $H_{1%} = 252\text{ mm}$ và $H_{4%} = 211\text{ mm}$.
5. Kết cấu áo đường mềm được đề xuất thi công gồm những lớp vật liệu nào?
Kết cấu áo đường cấp cao A1 gồm 4 lớp: Lớp mặt trên bằng Bê tông nhựa hạt mịn dày 6 cm, lớp mặt dưới bằng Bê tông nhựa hạt trung dày 8 cm, lớp móng trên bằng Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm và lớp móng dưới bằng Cấp phối đá dăm loại 2 dày 36 cm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường mới qua 2 điểm A - C" của tác giả Nguyễn Kim Tuấn đã hoàn thành toàn diện các nội dung chuyên môn về thiết kế cơ sở toàn tuyến, thiết kế kỹ thuật đoạn Km 1+900 đến Km 3+200 và lập biện pháp tổ chức thi công công trình đường ô tô cấp III miền núi tại tỉnh Gia Lai. Các thông số hình học, thủy văn, kết cấu áo đường mềm và kế hoạch điều phối đất được tính toán chặt chẽ, tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4054:2005 và 22 TCN 220-95. Công trình cung cấp giải pháp kỹ thuật hoàn chỉnh, có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình giao thông đường bộ.