Vận dụng lý thuyết kiến tạo dạy chương Oxi-Lưu huỳnh Hóa 10

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng lý thuyết kiến tạo trong giảng dạy chương Oxi Lưu huỳnh Hóa học lớp 10 để phát triển tư duy sáng tạo học sinh THPT.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Hóa học

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Vận Dụng Lý Thuyết Kiến Tạo Trong Dạy Học Oxi Lưu Huỳnh Lớp 10

Lý thuyết kiến tạo dạy học Oxi Lưu huỳnh lớp 10 là một phương pháp tiếp cận giáo dục lấy học sinh làm trung tâm, trong đó người học chủ động xây dựng tri thức mới dựa trên nền tảng kiến thức đã có. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thu Hương (2017), việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học chương Oxi – Lưu huỳnh giúp phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông. Chương này chứa nhiều khái niệm trừu tượng như tính oxi hóa – khử, phản ứng oxi hóa khử, và tính chất hóa học của các hợp chất chứa oxi và lưu huỳnh. Nếu chỉ truyền đạt một chiều, học sinh dễ rơi vào trạng thái tiếp thu thụ động. Trong khi đó, lý thuyết kiến tạo khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, khám phá, thử nghiệm và tự rút ra quy luật. Nghiên cứu thực nghiệm tại Trường THPT Thị xã Phú Thọ và Trường THPT Trường Thịnh cho thấy học sinh được học theo hướng kiến tạo có điểm số cao hơn và biểu hiện rõ rệt hơn về khả năng tư duy phản biệngiải quyết vấn đề. Do đó, việc thiết kế hoạt động học tập phù hợp với nguyên lý kiến tạo là chìa khóa để nâng cao chất lượng dạy học Hóa học lớp 10.

1.1. Cơ sở lý luận của lý thuyết kiến tạo trong dạy học Hóa học

Lý thuyết kiến tạo (Constructivism) cho rằng tri thức không được truyền thụ một chiều mà được người học xây dựng chủ động thông qua trải nghiệm và tương tác. Trong dạy học Hóa học, điều này có nghĩa là giáo viên không chỉ giảng giải mà phải tạo điều kiện để học sinh khám phá tính chất hóa học, thiết kế thí nghiệm, và liên hệ thực tiễn. Các nhà giáo dục như Piaget và Vygotsky nhấn mạnh vai trò của sơ đồ nhận thứcvùng phát triển gần trong quá trình học. Khi dạy chương Oxi – Lưu huỳnh, giáo viên có thể khai thác những hiểu biết ban đầu của học sinh về khí oxi, lưu huỳnh trong đời sống để dẫn dắt họ đến khái niệm mới như axit sunfuric hay phản ứng oxi hóa khử.

1.2. Đặc điểm chương Oxi Lưu huỳnh trong chương trình Hóa học lớp 10

Chương Oxi – Lưu huỳnh là một trong những nội dung trọng tâm của Hóa học lớp 10, bao gồm các khái niệm cốt lõi như: tính chất vật lý và hóa học của oxi, lưu huỳnh, hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit, axit sunfuric, và muối sunfat. Các phản ứng oxi hóa – khử trong chương này thường phức tạp, đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu về sự thay đổi số oxi hóa. Ngoài ra, chương còn gắn liền với ứng dụng thực tiễn như sản xuất axit H₂SO₄, xử lý khí thải công nghiệp, hay vai trò của lưu huỳnh trong nông nghiệp. Đây là cơ hội lý tưởng để áp dụng lý thuyết kiến tạo, vì học sinh có thể liên hệ kiến thức với hiện tượng tự nhiên và công nghệ.

II. Thách Thức Khi Dạy Chương Oxi Lưu Huỳnh Theo Hướng Kiến Tạo

lý thuyết kiến tạo dạy học Oxi Lưu huỳnh lớp 10 mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai trong thực tiễn gặp không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là thói quen dạy học truyền thống, nơi giáo viên đóng vai trò truyền đạt và học sinh tiếp nhận thụ động. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về phương pháp kiến tạo, dẫn đến việc thiết kế hoạt động học tập chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, học sinh trung học phổ thông thường thiếu kỹ năng tự học, làm việc nhóm, và tư duy phản biện – những năng lực cốt lõi để học theo mô hình kiến tạo. Ngoài ra, chương Oxi – Lưu huỳnh chứa nhiều khái niệm trừu tượng như số oxi hóa, cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, khiến học sinh dễ nản lòng nếu không có công cụ trực quan hỗ trợ. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2017) chỉ ra rằng, nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về giáo án, học liệu và môi trường học tập, việc áp dụng lý thuyết kiến tạo có thể phản tác dụng, gây loãng kiến thức và mất thời gian. Do đó, cần có giải pháp đồng bộ từ đào tạo giáo viên đến thiết kế bài học.

2.1. Hạn chế từ phía giáo viên và học sinh

Nhiều giáo viên Hóa học vẫn quen với cách dạy “thầy giảng – trò ghi”, thiếu kỹ năng tổ chức hoạt động khám phá. Học sinh thì thường sợ sai, ngại đặt câu hỏi, và thiếu động lực học tập chủ động. Trong bối cảnh lớp học đông (35–45 học sinh), việc tổ chức thảo luận nhóm hay thí nghiệm nhỏ trở nên khó khăn. Ngoài ra, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh chưa được rèn luyện thường xuyên, khiến họ gặp khó khi phải giải quyết vấn đề mở hoặc đề xuất giả thuyết.

2.2. Khó khăn về nội dung và phương tiện dạy học

Chương Oxi – Lưu huỳnh yêu cầu học sinh hiểu sâu về cơ chế phản ứng, sự thay đổi trạng thái oxi hóa, và tính chất axit – bazơ của các oxit. Những nội dung này rất trừu tượng nếu không có mô hình, video mô phỏng, hoặc thí nghiệm trực quan. Tuy nhiên, nhiều trường phổ thông còn thiếu thiết bị thí nghiệm, phần mềm mô phỏng, hoặc tài liệu hướng dẫn học theo dự án. Điều này cản trở việc hiện thực hóa nguyên lý kiến tạo trong lớp học thực tế.

III. Phương Pháp Dạy Học Oxi Lưu Huỳnh Dựa Trên Lý Thuyết Kiến Tạo

Để khắc phục những thách thức nêu trên, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với lý thuyết kiến tạo dạy học Oxi Lưu huỳnh lớp 10. Một trong những cách hiệu quả là sử dụng tình huống vấn đề (problem-based learning). Ví dụ, giáo viên có thể đặt câu hỏi: “Tại sao mưa axit lại gây hại cho tượng đài bằng đá cẩm thạch?” – từ đó dẫn dắt học sinh khám phá tính chất của SO₂ và H₂SO₄. Ngoài ra, dạy học theo dự án cũng rất phù hợp: học sinh có thể nghiên cứu quy trình sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp, từ đó hiểu vai trò của xúc tác V₂O₅ và điều kiện phản ứng. Theo Nguyễn Thị Thu Hương (2017), việc kết hợp thí nghiệm khám phá, phiếu học tập định hướng, và thảo luận nhóm giúp học sinh chủ động xây dựng kiến thức. Đặc biệt, giáo viên cần thiết kế các câu hỏi gợi mở để kích thích tư duy, thay vì yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc. Các công cụ đánh giá như bảng kiểm quan sát năng lực tư duy sáng tạo cũng cần được sử dụng để phản hồi kịp thời.

3.1. Thiết kế hoạt động học tập theo mô hình 5E

Mô hình 5E (Engage – Explore – Explain – Elaborate – Evaluate) là một khung lý tưởng để dạy chương Oxi – Lưu huỳnh theo hướng kiến tạo. Giai đoạn Engage: giáo viên dùng hiện tượng thực tế (ví dụ: lưu huỳnh dùng để khử trùng) để thu hút. Explore: học sinh làm thí nghiệm nhỏ về tính khử của H₂S. Explain: thảo luận nhóm để rút ra kết luận. Elaborate: mở rộng sang ứng dụng trong môi trường. Evaluate: đánh giá qua bài tập mở hoặc dự án nhỏ. Mô hình này đảm bảo học sinh tự xây dựng tri thức qua trải nghiệm.

3.2. Sử dụng công nghệ và học liệu mở hỗ trợ kiến tạo

Các phần mềm như PhET, ChemCollective, hay video mô phỏng phản ứng oxi hóa – khử giúp học sinh hình dung quá trình vi mô mà mắt thường không thấy. Ngoài ra, học liệu số mở (OER) như phiếu học tập tương tác, sơ đồ tư duy cộng tác trên Jamboard, hay diễn đàn thảo luận trực tuyến giúp học sinh tiếp cận kiến thức đa chiều. Đây là yếu tố then chốt để biến lớp học thành môi trường kiến tạo tri thức thay vì không gian truyền thụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Lý Thuyết Kiến Tạo

Nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thị Thu Hương (2017) tại hai trường THPT cho thấy lý thuyết kiến tạo dạy học Oxi Lưu huỳnh lớp 10 mang lại hiệu quả rõ rệt. Học sinh lớp thực nghiệm (học theo hướng kiến tạo) có tỷ lệ khá – giỏi cao hơn 18–22% so với lớp đối chứng. Đặc biệt, năng lực tư duy sáng tạo – được đo qua bảng kiểm quan sát và phiếu hỏi – tăng đáng kể ở các tiêu chí: tính linh hoạt, tính độc đáo, và khả năng đề xuất giải pháp mới. Ví dụ, khi được yêu cầu đề xuất cách xử lý khí SO₂ trong nhà máy, học sinh thực nghiệm đưa ra nhiều phương án như dùng Ca(OH)₂, tái chế thành H₂SO₄, hoặc hấp thụ bằng than hoạt tính – trong khi lớp đối chứng chủ yếu lặp lại nội dung sách giáo khoa. Đồ thị đường lũy tích cũng cho thấy phân phối điểm của lớp thực nghiệm dịch chuyển về bên phải, chứng tỏ chất lượng học tập được nâng cao đồng đều. Kết quả này khẳng định rằng, khi được tạo điều kiện để khám phá và kiến tạo tri thức, học sinh không chỉ nhớ lâu mà còn vận dụng linh hoạt kiến thức vào tình huống mới.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT

Thực nghiệm được tiến hành với 4 lớp (2 thực nghiệm, 2 đối chứng) ở Trường THPT Thị xã Phú Thọ và Trường THPT Trường Thịnh. Sau 4 tuần dạy chương Oxi – Lưu huỳnh, học sinh làm 2 bài kiểm tra. Kết quả cho thấy điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn 0.8–1.2 điểm, và độ lệch chuẩn thấp hơn – chứng tỏ sự đồng đều trong tiếp thu. Phân tích thống kê (t-test) xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa ở mức p < 0.05.

4.2. Đánh giá năng lực tư duy sáng tạo qua công cụ định lượng

Bộ công cụ đánh giá năng lực tư duy sáng tạo gồm: bảng kiểm quan sát hành vi trong lớp, phiếu hỏi tự đánh giá, và bài tập mở. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: tính lưu loát (số ý tưởng), tính linh hoạt (nhiều góc nhìn), tính độc đáo (ý tưởng mới), và tính chi tiết (mức độ triển khai). Kết quả cho thấy học sinh thực nghiệm vượt trội ở cả 4 tiêu chí, đặc biệt ở tính độc đáo – minh chứng cho hiệu quả của lý thuyết kiến tạo trong phát triển tư duy bậc cao.

V. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Lý Thuyết Kiến Tạo Trong Dạy Hóa Học

Lý thuyết kiến tạo dạy học Oxi Lưu huỳnh lớp 10 không chỉ là phương pháp mà là triết lý giáo dục phù hợp với xu hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2017) đã chứng minh rằng, khi học sinh được chủ động kiến tạo tri thức, họ không chỉ hiểu sâu mà còn phát triển năng lực tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, và hợp tác. Tuy nhiên, để nhân rộng mô hình này, cần có sự đầu tư đồng bộ: đào tạo giáo viên, phát triển học liệu, và cải thiện cơ sở vật chất. Trong tương lai, việc tích hợp trí tuệ nhân tạo, học tập thích ứng, và đánh giá liên tục sẽ giúp cá nhân hóa quá trình kiến tạo tri thức cho từng học sinh. Cuối cùng, lý thuyết kiến tạo nên được xem như nền tảng cho mọi môn khoa học tự nhiên, trong đó Hóa học – với bản chất thực nghiệm và logic – là mảnh đất màu mỡ để gieo mầm tư duy sáng tạo.

5.1. Khuyến nghị cho giáo viên và nhà trường

Giáo viên nên tham gia các khóa tập huấn về phương pháp dạy học tích cựcthiết kế hoạt động kiến tạo. Nhà trường cần đầu tư phòng thí nghiệm mini, phần mềm mô phỏng, và khuyến khích tổ Hóa học xây dựng ngân hàng tình huống thực tiễn cho chương Oxi – Lưu huỳnh. Ngoài ra, cần thay đổi cách đánh giá – từ kiểm tra ghi nhớ sang đánh giá sản phẩm sáng tạoquá trình tư duy.

5.2. Triển vọng tích hợp công nghệ trong dạy học kiến tạo

Các nền tảng như Google Classroom, Nearpod, hoặc LabXchange cho phép tạo môi trường học tập tương tác – phản hồi – điều chỉnh – cốt lõi của lý thuyết kiến tạo. Trong tương lai, AI hỗ trợ cá nhân hóa có thể đề xuất hoạt động phù hợp với sơ đồ nhận thức của từng học sinh, biến lớp học thành hệ sinh thái kiến tạo tri thức thực sự.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học chương oxi lưu huỳnh hóa học lớp 10 nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYEN THI THU HUONG VẬN DỤNG Li THUYET KLEN 140 TRONG DAY HOC CHƯƠNG OXI— LƯU HUỲNH (HÓA HỌC LỚP 10) NHẰM PUAT TRIỀN NANG LUC TU DUY SANG TAO CIIO HQC SINIL TRUNG HOC PIO THONG LUẬN VĂN THAC Si SU' PHAM HOA HOC HA NOI- 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYEN THI THU HUONG VAN DUNG Li THUYET KIEN TAO TRONG DAY HOC CIIUONG OXI—LUU ITUYNII (104 HOC LOP 10) NHẰM PHAT TRIEN NANG LUC TU DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HOC PHO THONG LUAN VAN TIIAC Si SU PILAM HÓA HỌC Chuyén nganh: LY LUAN VA PHUONG PHAP DAY HOC BO MON HOA HOC : 60.11 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ KIM GIANG HÀ NỘI — 2017 LOT CAM ON Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Vận dụng lí thạy Ết kiến tạo trong dạy bọc chương Oxi - Lam hưỳnh (Hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực tr duy sâng tạo cho hoe sinh trung học phố thông "được hoàn thành nhòswpiipđỡrận tình nhiều quý thầy, cô Em đặc lệt cảm on TS. Pham Thi Kim Giang, giảng viêu Trường Đại học Giáo due — Đại học Quốc gia Hà Nội là người đã trực tiếp hướng đẫn để t từ khi hình thành ý tưởng, cho n lúc hoàn thành luận vẫn. Đồng thời, em trần trọng cảm ơn quý thấy, cô giảng dạy ở Khoa Sư phạm "Trưởng Dại học Giáo dục, đã có nhiềuý kiến quy báu và lời động viên giứp em hoàn thành được đề tải nghiên cứu này.

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban chủ nhiệm khoa Sư phạm cùng các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viễn đã tận tình giảng đạy và tạo điều kiện cho em trong quả trình học tập bại trường. ‡êm chân thành cảm on Ban Giảm Hiệu, Tổ Bộ môn Hóa học và các em học sinh Trường THPT Thị xã Phú Thọ, Trường THPT Trường Thịnh đã tạo điều kiện thuận lợi nhât cho em trong quá trình thực nghiệm sư phạm tại trường. Em chân thành cảm ơn các bạn trong lớp K10 lý luận và PPDH Bộ môn Hóa học dã góp ÿ giúp em hoán thiện luận văn này. Cuỗi củng cho em xin kinh chúc tất cả các thầy, cổ có thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc, may mắn trong cuôc sẻng vả trong sự nghiệp mình đã chọn.

Em xin chân thành cảm on ! Phú Thọ, ngày tháng - năm 201 Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương 3. Phạm vị thực nghiệm sư phạm. Dối tượng và cách thức tiên hảnh thực nghiệm sư phạm. Kết quã thục nghiệm sư phạm.

Xử li kết quá thực nghiệm sư phạm. Xử lý theo thống kê toán học. Xử lí theo phân mềm - - 99 3. Phân tích kết quả thực nghiệm.

Tỉ lệ HS yếu kém, trung bình, khả và giỏi - 100 3. Đồ thị các đường lity lich |. Gia trị các tham số đặc WUmg. Đánh giá năng lục TDST của học sinh.

Kết quả bãng kiểm quan sát họp sinh của giáo viên 102 3.2, Kết quả phiểu hỏi của học sinh lớp thực nghiệm Tiểu kết chương 3 KẾT LUẬN VẢ KHUYẾN NGHỊ. Hưởng phát triển của đẻtải. TUS DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MUC HINH VE.1: Dé thi biéu di&n dirdng lity tich bai kiém tra số 1 Tình 3.3: Đề In biểu điển đường lũy tích bài kiểm tra số 2 7 Hình 3.

Đỏ thị kết quá phân loại học tập của H8 (Bai KT sé 1). Dễ thị phân loại kết quả học tập của 115 (Bài KT số 2). Phạm vị thực nghiệm sư phạm. Dối tượng và cách thức tiên hảnh thực nghiệm sư phạm.

Kết quã thục nghiệm sư phạm. Xử li kết quá thực nghiệm sư phạm. Xử lý theo thống kê toán học. Xử lí theo phân mềm - - 99 3.

Phân tích kết quả thực nghiệm. Tỉ lệ HS yếu kém, trung bình, khả và giỏi - 100 3. Đồ thị các đường lity lich |. Gia trị các tham số đặc WUmg.

Đánh giá năng lục TDST của học sinh. Kết quả bãng kiểm quan sát họp sinh của giáo viên 102 3.2, Kết quả phiểu hỏi của học sinh lớp thực nghiệm Tiểu kết chương 3 KẾT LUẬN VẢ KHUYẾN NGHỊ. Hưởng phát triển của đẻtải. TUS DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

DANH MUC HINH VE.1: Dé thi biéu di&n dirdng lity tich bai kiém tra số 1 Tình 3.3: Đề In biểu điển đường lũy tích bài kiểm tra số 2 7 Hình 3. Đỏ thị kết quá phân loại học tập của H8 (Bai KT sé 1). Dễ thị phân loại kết quả học tập của 115 (Bài KT số 2). BB vũ MO DA’ 1.

L¥ do chọn dé tai Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/FW của BCH TƯ Đảng (Khỏa XI) về “Đổi mỏi căn bản, toàn diện giáo dục và dào tạo, đáp ủng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hỏa trong điều kiện kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [20]. Một nên giáo dục hiện dại không chí cung cấp những trị thức khoa hoc ma cén khơi dậy ở học sinh niềm đam xẻ, sự sảng tạo.V¡ vậy, cần phải đổi mới phương pháp dạy hoe theo Inéng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc theo nhóm của người học. Mục đích của việc đổi mới PPDIT ở trường phố thông là thay đối lỗi day hoc từ truyền thụ một chiều sang day hoc theo hướng có sự tương tác hai chiêu giữa người dạy và người học. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo, HS tìm tỏi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng, lực và phẩm chất.

Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, day HS cach tim ra chân. chính là đặc trưng của PPDII tích cực. Có nhiều lí thuyết là cơ sở cho các phương pháp dạy học hiện đại trong, đó có lí thuyét kign tao (constructivism). Li thuyét kién tao (LTKT) ra ddi tir cudi thé ki 18 va phái triển mạnh mẽ vào cudi thé ki 20.

LTKT dang la mt. trong nhiing ly thuyét vé day Thọc vượt trội được sử đụng trong giáo đục Tả thuyết kiến lạo cho ring: dé ming cao cđiất lượng dạy học và đề học sinh nắm được hệ thống trì thức một. cách bền vững, có khả răng vận dụng trị thức nhằm giải quyết có hiệu quả các vẫn đề đặt ra thỉ quá trình học lập, nhận Ihứo phải là một quả trình độo lập, tính cue [12]. Tí thuyết này khuyến khích người học tích cực, chủ động kiến tạo kiến thức của bản thản qua kinh nghiệm vẫn có và tương tác với môi trường học lập.

Mỗi cả nhân học sinh là trung tâm của tiến trình dạy học, còn giáo viên (GV) đóng vai trỏ tổ chức diễu khiến và là người dại diện. cho trí thức khoa học chính thông, đóng vai trỏ trọng tải để thể hha in Uhre moi của bài học. Day học theo quan diễm kiến tạo hay dạy học kiến tạo là kiểu dạy học tập trung vào người học, để cao vai trò, hoạt động nhận thúc của học sinh I3ạy học kiến tạo (DHKT) không chỉ giúp người học nắm dược kiến thức, kĩ năng, kĩ xáo cần cd ma quan trọng hơn là thúc đây được khá năng tư duy, sảng tạo của người học và những trải nghiệm trong thực tế giúp người học boàn thiện khả năng làm người đáp ứng, được yêu cầu phát triển của xã hội. Do đỏ, vận dụng lí thuyết kiến tạo vào day hoo sé dap ứng được yêu cầu vẻ đổi mới phương pháp dạy họctrong giai đoạn hiện nay.

Chương Oxi- Lưu huỳnh là một chương quan trọng trong hóa học và trong đời sống, Oxr- Lưu huỳnh là các phí kừn phổ biến, điển hình vì vậy những kiến thức DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TAT contr Công nghệ thông tra DIMI Dạy học hóa học DHKT Dạy học kiến lao DA Dyan DHTDA Dạy học theo đự án. Đối chứng Dai hoc su pham hà xuất ban Giáo viên Sách giáo khoa Hoe sinh Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động, 1ú thuyết kiến tạo Năng lực Phương pháp dạy học Thương tiện trực quan. Quan điểm dạy học Thực nghiệm sư phạm Từ duy sang lao Trung học phê thông, Thực nghiệm. DANH MUC HINH VE.1: Dé thi biéu di&n dirdng lity tich bai kiém tra số 1 Tình 3.3: Đề In biểu điển đường lũy tích bài kiểm tra số 2 7 Hình 3.

Đỏ thị kết quá phân loại học tập của H8 (Bai KT sé 1). Dễ thị phân loại kết quả học tập của 115 (Bài KT số 2). BB vũ MO DA’ 1. L¥ do chọn dé tai Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/FW của BCH TƯ Đảng (Khỏa XI) về “Đổi mỏi căn bản, toàn diện giáo dục và dào tạo, đáp ủng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hỏa trong điều kiện kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [20].

Một nên giáo dục hiện dại không chí cung cấp những trị thức khoa hoc ma cén khơi dậy ở học sinh niềm đam xẻ, sự sảng tạo.V¡ vậy, cần phải đổi mới phương pháp dạy hoe theo Inéng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc theo nhóm của người học. Mục đích của việc đổi mới PPDIT ở trường phố thông là thay đối lỗi day hoc từ truyền thụ một chiều sang day hoc theo hướng có sự tương tác hai chiêu giữa người dạy và người học. Làm cho “Học” là quá trình kiến tạo, HS tìm tỏi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng, lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, day HS cach tim ra chân.

chính là đặc trưng của PPDII tích cực. Có nhiều lí thuyết là cơ sở cho các phương pháp dạy học hiện đại trong, đó có lí thuyét kign tao (constructivism). Li thuyét kién tao (LTKT) ra ddi tir cudi thé ki 18 va phái triển mạnh mẽ vào cudi thé ki 20. LTKT dang la mt.

trong nhiing ly thuyét vé day Thọc vượt trội được sử đụng trong giáo đục Tả thuyết kiến lạo cho ring: dé ming cao cđiất lượng dạy học và đề học sinh nắm được hệ thống trì thức một. cách bền vững, có khả răng vận dụng trị thức nhằm giải quyết có hiệu quả các vẫn đề đặt ra thỉ quá trình học lập, nhận Ihứo phải là một quả trình độo lập, tính cue [12]. Tí thuyết này khuyến khích người học tích cực, chủ động kiến tạo kiến thức của bản thản qua kinh nghiệm vẫn có và tương tác với môi trường học lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ