Chuyên Đề Luyện Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh: Ngữ Pháp và Bài Tập Thực Hành

Chuyên đề luyện thi THPT quốc gia môn tiếng Anh cung cấp kiến thức, kỹ năng cần thiết giúp học sinh tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi.

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu

2020

382
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN I: CÁC CHUYÊN ĐỀ

1.1. CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC THÌ (TENSES)

1.1.1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN SIMPLE PRESENT

1.1.2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN - PRESENT CONTINUOUS

1.1.3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT

1.1.4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PRESENT PERFECT CONTINUOUS

1.1.5. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - SIMPLE PAST

1.1.6. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN - PAST CONTINUOUS

1.1.7. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH - PAST PERFECT

1.1.8. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PAST PERFECT CONTINUOUS

1.1.9. THÌ TƯƠNG LAI - SIMPLE FUTURE

1.1.10. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN - FUTURE CONTINUOUS

1.1.11. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH - FUTURE PERFECT

1.1.12. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - FUTURE PERFECT CONTINUOUS

2. PHẦN II: BÀI TẬP VẬN DỤNG

2.1. I. Choose the best answer among A, B, C, or D

2.2. III. Choose the correct sentence among A, B, C or D which has the same meaning as the given one

3. CHUYÊN ĐỀ 2: SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ (SUBJECT-VERB AGREEMENT)

3.1. PHẦN I: LÍ THUYẾT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luyện Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh

Luyện thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh là một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với học sinh lớp 12. Việc nắm vững ngữ pháp và làm quen với các dạng bài tập là rất cần thiết để đạt điểm cao trong kỳ thi. Chuyên đề ngữ pháp và bài tập sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài.

1.1. Tại Sao Ngữ Pháp Quan Trọng Trong Luyện Thi

Ngữ pháp là nền tảng của ngôn ngữ. Việc hiểu rõ các quy tắc ngữ pháp giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài thi. Các thì, cấu trúc câu và cách sử dụng từ vựng là những yếu tố quyết định điểm số.

1.2. Các Chuyên Đề Ngữ Pháp Cần Nắm Vững

Các chuyên đề ngữ pháp như thì, câu điều kiện, câu bị động, và mệnh đề quan hệ là những phần trọng tâm. Học sinh cần nắm vững cách sử dụng và phân biệt các thì để áp dụng vào bài tập.

II. Thách Thức Trong Việc Học Ngữ Pháp Tiếng Anh

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc áp dụng ngữ pháp vào thực tế. Việc nhớ các quy tắc và cách sử dụng chúng trong các tình huống khác nhau là một thách thức lớn. Đặc biệt, sự khác biệt giữa ngữ pháp tiếng Việt và tiếng Anh có thể gây nhầm lẫn.

2.1. Những Lỗi Thường Gặp Khi Học Ngữ Pháp

Nhiều học sinh thường mắc lỗi khi chia động từ theo chủ ngữ. Việc không phân biệt được số ít và số nhiều trong câu có thể dẫn đến việc sử dụng động từ sai.

2.2. Cách Khắc Phục Những Khó Khăn

Học sinh nên thực hành thường xuyên với các bài tập ngữ pháp. Việc làm bài tập và nhận phản hồi từ giáo viên sẽ giúp cải thiện kỹ năng nhanh chóng.

III. Phương Pháp Học Ngữ Pháp Hiệu Quả

Để luyện thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh hiệu quả, học sinh cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức một cách tốt nhất.

3.1. Sử Dụng Tài Liệu Học Tập Đúng Cách

Tài liệu luyện thi THPT Quốc Gia cung cấp các chuyên đề ngữ pháp và bài tập thực hành. Học sinh nên chọn tài liệu phù hợp với trình độ của mình để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Thực Hành Qua Các Bài Tập Thực Tế

Thực hành qua các bài tập ngữ pháp là cách tốt nhất để ghi nhớ kiến thức. Học sinh nên làm nhiều dạng bài tập khác nhau để làm quen với các cấu trúc ngữ pháp.

IV. Ứng Dụng Ngữ Pháp Trong Bài Thi THPT Quốc Gia

Ngữ pháp không chỉ là lý thuyết mà còn là công cụ giúp học sinh làm bài thi hiệu quả. Việc áp dụng đúng ngữ pháp sẽ giúp học sinh đạt điểm cao trong phần thi viết và nói.

4.1. Cách Nhận Diện Các Câu Hỏi Ngữ Pháp Trong Đề Thi

Học sinh cần biết cách nhận diện các câu hỏi liên quan đến ngữ pháp trong đề thi. Việc này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao khả năng làm bài.

4.2. Chiến Lược Làm Bài Thi Ngữ Pháp

Học sinh nên có chiến lược làm bài thi rõ ràng. Việc đọc kỹ đề bài và phân tích các câu hỏi sẽ giúp tăng khả năng trả lời đúng.

V. Kết Luận Về Luyện Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh

Luyện thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh là một quá trình dài và đòi hỏi sự kiên nhẫn. Việc nắm vững ngữ pháp và thực hành thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong kỳ thi.

5.1. Tương Lai Của Ngữ Pháp Trong Học Tập

Ngữ pháp sẽ luôn là một phần quan trọng trong việc học tiếng Anh. Học sinh cần tiếp tục rèn luyện để nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình.

5.2. Lời Khuyên Cho Học Sinh Chuẩn Bị Thi

Học sinh nên lập kế hoạch học tập rõ ràng và thực hiện đều đặn. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả học tập.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2020 MÔN TIẾNG ANH Các chuyên đề Ngữ pháp trọng tâm và bài tập thực hành kèm đáp án PHẦN I: CÁC CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN ĐỀ 1 CÁC THÌ (TENSES) 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN SIMPLE PRESENT VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG Khẳng định: S + Vs/es + O Phủ định: S + DO/DOES + NOT + V +O Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ? VỚI ĐỘNG TỪ TOBE Khẳng định: S + AM/IS/ARE + O Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently. Cỏch dựng: Thỡ hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiờn. Vớ dụ: The sun ries in the East.

Tom comes from England. Thỡ hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Vớ dụ: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

Lưu ý: ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là: O, S, X, CH, SH. Thỡ hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người Vớ dụ: He plays badminton very well Thỡ hiện tại đơn cũn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN - PRESENT CONTINUOUS Cụng thức Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O Phủ định: S + BE + NOT + V_ing + O Nghi vấn: BE + S + V_ing + O Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment Cỏch dựng thỡ hiện tại tiếp diễn Thỡ hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kẫo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.

Thỡ này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room. Thỡ này cũn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex: He is always borrowing our books and then he doesn't remember - Thỡ này cũn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow Lưu ý: Khụng dựng thỡ này với cỏc động từ chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love.

hate, realize, seem, remmber, forget,. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson? 3.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH - PRESENT PERFECT 1 Khẳng định: S + have/ has + Past participle (V3) + O Phủ định: S + have/ has + NOT + Past participle + O Nghi vấn: have/ has + S + Past participle + O Từ nhận biết: already, not. yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before. C ch d ng th hiện tại h n th nh: Thỡ hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đó xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ. Thỡ hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

Thỡ hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for. Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu. For + kh ảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PRESENT PERFECT CONTINUOUS Khẳng định: S has/have + been + V_ing + O Phủ định: S + Hasn't/ Haven't + been+ V-ing + O Nghi vấn: Has/HAve+ S+ been + V-ing + O? Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

C ch d ng th hiện tại h n th nh: Thỡ hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đó xảy ra trong quỏ khứ và tiếp tục tới hiện tại (cú thể tới tương lai). THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN - SIMPLE PAST VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG Khẳng định: S + V_ed + O Phủ định: S + DID+ NOT + V + O Nghi vấn: DID + S+ V+ O ? VỚI TOBE Khẳng định: S + WAS/WERE + O Phủ định: S+ WAS/ WERE + NOT + O Nghi vấn: WAS/WERE + S+ O ? Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. C ch d ng th u khứ đ n: Thỡ quỏ khứ đơn diễn tả hành động đó xảy ra và kết thỳc trong quỏ khứ với thời gian xỏc định. CHỦ TỪ + éỘNG TỪ QUÁ KHỨ When + thỡ quỏ khứ đơn (simple past) When + hành động thứ nhất 6.

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN - PAST CONTINUOUS Khẳng định: S + was/were + V_ing + O Phủ định: S + wasn't/weren't + V-ing + O Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O? Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon). C ch d ng th u khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đó xảy ra cựng lỳc. Nhưng hành động thứ nhất đó xảy ra sớm hơn và đó đang tiếp tục xảy ra thỡ hành động thứ hai xảy ra. CHỦ TỪ + WERE/WAS + éỘNG TÙ THấM - ING While + thỡ uỏ khứ tiếp diễn (past progressive) 7.

THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH - PAST PERFECT Khẳng định: S + had + Past Participle (V3) + O Phủ định: S + hadn't + Past Participle + O Nghi vấn: Had + S + Past Participle + O? Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for. 2 C ch d ng th u khứ h n th nh: Thỡ quỏ khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đó xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - PAST PERFECT CONTINUOUS Khẳng định: S + had + been + V_ing + O Phủ định: S + hadn't + been+ V-ing + O Nghi vấn: Had + S + been + V-ing + O? Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after. C ch d ng th u khứ h n th nh tiếp diễn: Thỡ quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đó đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ 9.

THÌ TƯƠNG LAI - SIMPLE FUTURE Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O Phủ định: S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O Nghi vấn: shall/will + S + V(infinitive) + O? C ch d ng th tư ng i: Khi đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. Khi chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + éỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) Khi diễn tả sự tỡnh nguyện hoặc sự sẵn sàng, dựng will khụng được dựng be going to. CHỦ TỪ + WILL + éỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) 10.

THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN - FUTURE CONTINUOUS Khẳng định: S + shall/will + be + V_ing+ O Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O Nghi vấn: shall/will +S+ be + V_ing+ O Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon. C ch d ng th tư ng lai tiếp diễn: Thỡ tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + BE + éỘNG TỪ THấM -ING h ặc CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + éỘNG TỪ THấM -ING 11. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH - FUTURE PERFECT Khẳng định: S + shall/will + have + Past Participle Phủ định: S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O Nghi vấn: shall/will + NOT+ be + V_ing+ O? Từ nhận biết: by the time and prior to the time (cú nghĩa là before) C ch d ng th tư ng lai hoàn thành: Thỡ tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE) 12. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - FUTURE PERFECT CONTINUOUS Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O Phủ định: S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O Nghi vấn: shall/will + S+ have been + V_ing + O? C ch d ng th tư ng i h n th nh tiếp diễn: Thỡ tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. Khi chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + éỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) Khi diễn tả sự tỡnh nguyện hoặc sự sẵn sàng, dựng will khụng được dùng be going to.

CHỦ TỪ + WILL + éỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form) * PHẦN II: BÀI TẬP VẬN DỤNG 3 I. Choose the best answer among A, B, C, or D. When I last saw him, he _____ in London. has been living 2.

We _______ Dorothy since last Saturday. The train ______ half an hour ago. has been leaving B. Jack ______ the door.

has just painted B. will have painted D. My sister ________ for you since yesterday. has been looking D.

I ______ Texas State University now. He has been selling motorbikes ________. ten years ago B. since ten years C.

for ten years ago D. for ten years 8. Christopher Columbus _______ American more than 500 years ago. had been discovering 9.

He fell down when he ______ towards the church. We _______ there when our father died. was still lived D. were still living 11.

They ______ table tennis when their father comes back home. will be playing C. By Christmas, I _______ for Mr. Smith for six years.

shall have been workingB. have been working D. shall be working 13. I _______ in the room right now.

have been being D. I ______ to New York three times this year. I’ll come and see you before I _______ for the States. The little girl asked what _______ to her friend.

would have been happened 17. John ______ a book when I saw him. He said he _______ return later. I have been waiting for you ______.

since early morning B. for two hours D. All are correct 20. Almost everyone _______ for home by the time we arrived.

By the age of 25, he ______ two famous novels. While her husband was in the army, Mary ______ to him twice a week. I couldn’t cut the grass because the lawn mower ______ a few days previously. has been broken C.

had broken down D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luyện Thi THPT Quốc Gia Môn Tiếng Anh: Chuyên Đề Ngữ Pháp và Bài Tập" cung cấp một cái nhìn tổng quan về ngữ pháp tiếng Anh, giúp học sinh chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc Gia. Nội dung tài liệu không chỉ bao gồm lý thuyết ngữ pháp mà còn có nhiều bài tập thực hành, giúp người học củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Việc nắm vững ngữ pháp sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc sử dụng tiếng Anh, từ đó cải thiện điểm số trong kỳ thi.

Để mở rộng thêm kiến thức và có thêm tài liệu hỗ trợ cho việc ôn thi, bạn có thể tham khảo tài liệu Bài tập ngữ pháp tiếng anh danh từ và ngữ danh từ, nơi cung cấp các bài tập cụ thể về danh từ, giúp bạn nắm vững hơn về phần ngữ pháp này. Ngoài ra, tài liệu Phương pháp trao dồi từ vựng toiec 600eco sẽ hỗ trợ bạn trong việc mở rộng vốn từ vựng, một yếu tố quan trọng không kém trong việc thi cử. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Bứt phá điểm thi thpt quốc gia môn tiếng anh, tài liệu này sẽ cung cấp những chiến lược hữu ích để đạt điểm cao trong kỳ thi.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình.