Luận văn pháp luật về bảo hiểm xã hội thai sản tại Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ luật kinh tế nghiên cứu pháp luật về bảo hiểm xã hội thai sản và đánh giá thực tiễn thực hiện chế độ này tại tỉnh Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật về bảo hiểm xã hội thai sản hiện hành

Bảo hiểm xã hội thai sản là một trong những chế độ trụ cột của hệ thống an sinh xã hội Việt Nam. Chế độ này nhằm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập của người lao động khi họ giảm hoặc mất thu nhập do thai sản. Pháp luật bảo hiểm xã hội thai sản điều chỉnh các quyền lợi thiết yếu của lao động nữ và lao động nam có vợ sinh con. Người lao động được hưởng chế độ khi khám thai, sảy thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi hoặc áp dụng biện pháp tránh thai. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thai sản được trích từ quỹ ốm đau và thai sản. Doanh nghiệp và người lao động có trách nhiệm đóng góp định kỳ theo tỷ lệ pháp luật quy định. Việc hoàn thiện khung pháp lý về thai sản bảo đảm quyền bình đẳng giới và bảo vệ thiên chức làm mẹ. Tại Việt Nam, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã mở rộng đối tượng thụ hưởng và tăng mức trợ cấp. Quy định này phản ánh sự tiến bộ trong chính sách an sinh của Nhà nước. Cơ quan bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm quản lý thu chi và giải quyết chế độ minh bạch. Các văn bản hướng dẫn thi hành tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện chế độ tại các địa phương.

1.1. Khái niệm và vai trò của chế độ bảo hiểm thai sản

Bảo hiểm xã hội thai sản là chế độ an sinh nhằm thay thế hoặc bù đắp thu nhập cho người lao động khi mang thai và sinh con. Chế độ này bảo vệ sức khỏe người mẹ và trẻ sơ sinh toàn diện. Lao động nữ được bảo đảm thu nhập để yên tâm thực hiện thiên chức sinh nở. Doanh nghiệp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và chất lượng cao. Chế độ thai sản góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy bình đẳng giới tại nơi làm việc. Xã hội duy trì được tỷ lệ sinh hợp lý và tái sản xuất sức lao động hiệu quả. Nhà nước khẳng định cam kết bảo đảm an sinh xã hội thông qua các quy định pháp luật rõ ràng.

1.2. Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội thai sản

Pháp luật bảo hiểm xã hội thai sản vận hành dựa trên các nguyên tắc cơ bản và nhất quán. Nguyên tắc đóng - hưởng bảo đảm sự công bằng giữa mức đóng và mức hưởng trợ cấp. Nguyên tắc chia sẻ rủi ro giúp hỗ trợ người lao động gặp khó khăn khi sinh con. Nhà nước bảo hộ và bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm xã hội trong mọi tình huống. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm đúng hạn và đúng mức quy định. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp kịp thời và chính xác cho người thụ hưởng. Mọi hành vi gian lận hoặc trốn đóng đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật hiện hành.

II. Thực trạng thi hành pháp luật bảo hiểm thai sản tại Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi với điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn. Công tác thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội thai sản tại địa phương đạt nhiều kết quả tích cực trong những năm qua. Số lượng người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng dần qua từng giai đoạn. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn đã giải quyết chế độ thai sản kịp thời cho hàng nghìn lượt lao động. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hưởng chế độ được tinh gọn đáng kể. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều hạn chế và vướng mắc nghiêm trọng. Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn ra phổ biến. Nhiều đơn vị sử dụng lao động trốn tránh trách nhiệm trích nộp quỹ bảo hiểm theo luật định. Hiện tượng trục lợi quỹ bảo hiểm thai sản vẫn xuất hiện dưới nhiều hình thức tinh vi. Nhận thức của một bộ phận người lao động về quyền lợi bảo hiểm còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm chưa đủ sức răn đe các hành vi tiêu cực.

2.1. Kết quả đạt được trong việc thực hiện chế độ thai sản

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn đã nỗ lực triển khai hiệu quả chính sách thai sản. Hàng năm, hàng nghìn lao động nữ và nam giới được chi trả chế độ đúng quy định. Quỹ ốm đau, thai sản được quản lý chặt chẽ và bảo đảm cân đối thu chi. Thủ tục hành chính được cải cách thông qua cơ chế một cửa liên thông hiện đại. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ hưởng trợ cấp. Người lao động nhận trợ cấp trực tiếp qua tài khoản ngân hàng cá nhân thuận tiện. Sự phối hợp liên ngành giữa bảo hiểm xã hội và cơ quan y tế địa phương diễn ra đồng bộ.

2.2. Những tồn tại và thách thức trong công tác quản lý thu chi

Tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Lạng Sơn vẫn diễn biến phức tạp. Nhiều doanh nghiệp tư nhân cố tình trốn đóng hoặc đóng không đủ số lượng lao động. Tình trạng này xâm phạm nghiêm trọng đến quyền hưởng trợ cấp thai sản của lao động nữ. Một số cá nhân lợi dụng kẽ hở pháp luật để đóng khống nhằm trục lợi tiền thai sản. Địa bàn miền núi hiểm trở gây khó khăn cho công tác kiểm tra thực địa. Ý thức chấp hành pháp luật của một số chủ sử dụng lao động chưa cao. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính hiện hành chưa đủ sức răn đe đối với các doanh nghiệp cố tình vi phạm.

III. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo hiểm thai sản tại Lạng Sơn

Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội thai sản đòi hỏi giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Nhà nước cần sửa đổi các quy định pháp luật để bịt kín kẽ hở trục lợi quỹ. Cơ quan có thẩm quyền cần tăng cường mức xử phạt đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm. Tỉnh Lạng Sơn cần đẩy mạnh ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm số. Việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tuyến giúp giảm thiểu hồ sơ giả mạo. Các cơ quan chức năng cần phối hợp kiểm tra định kỳ tại các doanh nghiệp có nguy cơ nợ đọng cao. Công tác tuyên truyền chính sách thai sản cần được đổi mới bằng nhiều hình thức đa dạng. Ngành bảo hiểm cần phổ biến pháp luật đến vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số. Người lao động cần được trang bị kiến thức để tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Tổ chức công đoàn cơ sở phải nâng cao vai trò giám sát quá trình đóng nộp bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ bảo hiểm cần được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên.

3.1. Kiến nghị sửa đổi và hoàn thiện các quy định pháp luật

Hệ thống pháp luật cần bổ sung quy định cụ thể về hành vi lạm dụng chế độ thai sản. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội cần tăng cao. Cơ quan lập pháp cần quy định rõ trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm nghiêm trọng. Các tiêu chuẩn về thời gian đóng bảo hiểm trước khi sinh cần được rà soát chặt chẽ. Thủ tục xét duyệt hồ sơ nghỉ dưỡng sức sau thai sản cần quy định minh bạch hơn. Nhà nước cần xây dựng cơ chế liên thông dữ liệu hộ tịch và dữ liệu bảo hiểm y tế. Sự đồng bộ giữa các luật liên quan sẽ ngăn chặn tình trạng trục lợi quỹ hiệu quả.

3.2. Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại tỉnh Lạng Sơn

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính toàn diện. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý chặt chẽ quá trình đóng và hưởng bảo hiểm. Công tác thanh tra liên ngành cần được triển khai thường xuyên và đột xuất. Các cơ quan chức năng cần công khai danh sách doanh nghiệp nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài. Công tác tuyên truyền pháp luật cần tiếp cận trực tiếp đến các cụm công nghiệp và vùng sâu. Tổ chức công đoàn cần chủ động tư vấn pháp luật cho người lao động tại doanh nghiệp. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền sẽ nâng cao ý thức chấp hành luật pháp.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng bảo hiểm thai sản ở Lạng Sơn

Nghiên cứu pháp luật bảo hiểm xã hội thai sản mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đề tài luận văn thạc sĩ luật kinh tế làm sáng tỏ thực trạng thi hành tại Lạng Sơn. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước. Việc thực hiện hiệu quả chế độ thai sản góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào chính sách an sinh. Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm bảo hiểm sẽ xây dựng được môi trường lao động bền vững. Người lao động được bảo đảm quyền lợi thai sản sẽ yên tâm cống hiến lâu dài. Các cơ quan quản lý tại Lạng Sơn có thể áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn chỉ đạo. Việc số hóa toàn diện quy trình bảo hiểm xã hội là xu thế tất yếu trong giai đoạn mới. Chính sách thai sản hoàn thiện sẽ thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển ổn định. Sự kết hợp giữa chế tài nghiêm minh và cải cách hành chính là chìa khóa then chốt. Công tác bảo đảm an sinh xã hội cho phụ nữ và trẻ em tiếp tục là mục tiêu ưu tiên hàng đầu.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thạc sĩ

Đề tài cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về chế độ bảo hiểm thai sản theo pháp luật kinh tế. Nghiên cứu tổng hợp và phân tích toàn diện số liệu thực tế tại tỉnh Lạng Sơn. Kết quả đề tài chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức pháp lý của người sử dụng lao động và cộng đồng xã hội.

4.2. Khả năng ứng dụng và triển khai tại các doanh nghiệp

Các giải pháp trong nghiên cứu có thể triển khai ngay tại các doanh nghiệp ở Lạng Sơn. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định mới về chính sách bảo hiểm thai sản. Việc áp dụng phần mềm kê khai điện tử giúp tiết kiệm chi phí và thời gian cho cơ sở. Người lao động được bảo đảm quyền lợi thai sản sẽ nâng cao năng suất lao động. Mối quan hệ lao động trong doanh nghiệp trở nên hài hòa và ổn định hơn. Các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng đơn vị. Mô hình quản lý hiệu quả có thể nhân rộng sang các tỉnh miền núi lân cận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths luật kinh tế pháp luật về bảo hiểm xã hội thai sản và thực tiễn thực hiện tại tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THAI SẢN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THAI SẢN 1. Khái niệm và vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội thai sản 1. Khái niệm bảo hiểm xã hội thai sản Vào thế kỷ XVI đến thế kỷ XVII, một số nghiệp đoàn thợ thủ công ra đời và để bảo vệ nhau trong hoạt động nghề nghiệp họ đã thành lập lên các loại quỹ tương trợ để giúp các hội viên khi bị ốm đau, tai nạn. Tuy nhiên, ý tưởng về BHXH chỉ thực sự hình thành và phát triển rõ nét khi xảy ra cuộc cách mạng công nghiệp tại Châu Âu.

Từ khi kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mướn nhân công ngày càng trở nên phổ biến. Ban đầu giới chủ chỉ cam kết trả công lao động. Dần dần, người lao động (NLĐ) muốn người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải cam kết trả thêm những khoản thu nhập cho NLĐ để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi ốm đau, tai nạn, thai sản hay tuổi già… Vấn đề mâu thuẫn lợi ích giữa hai bên dẫn tới việc nhà nước phải can thiệp điều chỉnh. Bảo hiểm xã hội chính thức xuất hiện tại Châu Âu từ đầu thế kỉ XIX khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hóa đã phát triển mạnh mẽ.

Bộ luật đầu tiên đề cập tới chế độ bảo hiểm ra đời ở Anh năm 1819 là Luật nhà máy. Năm 1883, nước Đức dưới thời Thủ tướng Bismark đã ban hành Đạo luật BHXH, đây là văn bản về BHXH đầu tiên trên thế giới. Theo đạo luật này, hệ thống BHXH ra đời với sự tham gia bắt buộc của cả người làm công ăn lương và cả giới chủ. Nhà nước giữ vai trò quản lý, định hướng hoạt động của BHXH.

Sau đó nhiều nước Châu Âu cũng cho ra đời các Đạo luật của mình như Bỉ (1905), Ý, Áo, Pháp,. Đến đầu thế kỷ XX, BHXH đã mở rộng ra nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước Mỹ La tinh, Hoa Kỳ, Canađa và một số nước khác. 6 Sau chiến tranh thế giới thứ II, tổ chức liên hợp quốc được thành lập. Ngày 10/12/1949, Liên hợp quốc thông qua bản Tuyên ngôn nhân quyền mà trong đó đã khẳng định mọi thành viên trong xã hội đều có quyền hưởng an sinh xã hội.

Không lâu sau đó, đến ngày 25/6/1952, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thuộc Liên hợp quốc lần đầu tiên thông qua Công ước 102 về an sinh xã hội. Đây là mốc son nổi bật đánh dấu sự phát triển của BHXH thế giới. Công ước 102 của ILO có đề cập đến một số chế độ BHXH trong đó có CĐTS. ILO cho rằng việc đảm bảo thu nhập cho NLĐ, đặc biệt là lao động nữ khi mang thai, sinh con là hết sức cần thiết.

Ở Việt Nam, ngay từ khi giành chính quyền, Đảng và Nhà nước ta cũng đã rất quan tâm đến chính sách BHXH trong đó có chế độ bảo hiểm thai sản. Bảo hiểm thai sản được xác định là chế độ bảo hiểm mang tính bắt buộc áp dụng cho NLĐ khi tham gia quan hệ lao động. Vậy bảo hiểm thai sản là gì "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội" (Luật BHXH năm 2014). Trong quá trình tham gia vào quan hệ lao động, NLĐ có thể sẽ gặp phải các rủi ro khác nhau như ốm đau, tai nạn.

Đồng thời trong quá trình tham gia quan hệ lao động, cùng với việc thực hiện các nghĩa vụ của NLĐ, NLĐ cũng thực hiện thiên chức của mình, đó là sinh đẻ và nuôi con. Khi đó NLĐ có thể phải dừng việc tham gia quan hệ lao động khiến thu nhập của họ sẽ bị gián đoạn. BHXH sẽ bù đắp thu nhập cho NLĐ trong thời gian này, giúp họ thực hiện thiên chức của mình, yên tâm sinh đẻ và nuôi con. Bởi vậy là một trong những chế độ BHXH, BHXHTS thực chất cũng chính là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập liên quan đến thai sản trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

Vì vậy có thể đưa ra định nghĩa về BHXHTS như sau: BHXHTS là chế độ BHXH nhằm đảm bảo hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập liên quan đến thai sản trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH, 7 do Nhà nước tổ chức thực hiện. Người lao động được hưởng BHXHTS ở đây không có nghĩa chỉ là lao động nữ mà có thể còn là lao động nam. Sự kiện thai sản ở đây bao gồm mang thai, sinh con hoặc có các sự kiện thai sản khác như thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Tùy thuộc vào từng điều kiện, trường hợp cụ thể mà lao động nữ hoặc lao động nam sẽ được hưởng CĐTS theo quy định.

Vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội thai sản Thứ nhất, đối với NLĐ. Bảo hiểm xã hội thai sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với NLĐ. Cụ thể đối với NLĐ, BHXHTS có vai trò bảo đảm và bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ do mang thai, sinh con. Trong quá trình thai sản NLĐ phải nghỉ việc, không có lương, vì thế thu nhập sẽ bị giảm.

BHXHTS với mục tiêu trợ cấp cho NLĐ nên đã bù đắp được thu nhập cho NLĐ, mặt khác hỗ trợ các khoản chi phí tăng thêm phát sinh khi lao động nữ sinh con như: mua sắm dụng cụ tã lót, sữa. Khoản trợ cấp này đã đảm bảo đời sống cho NLĐ trong quá trình thai sản trên cơ sở đó góp phần ổn định tâm lý cho NLĐ, đặc biệt là lao động nữ khi họ sinh con, NLĐ nhận nuôi con nuôi, lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ. Điều đó đã góp phần đảm bảo quyền làm mẹ của lao động nữ, giúp họ thực hiện thiên chức của mình Đặc biệt với những quy định cho phép lao động nam được nghỉ việc khi vợ sinh con sẽ không chỉ tạo điều kiện cho lao động nam được chăm sóc vợ khi người vợ sinh con mà ở ý nghĩa nào đó còn thể hiện được trách nhiệm của lao động nam đối với gia đình, xóa bỏ tư tưởng việc sinh con là chỉ đơn thuần là trách nhiệm của người phụ nữ. Đó là sự tiến bộ, văn minh của xã hội.

Với ý nghĩa này BHXHTS có tính xã hội và nhân văn sâu sắc. Thứ hai, đối với NSDLĐ Bảo hiểm xã hội thai sản không chỉ có ý nghĩa đối với NLĐ mà còn có ý nghĩa đối với NSDLĐ. Quyền lợi, thu nhập của NLĐ được đảm bảo khi mang 8 thai, sinh con đã giúp NLĐ (đặc biệt là lao động nữ) ổn định sức khỏe trong quá trình thai sản qua đó giúp NSDLĐ ổn định lực lượng lao động, ổn định sản xuất. Bên cạnh đó thực hiện chính sách thai sản tốt còn góp phần thu hút lao động nữ vào các doanh nghiệp, mà hiện nay lực lượng nữ tham gia lao động ngày càng lớn, có tay nghề và trình độ ngày càng cao trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

Ngoài ra BHXHTS còn thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của người sử dụng đối với NLĐ và đối với toàn xã hội, nếu thực hiện tốt chính sách này sẽ thu hút được một lực lượng lớn lao động. Hiện nay rất nhiều ngành nghề như ngành dệt may có sử dụng nhiều lao động nữ. BHXHTS sẽ thay NSDLĐ giải quyết vấn đề thu nhập cho các lao động này, tạo điều kiện cho NSDLĐ có lực lượng lao động ổn định. Thứ ba, đối với Nhà nước và xã hội, Bảo hiểm xã hội thai sản là sự chia sẻ của những người tham gia bảo hiểm đối với NLĐ khi thực hiện thiên chức, sự chia sẻ này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH.

Tính xã hội được thể hiện là do có sự chia sẻ rủi ro của bảo hiểm thai sản, NLĐ không phải đóng phí, phí đóng cho NLĐ hưởng được tính từ lợi nhuận sau thuế của NSDLĐ. Khoản tiền này, giúp đảm bảo cuộc sống đối với NLĐ khi thai sản, trên cơ sở nguyên tắc "lấy của số đông, bù cho số ít". Vì thế BHXHTS sẽ góp phần ổn định lực lượng sản xuất, tái tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng và ổn định trong tương lai, điều hòa quan hệ lao động, làm tăng trưởng nền kinh tế. Bảo hiểm xã hội thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng thông qua việc chia sẻ rủi ro của một người hay của một số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại.

Với chế độ bảo hiểm thai sản, đó là sự sẻ chia, quan tâm từ cộng đồng và xã hội đối với phụ nữ, trẻ em là những đối tượng cần có sự quan tâm, chăm sóc đặc 9 biệt. Đồng thời, còn thể hiện chính sách bình đẳng giới khi san sẻ gánh nặng, trách nhiệm đối với gia đình giữa NLĐ nam và lao động nữ. Do đó BHXHTS góp phần ổn định trật tự xã hội. Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội thai sản Các nguyên tắc cơ bản của BHXH là những tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt và chi phối toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật BHXH.

BHXH luôn chứa đựng và đan xen hai yếu tố kinh tế và xã hội. Là một trong những chế độ BHXH, CĐTS mang bản chất chung của BHXH đồng thời cũng có những nguyên tắc đặc trưng riêng khác biệt với những chế độ BHXH khác. Về nguyên tắc của BHXH nói chung được quy định tại Điều 5 Luật BHXH năm 2014, bao gồm 05 nguyên tắc: 1. Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH và có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH.

Mức đóng BHXH bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của NLĐ. Mức đóng BHXH tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng bBHXH tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng BHXH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ