Pháp luật bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ luật kinh tế về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thực tiễn thi hành tại Lạng Sơn, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
69
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan pháp luật bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp giữ vị trí then chốt trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội Việt Nam. Chế độ bảo hiểm này bảo vệ quyền lợi vật chất và sức khỏe cho người lao động khi gặp rủi ro trong quá trình công tác. Pháp luật quy định trách nhiệm bắt buộc tham gia đối với người sử dụng lao động nhằm tạo nguồn quỹ dự phòng ổn định. Khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện bệnh nghề nghiệp, người lao động được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Ngoài ra, chính sách này còn chi trả chi phí điều trị, trang cấp dụng cụ chỉnh hình và hỗ trợ phục hồi chức năng lao động. Quỹ bảo hiểm còn dành nguồn tài chính phục vụ công tác phòng ngừa tai nạn, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và chuyển đổi nghề nghiệp. Việc thực thi nghiêm túc các quy định pháp luật giúp duy trì sự công bằng xã hội, giảm thiểu tranh chấp lao động và thúc đẩy phát triển sản xuất bền vững.

1.1. Khái niệm và bản chất của chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

Bảo hiểm tai nạn lao động là hình thức bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức thực hiện. Chính sách này bảo đảm chia sẻ rủi ro tài chính giữa cộng đồng doanh nghiệp và người lao động. Bản chất của chế độ là sự bảo vệ kinh tế kịp thời trước những biến cố sức khỏe bất ngờ. Khi tai nạn xảy ra trong giờ làm việc hoặc trên tuyến đường đi lại hợp lý, người lao động được cơ quan bảo hiểm chi trả các khoản trợ cấp y tế và sinh hoạt. Cơ chế này giúp người lao động nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định tâm lý và sớm quay trở lại thị trường lao động. Đồng thời, doanh nghiệp cũng giảm bớt gánh nặng tài chính phát sinh đột xuất khi xảy ra sự cố nghiêm trọng.

1.2. Nguyên tắc và quy định pháp luật hiện hành về mức hưởng trợ cấp

Pháp luật Việt Nam quy định nguyên tắc đóng - hưởng rõ ràng trong chính sách bảo hiểm tai nạn lao động. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng toàn bộ phí bảo hiểm vào quỹ chung hàng tháng. Mức hưởng trợ cấp của người lao động phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ suy giảm khả năng lao động được Hội đồng giám định y khoa xác định. Người lao động suy giảm từ 5% đến 30% được nhận trợ cấp một lần. Mức suy giảm từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hàng tháng cho đến khi qua đời hoặc phục hồi. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng chế độ dưỡng sức phục hồi sức khỏe với mức 30% lương cơ sở mỗi ngày. Các quy định bảo đảm tính công khai, minh bạch và quyền lợi chính đáng cho người tham gia.

II. Thực trạng thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động tại tỉnh Lạng Sơn

Thực tiễn áp dụng pháp luật bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn còn tồn tại hạn chế đáng kể. Tỉnh Lạng Sơn có địa bàn miền núi rộng lớn với nhiều doanh nghiệp nhỏ và hợp tác xã hoạt động phân tán. Công tác thu nộp và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm đã có bước tiến triển qua từng năm. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh giải quyết kịp thời nhiều hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp một lần và hàng tháng cho người lao động bị tai nạn. Tuy nhiên, tình trạng chậm đóng, nợ đọng tiền bảo hiểm của các doanh nghiệp vẫn diễn biến phức tạp. Nhiều chủ sử dụng lao động chưa chấp hành nghiêm quy định về an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thường xuyên bị kéo dài do thủ tục điều tra tai nạn lao động phức tạp. Tình trạng này làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi được hỗ trợ tài chính kịp thời của người lao động sau sự cố.

2.1. Tình hình thu nộp quỹ và giải quyết chế độ tại Lạng Sơn

Số lượng người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tại tỉnh Lạng Sơn tăng dần theo từng thời kỳ. Nguồn thu quỹ bảo hiểm duy trì mức tăng trưởng ổn định, góp phần bảo đảm cân đối chi trả trợ cấp trên địa bàn. Cơ quan bảo hiểm xã hội đã tiếp nhận và giải quyết chi trả chế độ một lần, hàng tháng cho hàng trăm trường hợp tai nạn lao động. Các chính sách cấp phát phương tiện trợ giúp sinh hoạt và phục hồi chức năng được triển khai đầy đủ. Tuy vậy, quy mô các đơn vị tham gia chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ý thức tuân thủ pháp luật đóng bảo hiểm của một bộ phận người sử dụng lao động chưa cao, dẫn đến nợ đọng kéo dài.

2.2. Những khó khăn vướng mắc trong quy trình xử lý hồ sơ

Quy trình giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tại Lạng Sơn gặp nhiều trở ngại thực tế. Thời hạn lập hồ sơ của người sử dụng lao động chưa có chế tài ràng buộc cụ thể, gây ra tình trạng nộp hồ sơ chậm trễ. Biên bản điều tra tai nạn lao động thường thiếu thông tin chi tiết hoặc kéo dài thời gian hoàn thiện. Đội ngũ cán bộ chuyên trách xét duyệt hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội còn mỏng, dẫn đến quá tải khối lượng công việc. Cơ sở dữ liệu và hệ thống phần mềm quản lý trong một số giai đoạn chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc tra cứu thông tin. Việc tổ chức giám định y khoa tại tuyến cơ sở cũng mất nhiều thời gian di chuyển và chờ đợi kết luận.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả pháp luật bảo hiểm tai nạn lao động

Để nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp tại Lạng Sơn, các cơ quan chức năng cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trọng tâm. Trước hết, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần được sửa đổi theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ. Cơ quan quản lý nhà nước phải quy định rõ thời hạn người sử dụng lao động bắt buộc nộp hồ sơ sau khi xảy ra tai nạn nhằm bảo vệ người lao động. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động và an toàn vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp cần được tăng cường thường xuyên. Các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm cần được áp dụng nghiêm minh. Bên cạnh đó, các cơ quan chức năng cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ bảo hiểm. Việc liên thông dữ liệu giữa cơ sở khám chữa bệnh, hội đồng giám định y khoa và cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ rút ngắn tối đa thời gian chi trả quyền lợi.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về trình tự giải quyết chế độ

Hệ thống văn bản pháp luật cần bổ sung quy định cụ thể về thời hạn tối đa người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ lên cơ quan bảo hiểm xã hội. Nếu vi phạm thời hạn mà gây thiệt hại cho người lao động, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bồi thường tương ứng. Đồng thời, pháp luật cần mở rộng các danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm chi trả phù hợp với điều kiện sản xuất mới. Mức hỗ trợ kinh phí phòng ngừa tai nạn lao động và đào tạo nghề chuyển đổi cũng cần được điều chỉnh tăng lên. Các thủ tục hành chính cần được chuẩn hóa và tinh gọn nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người lao động khi làm thủ tục giám định thương tật.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý và tuyên truyền tại địa phương

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lạng Sơn cần phối hợp chặt chẽ với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong công tác phổ biến kiến thức pháp luật. Các hoạt động tuyên truyền cần tập trung vào các khu cụm công nghiệp và vùng sâu vùng xa trên địa bàn tỉnh. Đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định hồ sơ cần được đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Cơ quan bảo hiểm cần nâng cấp hạ tầng phần mềm công nghệ thông tin nhằm liên thông quy trình xét duyệt trực tuyến. Việc công khai minh bạch các thủ tục hồ sơ giúp người lao động chủ động nắm bắt quyền lợi an sinh xã hội hợp pháp của bản thân.

IV. Kết luận và định hướng ứng dụng pháp luật bảo hiểm tại Lạng Sơn

Nghiên cứu pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn mang lại nhiều giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn sâu sắc. Đề tài làm sáng tỏ cơ sở pháp lý và đánh giá khách quan bức tranh thực hiện chính sách an sinh xã hội tại một tỉnh miền núi biên giới. Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò thiết yếu của quỹ bảo hiểm trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe và thu nhập cho người lao động. Những tồn tại về nợ đọng bảo hiểm và thủ tục hồ sơ kéo dài đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt từ cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp địa phương. Việc hoàn thiện chính sách không chỉ bảo đảm quyền con người mà còn thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ sở đào tạo luật học trong việc tiếp tục cải cách hệ thống an sinh xã hội Việt Nam.

4.1. Đóng góp lý luận cho khoa học pháp lý kinh tế Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật kinh tế về đề tài này hệ thống hóa toàn diện các căn cứ khoa học và quy định pháp lý về bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp. Công trình làm rõ mối quan hệ pháp lý giữa cơ quan bảo hiểm, người sử dụng lao động và người lao động trong cơ chế thị trường. Các phân tích lý luận chỉ ra những điểm tiến bộ cũng như khoảng trống lập pháp trong Luật An toàn, vệ sinh lao động hiện hành. Những luận điểm khoa học này đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu ngành Luật Kinh tế tại các trường đại học và viện nghiên cứu trên cả nước.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý an sinh

Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có tính khả thi cao và phù hợp với thực tiễn tỉnh Lạng Sơn. Cơ quan Bảo hiểm xã hội và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh có thể vận dụng trực tiếp để cải cách quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trợ cấp. Doanh nghiệp trên địa bàn có thêm cơ sở tham chiếu để hoàn thiện quy chế an toàn vệ sinh lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng nộp. Mô hình quản lý và các kiến nghị hoàn thiện có thể nhân rộng sang các địa phương miền núi có đặc điểm kinh tế xã hội tương đồng nhằm bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths luật kinh tế pháp luật về bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp và thực tiễn thực hiện tại tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP 1. Khái niệm, ý nghĩa của bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp 1. Khái niệm bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp Theo Từ điển bách khoa: "Tai nạn lao động là tai nạn bất ngờ xảy ra trong quá trình lao động có thể gây tử vong hoặc gây cho cơ thể một tổn thương hoặc một rối loạn chức năng vĩnh viễn hoặc tạm thời"2. Theo Bộ luật Lao động năm 2012 thì: "Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động"3.

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động và kể cả trong một số thời gian khác theo quy định của Bộ luật Lao động như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc. Có thể thấy rằng, tai nạn luôn luôn có nguy cơ xảy ra trong quá trình lao động nên có thể xảy ra hàng ngày, hàng giờ nếu không được đảm bảo an toàn. TNLĐ xảy ra cũng hết sức đa dạng nên việc xác định nội hàm, bản chất của TNLĐ để có sự phân biệt với các dạng tai nạn khác là điều vô cùng quan 2. Trung tâm Từ điển học (2003), Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, tập 1, Nxb Đà Nẵng.

Quốc hội (2012), Bộ luật Lao động, Hà Nội. Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về TNLĐ, tuy nhiên có thể thấy, các khái niệm nêu trên đều nhấn mạnh đến các đặc điểm của TNLĐ bao gồm: Thứ nhất, đó là những tai nạn xảy ra bất ngờ; Thứ hai, tai nạn được xảy ra trong quá trình lao động, làm việc của NLĐ, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ lao động; TNLĐ xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ uỷ quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; hay TNLĐ xảy ra đối với NLĐ khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, cho con bú, tắm rửa, đi vệ sinh, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc trong thời gian hợp lý). Thứ ba, tai nạn gây ra hậu quả tổn thất cho NLĐ, ảnh hưởng đến NLĐ thậm chí cả gia đình họ, có thể gây tử vong, thương tích hoặc làm tổn thương đến một bộ phận, chức năng nào đó trên bộ phận của cơ thể NLĐ. Từ những phân tích trên, chúng ta có thể định nghĩa khái niệm về TNLĐ như sau: TNLĐ là tai nạn xảy ra bất ngờ khi NLĐ đang thực hiện nhiệm vụ lao động, gây tổn thương đến cơ thể hoặc gây tử vong cho NLĐ.

Còn bệnh nghề nghiệp lại là bệnh phát sinh do tác hại của điều kiện lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động. Theo quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì một bệnh mà NLĐ mắc phải do ảnh hưởng của một hoặc một số yếu tố độc hại nào đó trong quá trình làm việc của mình được gọi là bệnh nghề nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng này, có tính chất thường xuyên và kéo dài gây nên sự tích lũy tiềm tàng về bệnh tật cho cơ thể. Có thể nhận định, bệnh nghệ nghiệp là tình trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân do tác động thường xuyên kéo dài của điều kiện lao động có tác động xấu.

Cũng như TNLĐ là những rủi ro mà NLĐ phải gánh chịu trong quá trình lao động tồn tại những yếu tố không an toàn, bệnh nghề nghiệp cũng làm suy giảm sức khỏe, khả năng lao động, suy giảm 8 chức năng hoạt động của một bộ phận nào của cơ thể hoặc gây tử vong. Do đó, có thể nhận thấy điểm khác nhau căn bản, nếu TNLĐ xảy ra bất ngờ, phát sinh trong khoảng thời gian ngắn thì bệnh nghề nghiệp lại xảy ra, phát sinh trong khoảng thời gian dài, diễn biến chậm. Xác định bệnh nghề nghiệp phụ thuộc vào việc xác định các yếu tố độc hại trong môi trường lao động của NLĐ và trình độ phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp xảy ra có thể gây ra những hậu quả to lớn cho NLĐ không chỉ là những thiệt hại về vật chất mà cả những thiệt hại về tính mạng, sức khỏe lẫn tinh thần.

Đối với NLĐ, TNLĐBNN làm cho họ giảm sút sức khỏe, suy giảm khả năng lao động một cách bất ngờ dẫn đến giảm hoặc mất nguồn thu nhập đột ngột từ lao động. Nhiều trường hợp sau khi bị TNLĐ BNN họ không có khả năng tự phục vụ bản thân, trở thành gánh nặng cho gia đình. Bên cạnh những tổn thất về kinh tế, NLĐ còn chịu tổn thất nặng nề về tinh thần, bởi không ai muốn trở thành người tàn phế, người vô ích, người mắc bệnh tật. Điều đó đã dẫn đến phát sinh nhu cầu phải đảm bảo thu nhập cho NLĐ trong những trường hợp bị TNLĐBNN.

Một trong những biện pháp đảm bảo thu nhập cho NLĐ khi bị TNLĐBNN chính là bảo hiểm về TNLĐBNN. Bảo hiểm TNLĐBNN không chỉ có ý nghĩa ràng buộc trách nhiệm của NSDLĐ đối với những rủi ro xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với nghề nghiệp của NLĐ mà còn thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm của Nhà nước đối với lực lượng lao động và cộng đồng xã hội nói chung. Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm bảo hiểm TNLĐBNN như sau: Bảo hiểm TNLĐBNN là chế độ bảo hiểm do quỹ BHXH chi trả nhằm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập từ lao động của NLĐ bị giảm hoặc mất do giảm hoặc mất khả năng lao động do TNLĐBNN. Như vậy, bảo hiểm TNLĐBNN của NLĐ là một chế độ bảo hiểm của BHXH; được đảm bảo từ nguồn quỹ BHXH, do cơ quan BHXH thực hiện việc 9 chi trả không bao gồm các khoản chi phí trực tiếp do NSDLĐ thanh toán.

Ý nghĩa của bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp Thứ nhất, đối với NLĐ. Người lao động khi tham gia vào quan hệ lao động đòi hỏi phải có sức khỏe, phù hợp với yêu cầu của công việc. Bởi vậy khi TNLĐBNN xảy ra, khả năng lao động của NLĐ bị suy giảm sẽ khiến họ có thể không tham gia quan hệ lao động được nữa hoặc nếu tham gia có thể công việc không được như trước nữa. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của NLĐ.

Thu nhập của họ có thể bị mất hoặc bị giảm. Bảo hiểm TNLĐBNN góp phần đảm bảo ổn định thu nhập cho NLĐ khi họ bị TNLĐBNN dẫn đến việc suy giảm hoặc mất khả năng lao động. So với một số rủi ro khác mà NLĐ có thể gặp phải như ốm đau, thai sản, thất nghiệp - NLĐ có thể nhanh chóng phục hồi sức khỏe hoặc tìm kiếm việc làm để quay trở lại làm việc và có thu nhập, thì rủi ro từ TNLĐ bất ngờ lại thường lấy đi một phần hoặc toàn bộ khả năng lao động của NLĐ. Do đó, NLĐ khó có thể tìm kiếm việc làm hoặc nếu có việc làm thì thu nhập thường thấp hơn trước.

Chính vì vậy, bảo hiểm TNLĐBNN có ý nghĩa to lớn trong việc đảm bảo đời sống cho NLĐ, giảm gánh nặng về vật chất cho NLĐ cũng như thân nhân của họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do TNLĐ. Thứ hai, đối với NSDLĐ. Người lao động khi tham gia quan hệ lao động sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ lao động và qua đó đem lại lợi ích cho NSDLĐ. Tuy nhiên để thực hiện nghĩa vụ lao động, NLĐ không chỉ phải bỏ sức lao động ra mà họ còn phải đối mặt với nguy cơ tai nạn có thể xảy ra trong quá trình lao động.

Chính vì vậy, NSDLĐ cần phải có trách nhiệm đối với NLĐ, đảm bảo cho họ được làm việc trong điều kiện an toàn và nếu có xảy ra tai nạn bệnh nghề nghiệp thì NSDLĐ cũng phải gánh chịu những trách nhiệm nhất định nhằm đảm bảo cuộc sống cho NLĐ sau tai nạn hoặc sau khi mắc bệnh nghề nghiệp. Những chi phí này không phải là nhỏ. Tuy nhiên nếu có bảo hiểm TNLĐBNN gánh nặng chi phí của 10 NSDLĐ sẽ giảm đi rất nhiều. Bảo hiểm TNLĐBNN được thực hiện trước hết sẽ góp phần giảm chi phí cho NSDLĐ khi xảy ra TNLĐBNN.

Thông thường trách nhiệm bồi thường cho người bị TNLĐBNN thuộc về NSDLĐ nhưng khi loại hình BHXH ra đời và phát triển, trách nhiệm này được chuyển giao cho tổ chức BHXH với điều kiện NSDLĐ phải đóng một khoản phí theo quy định. Trách nhiệm này chuyển giao đến mức nào phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia, tuy nhiên khi tham gia BHXH, NSDLĐ sẽ được tổ chức BHXH gánh bớt một phần chi phí phải trả cho NLĐ khi xảy ra TNLĐ BNN. Điều đó, sẽ giúp NSDLĐ tránh bị rơi vào tình trạng nợ nần, phá sản, để nhanh chóng khôi phục sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ ba, đối với Nhà nước và xã hội.

Chế độ bảo hiểm TNLĐBNN đã góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Để góp phần thúc đẩy kinh tế bền vững, giảm chi phí kinh tế, xã hội và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, theo khuyến cáo của ILO, các quốc gia thường xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. Mục tiêu của chương trình là cải thiện điều kiện, môi trường lao động cho NLĐ và giảm thiểu TNLĐBNN một cách tối đa. Chương trình cũng đưa ra nhiều giải pháp để thực hiện mục tiêu này như xây dựng hệ thống luật pháp, tập huấn về an toàn, vệ sinh lao động cho NLĐ và NSDLĐ… và chế độ bảo hiểm TNLĐBNN cũng đóng góp không nhỏ vào việc thực hiện chương trình này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ