Luận văn Thạc sĩ: FDI vào phát triển công nghệ cao tại thành phố Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghệ cao tại Hà Nội giai đoạn hiện nay.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
107
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghệ cao ở Hà Nội

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng kinh tế thủ đô. Vốn FDI vào công nghệ cao mang lại nguồn tài chính lớn. Doanh nghiệp tiếp cận máy móc hiện đại và quy trình quản trị tiên tiến. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững. Hà Nội sở hữu vị thế trung tâm chính trị và văn hóa của cả nước. Nguồn nhân lực tại thủ đô dồi dào và có trình độ học vấn cao. Môi trường chính trị ổn định tạo niềm tin vững chắc cho các tập đoàn đa quốc gia. Thu hút FDI vào công nghệ cao giúp rút ngắn khoảng cách kỹ thuật với thế giới. Thành phố tập trung phát triển các ngành trọng điểm như công nghệ thông tin và công nghệ sinh học. Các khu công nghệ cao đóng vai trò hạt nhân tiếp nhận chuyển giao tri thức. Dòng vốn quốc tế kích thích hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong nước. Thành phố xác định công nghệ cao là nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Chính quyền địa phương liên tục hoàn thiện khung pháp lý để hỗ trợ nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm và vai trò của FDI đối với công nghệ cao

FDI vào công nghệ cao là việc nhà đầu tư nước ngoài xây dựng cơ sở sản xuất và nghiên cứu tại địa phương tiếp nhận. Hoạt động này cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. Nước chủ nhà tiếp cận công nghệ nguồn mà không tốn chi phí tự nghiên cứu ban đầu. Doanh nghiệp nội địa có cơ hội tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Dòng vốn FDI tạo việc làm chất lượng cao cho người lao động. Năng suất lao động xã hội tăng trưởng nhanh chóng nhờ máy móc tiên tiến. Quá trình hội nhập quốc tế được đẩy mạnh qua các liên kết thương mại xuyên biên giới.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại Hà Nội

Vị trí địa lý thuận lợi giúp Hà Nội kết nối giao thương dễ dàng với các tỉnh lân cận và quốc tế. Cơ sở hạ tầng giao thông và viễn thông được đầu tư đồng bộ. Nguồn nhân lực dồi dào với hàng trăm trường đại học và viện nghiên cứu lớn. Chi phí lao động vẫn duy trì mức cạnh tranh so với khu vực. Sự ổn định chính trị là điểm tựa an toàn cho các tập đoàn công nghệ lớn. Thể chế chính sách và thủ tục hành chính ngày càng được tinh giản. Môi trường sống văn hóa đặc sắc thu hút nhiều chuyên gia quốc tế đến làm việc lâu dài.

II. Thực trạng thu hút FDI phát triển công nghệ cao tại Hà Nội hiện nay

Thực trạng thu hút FDI công nghệ cao tại Hà Nội ghi nhận nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn vừa qua. Số lượng dự án đăng ký mới tăng đều đặn qua các năm. Nhiều tập đoàn đa quốc gia lớn đã đặt cơ sở sản xuất và trung tâm nghiên cứu tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Các lĩnh vực thu hút vốn chủ yếu gồm sản xuất phần mềm, thiết bị điện tử và công nghệ sinh học. Doanh nghiệp FDI đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố. Hoạt động sản xuất tạo ra hàng vạn việc làm cho lao động kỹ thuật cao. Tuy nhiên quy mô các dự án công nghệ cao vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của thủ đô. Tỷ lệ chuyển giao công nghệ lõi cho doanh nghiệp nội địa còn ở mức khiêm tốn. Mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và các trường đại học trong nước chưa thực sự chặt chẽ. Hệ thống công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm, làm giảm khả năng nội địa hóa sản phẩm. Hạ tầng kết nối ngoại vi đôi lúc chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển. Thủ tục đất đai và giải phóng mặt bằng vẫn còn một số điểm nghẽn.

2.1. Kết quả đạt được trong thu hút FDI công nghệ cao

Khu công nghệ cao Hòa Lạc thu hút nhiều dự án quy mô lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Hoa Kỳ. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tăng trưởng vượt bậc qua từng giai đoạn. Các doanh nghiệp FDI đã đào tạo đội ngũ kỹ sư có tay nghề chuyên môn vững vàng. Trình độ quản lý sản xuất của địa phương được nâng lên rõ rệt. Nguồn thu ngân sách thành phố ghi nhận đóng góp ổn định từ khối doanh nghiệp ngoại. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất hiện đại được hoàn thiện nhanh chóng. Hình ảnh thủ đô hiện đại và năng động được khẳng định trên trường quốc tế.

2.2. Hạn chế và thách thức trong tiếp nhận công nghệ

Mức độ lan tỏa công nghệ từ khối doanh nghiệp FDI sang khối nội địa vẫn còn nhiều hạn chế. Doanh nghiệp trong nước chủ yếu đảm nhận khâu gia công lắp ráp đơn giản. Giá trị gia tăng giữ lại tại địa phương chưa cao. Đội ngũ nhân lực kỹ thuật cao vẫn thiếu các chuyên gia đầu ngành có khả năng làm chủ công nghệ mới. Hạ tầng dịch vụ phụ trợ chưa phát triển đồng bộ với nhu cầu của nhà đầu tư. Cạnh tranh thu hút vốn công nghệ cao từ các tỉnh lân cận ngày càng gay gắt. Cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại cần tiếp tục hoàn thiện.

III. Giải pháp tăng thu hút FDI vào phát triển công nghệ cao ở Hà Nội

Để nâng cao chất lượng dòng vốn FDI công nghệ cao, Hà Nội cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Thành phố cần chủ động xúc tiến đầu tư có trọng tâm và trọng điểm. Việc lựa chọn dự án phải dựa trên tiêu chí hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn. Chính quyền cần ưu tiên các tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực bán dẫn, vi mạch và trí tuệ nhân tạo. Hạ tầng Khu công nghệ cao Hòa Lạc và các khu công nghiệp phụ trợ cần được hoàn thiện nhanh chóng. Thủ tục hành chính cần tiếp tục cắt giảm và chuyển đổi sang mô hình dịch vụ công trực tuyến. Thành phố cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học và doanh nghiệp. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phải trở thành nhiệm vụ hàng đầu. Các chính sách ưu đãi tài chính và thuế cần gắn liền với cam kết chuyển giao công nghệ. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cần được siết chặt để củng cố niềm tin của nhà đầu tư. Các dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng cần được nâng cấp toàn diện.

3.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi và hạ tầng kỹ thuật

Hà Nội cần ban hành các gói ưu đãi linh hoạt cho dự án công nghệ cao chiến lược. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất cần gắn với tỷ lệ nội địa hóa. Thành phố tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng số, mạng viễn thông thế hệ mới và trung tâm dữ liệu. Hệ thống cấp điện, cấp nước và xử lý chất thải tại các khu công nghệ phải đảm bảo vận hành liên tục. Cơ chế một cửa liên thông giúp rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. Môi trường kinh doanh minh bạch tạo động lực lớn cho dòng vốn quốc tế giải ngân nhanh.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực và liên kết chuyển giao

Thành phố cần đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các trường đại học lớn và doanh nghiệp FDI. Các chương trình học tập theo tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao tay nghề cho kỹ sư bản địa. Doanh nghiệp nhận ưu đãi khi thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển tại chỗ. Nhà nước hỗ trợ tài chính cho các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ giữa công ty mẹ và doanh nghiệp nhỏ trong nước. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cần gắn kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu. Nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa hấp thụ tri thức hiện đại.

IV. Kết luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghệ cao Hà Nội

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghệ cao là đòn bẩy then chốt cho tương lai phát triển của Hà Nội. Luận văn thạc sĩ kinh tế đã làm rõ bức tranh toàn diện về tiềm năng, thực trạng và triển vọng của dòng vốn này. Các kết quả phân tích cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách của thủ đô. Việc tận dụng tối đa lợi thế của nguồn vốn FDI giúp Hà Nội bứt phá trong kỷ nguyên kinh tế tri thức. Nâng cao hiệu quả FDI không chỉ thúc đẩy tăng trưởng mà còn đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Đổi mới mô hình thu hút đầu tư theo hướng chọn lọc và chất lượng cao là xu thế tất yếu. Thành phố cần kiên định mục tiêu xây dựng thủ đô trở thành trung tâm công nghệ hàng đầu khu vực. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng cao đối với công tác quản lý kinh tế nhà nước. Việc thực hiện đồng bộ các kiến nghị sẽ mang lại bước chuyển biến rõ rệt cho kinh tế thành phố trong thời gian tới.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của luận văn thạc sĩ

Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về FDI trong lĩnh vực công nghệ cao ở cấp độ đô thị. Các dữ liệu thực chứng phản ánh trung thực tình hình khai thác nguồn vốn ngoại tại Hà Nội. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt cản trở quá trình lan tỏa tri thức công nghệ. Những phát hiện của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan hoạch định chính sách. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp cận mới cho các công trình khoa học tiếp theo về quản lý đầu tư quốc tế và phát triển kinh tế vùng.

4.2. Khả năng ứng dụng và triển vọng phát triển thủ đô

Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp vào việc hoàn thiện quy hoạch phát triển khu công nghệ cao Hà Nội. Các cơ quan quản lý có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá dự án FDI để sàng lọc nhà đầu tư phù hợp. Doanh nghiệp trong nước nắm bắt xu hướng để chuẩn bị năng lực đón đầu chuỗi cung ứng. Quá trình đổi mới sáng tạo tại thủ đô sẽ nhận thêm động lực mạnh mẽ từ các định hướng chiến lược. Hà Nội tự tin giữ vững vị thế đầu tàu kinh tế và công nghệ của cả nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Lv ths kt đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển công nghệ cao ở hà nội hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO 1.Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển công nghệ cao 1.Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1.Khái niệm Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà quyền sở hữu và quyền sử dụng quản lý vốn của người đầu tư thống nhất với nhau, tức là người có vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận. Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) xảy ra khi nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ”và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”. Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.

Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế quốc gia khác.[2, tr13] Tổ chức Hợp Tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít 7 nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyền kiểm soát công ty.Tuy nhiên không phải tất cả các quốc gia đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI.Trong thực tế có những trường hợp tỉ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, tuy nhiên trong nhiều trường hợp mức vốn đầu tư lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp. [2, 13] Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành năm 1987 và được bổ sung hoàn thiện qua 4 lần sửa đổi (1989, 1992, 1996, 2000) “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc xí nghiệp liên doanh hay xí nghiệp 100% vốn nước ngoài” Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động di chuyển vốn của các cá nhân và tổ chức nhằm xây dựng các cơ sở, chi nhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó.Xuất phát từ khái niệm chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Một là, các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tùy theo quy định của luật đầu tư mỗi nước.

Vốn pháp định trong dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn tự có của chủ đầu tư được quy định theo luật đầu tư. Sau khi góp vốn hợp lệ, nhà đầu tư có quyền tham gia vào việc quản 8 lý và điều hành dự án đầu tư. Ở Việt Nam, Luật đầu tư nước ngoài quy định tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài tối thiểu không dưới 30% vốn pháp định và không quy định giới hạn vốn tối đa. Ở Mỹ, tỉ lệ này được quy định là 10%, một số nước khác là 20%.

Hai là, quyền quản lý dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ góp vốn của mỗi bên. Nếu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là 100% thì nhà đầu tư nước ngoài có toàn quyền quản lý doanh nghiệp.Tuy nhiên việc hoạt động của doanh nghiệp có vốn góp nước ngoài cho dù dưới bất kì hình thức nào thì cũng phải tuân theo quy định của nước sở tại. Ba là, lợi nhuận mà nhà đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn. Bốn là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cơ phiếu để thôn tính hoặc xát nhập các doanh nghiệp với nhau Năm là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với việc di chuyển vốn mà còn gắn với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư.

Sáu là, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia.Các công ty mẹ có thể thông qua các công ty con để trực tiếp đầu tư vào các quốc gia có công ty con đó. Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài - Xét theo mục đích đầu tư, FDI được phân làm 2 loại là đầu tư theo chiều ngang và đầu tư theo chiều dọc. 9 + Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI): là một công ty tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài vào chính ngành sản xuất họ đang có lợi thế cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó, với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn ở nước ngoài nên đã mở rộng và thôn tính thị trường nước ngoài. Hình thức này thường dẫn đến cạnh tranh độc quyền mà Mỹ, Nhật Bản đang dẫn đầu việc đầu tư này ở các nước phát triển.

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI): Khác với các hình thức đầu tư theo chiều ngang, hình thức đầu tư theo chiều dọc với mục đích khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố đầu vào rẻ như: lao động, đất đai của các nước nhận đầu tư. Do các nhà đầu tư thường chú ý khai thác lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm trong phân công lao động quốc tế nên các sản phẩm thường được hoàn thiện qua các nước nhận đầu tư. Sau đó các sản phẩm này lại được nhập khẩu về nước đầu tư hay xuất khẩu sang nước khác. Đây là hình thức khá phổ biến của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển - Xét về hình thức sở hữu, đầu tư trực tiếp nước ngoài thường có các hình thức sau: + Doanh nghiệp liên doanh(Joint venture enterprise): đây là hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, qua đó pháp nhân mới được thành lập gọi là doanh nghiệp.

Doanh nghiệp mới này do 2 hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại nước chủ nhà trên cơ sở hợp đồng liên doanh cùng góp vốn đầu tư. Hình thức này có các đặc trưng: Pháp nhân mới được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước chủ nhà. Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa các bên đầu tư để kinh doanh 10 + Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài(Enterprise with one hundred percent foreign owned capital): đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này được thành lập dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Vốn pháp định cũng như vốn đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp, vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp. + Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Contractual business co-operation BBC) Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên. Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới + Đầu tư theo hợp đồng BOT (Building Operate Tranfer) BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số mô hình hay một số cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng kết cấu hạ tầng vẫn được giành riêng cho khu vực nhà nước. Trong một dự án xây dưng BOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình mà thường do chính phủ thực hiện.

Công trình này có thể là nhà máy điện, cầu, đường…vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ. Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp hiện đại hóa công trình) và kinh doanh trong một 11 thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ