Luận văn: Xây dựng đời sống văn hóa công nhân tại DNNN Hà Nội

Luận văn về xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân tại doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội. Nghiên cứu thực trạng, giải pháp nâng cao đời sống văn hóa.

Chuyên ngành

Văn Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG l.1- Những khải niệm eơ hản 9

1.1. Khải niệm dời sống văn hóa cơ sẽ:

1.12. -Khai nigm giai cp céng man:

1.2. Khải niệm doanh nghiệp Nhà nước.2- Tâm quan trọng của c xây đựng dời sông văn hoá trong công nhân lễ

1.3. Quan điểm của Dang và Nhà nước về xây dụng đời sống văn hoá trong.22 Nội dung xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân

1.4. Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam với việc xây dựng đời sống văn hoá (rong công nhân.4 Mục tiêu xây dựng đời sắng văn hoá irang công nhân Thũ đã -38

2. CHƯƠNG2 ul

2.1. Thi d6 La Noi va dic diém ota cong whan THO 8ô.1 Biểu kiện tự nhiên kinh tế xã hội

2,12. - Đặc điểm của công nhân Thủ đô 34 3-1- 1Inat động xây dựng đời sống văn haá rong công nhân rẠI rác daanh nghiệp Nhà nước trên địa bản Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.1- Hoạt động tuyên truyền giáo dục, thông tin cổ động.2 Tloat déng thy vién, tũ sách - `.3-Hoạt động văn nghệ quần chúng.4 Aloal dng Nha vin hoa - Câu lạc bộ.5 Haạt động thễ đục thể thaa,vní chơi, giãi trí 2.6 Hoạt động xây dựng nếp sống van minh, gia dinh van boa.7- Iioạf động xã hội từ thiện

2.2. Đánh giá chung về việc xây dựng đời sống văn hoá trong công nhân tại các DNNN. trên địa bản Thũ đã.1- Những thành tựu đã đạt được trong việc xây dựng đời sống văn hoa trong cing nhắn tại các DINNN trên địa hán Thủ đồ.2- Chat lượng đời sông văn hoá của công nhân tại các DNNN trên địa bàn Thủ đâ T3

2.3. Một số vẫn để còn tổn tại đổi với hoạt động xây dựng đời sống văn hoá trong. công nhân lại các DNNN trên địa hàn Thũ đã.4- Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng đời sống văn hoá Irong cổng — nhân tại các doanh nghiệp Nhà nước. Họ HHn HH. HH nghe ghi ao 80

3. Phương hướng

3.1. Sự phát triển kinh tế - xã hội của Tha dé drong nhitng nim Wi.12 Thương huớng xây dựng đời sắng văn hoá trang công nhân những năm tới.13- Những vẫn đề đặt ra đối với việc xây dựng đời sống văn hoá trong công nhân. tai các DNNN trên địa bàn Thủ đô những nam tới.2- Nhitng giải pháp.1 Tuyên truyền, giá dục vận động, fhu init đông đảo công nhân tham gla các „81

3.2. Chú trọng đầu hr xây dựng các thiết chế văn hoá nhằm đản ứng như cần sáng (go, hướng thụ và sinh hoại văn hoá cân công nhân. Đào tạo, bối dưỡng đội ngũ cân bộ có đủ phẩm chất vả náng lực tổ chức hoạt động văn hoá lại cơ sử. Day mạnh xã hội hoá hoạt động ván hoá, thực hiện tốt cuộ ng toan dan đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá. Xây dựng mô hình haạt động phủ hợp, dễ xuất những tên chí đánh giá một. đơn vị cò đời sông văn hoá L. os etrer rer rer ir r ro .2 Dai với tổ chức Công đoàn. Đổi với cơ sẽ. <4 HH nhớ hư enone on LOB

DANII MUC TAI LIGU THAM KHẢO. „H2

PHẢN MỞ ĐẢU

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng đời sống văn hóa công nhân Hà Nội

Xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước Hà Nội là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Đây là bước đi quan trọng để xây dựng nền văn hóa mới, lối sống mới, con người mới phù hợp với thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Văn kiện Đại hội VII của Đảng khẳng định củng cố, tăng cường mạng lưới văn hóa cơ sở là một trong những phương hướng xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Hà Nội, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, có số lượng công nhân lớn, giữ vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do đó, việc nghiên cứu và xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Hà Nội là vô cùng cần thiết.

1.1. Khái niệm đời sống văn hóa công nhân tại doanh nghiệp

Đời sống văn hóa bao gồm các hoạt động tinh thần, tư tưởng, khoa học, giáo dục, nghệ thuật, tôn giáo, tín ngưỡng. Xây dựng đời sống văn hóa là củng cố và phát huy những thành tựu văn hóa hiện tại, nâng cao các giá trị văn hóa truyền thống, để từ đó xây dựng một đời sống tiên bộ theo định hướng XHCN mà vẫn đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc. Nhu cầu văn hoá là biểu hiển nhu cầu tinh thần, nhưng nó không đồng nhất với nhu cầu tỉnh thần. Như vậy, chỉ có bộ phận nhu cầu tính thân hướng tới các giả trị cao cả, và sự đáp ứng các như cầu này góp phần phát triển con người theo hưởng nhân bản hoá thì mới xem là nhu cầu văn hoa. Nhu cầu văn hoá không phải là gái nhất thành bất. biển mẻ nó có tỉnh chất năng động và phải triển. Vi thế, sự đáp ung nhu cầu cũng phải ning động và thường xuyên đổi mới chất lượng. Theo tính than Hội nghi lần thứ năm Ban Chấp bành Trung ương khoá VTTT thì đơn vị cơ sở là “nà ruáy, công lrường, lôm trường, đơn vị lực lượng vi trang, công, an nhân dân, cơ quan, tường học, bệnh viện, cửa hàng, hợp tác xã, làng xã, phường.

1.2. Vai trò của doanh nghiệp trong xây dựng văn hóa công nhân

Doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh cho công nhân. Môi trường làm việc tích cực, quan hệ lao động hài hòa, và các hoạt động văn hóa đa dạng sẽ góp phần nâng cao đời sống tinh thần, tăng năng suất lao động. Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở cũng là một động lực góp phan thúc đây phát triển kinh tế — xã hội ở cơ sở. Muốn xóa đổi, giảm nghẻo mà không có trình độ hiểu biết, trình độ văn hóa thì khỏ có thể thực hiện được. Muốn có mới trường lành mạnh phái xây đựng con người lành.

II. Vấn đề và thách thức xây dựng văn hóa công nhân tại Hà Nội

Việc xây dựng đời sống văn hóa cho công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức. Cơ chế thị trường tạo ra áp lực về lợi nhuận, khiến nhiều doanh nghiệp ít quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân. Sự du nhập của các luồng văn hóa ngoại lai cũng ảnh hưởng đến giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, đời sống vật chất của một bộ phận công nhân còn khó khăn, chưa có điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa.

2.1. Ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến đời sống văn hóa

Cơ chế thị trường và cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, ít quan tâm đến hoạt động văn hóa và đời sống tinh thần của công nhân. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu các thiết chế văn hóa, hoạt động văn hóa nghèo nàn, và sự xuống cấp về đạo đức, lối sống của một bộ phận công nhân.

2.2. Mức độ tiếp cận văn hóa và hưởng thụ văn hóa của công nhân

Sự phát triển của khoa học công nghệ và các phương tiện truyền thông đại chúng khiến công nhân trở thành người tiếp nhận văn hóa một cách thụ động, giảm đi năng lực tham gia hoạt động sáng tạo văn hóa. Công nhân cần được tạo điều kiện để tiếp cận các sản phẩm văn hóa chất lượng cao, đồng thời được khuyến khích tham gia vào các hoạt động văn hóa cộng đồng.

III. Giải pháp nâng cao đời sống văn hóa công nhân tại Hà Nội

Để nâng cao đời sống văn hóa cho công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước Hà Nội, cần có các giải pháp đồng bộ từ Nhà nước, doanh nghiệp, và tổ chức Công đoàn. Cần tăng cường đầu tư vào các thiết chế văn hóa, đa dạng hóa các hoạt động văn hóa, nâng cao trình độ văn hóa và nhận thức cho công nhân, đồng thời tạo môi trường làm việc lành mạnh, quan hệ lao động hài hòa.

3.1. Tăng cường đầu tư cho các thiết chế văn hóa doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước cần đầu tư xây dựng và nâng cấp các thiết chế văn hóa như nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, sân vận động, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao của công nhân. Các thiết chế văn hóa này cần được quản lý và vận hành hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân tham gia.

3.2. Đa dạng hóa hoạt động văn hóa doanh nghiệp

Các hoạt động văn hóa doanh nghiệp cần được đa dạng hóa về hình thức và nội dung, đáp ứng nhu cầu và sở thích khác nhau của công nhân. Cần tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí, giao lưu văn hóa, giáo dục truyền thống, và các hoạt động xã hội từ thiện.

3.3. Nâng cao trình độ văn hóa và nhận thức cho công nhân

Cần nâng cao trình độ văn hóa và nhận thức cho công nhân thông qua các hoạt động giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, và tuyên truyền. Công nhân cần được trang bị kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, pháp luật, và khoa học công nghệ.

IV. Vai trò của công đoàn trong xây dựng đời sống văn hóa

Công đoàn có vai trò quan trọng trong việc phối hợp với cơ quan, đơn vị hữu quan chăm lo đời sống văn hóa, hoạt động thể dục thể thao, tổ chức du lịch cho công nhân, viên chức, lao động. Vì vậy việu xây dựng đời sống văn lỏa nói chưng và xây dựng đời sống văn hoá trong công nhân tại các DNKN trên địa bản Hà Nội nói riêng chiểm một vị trí vô cùng quan trọng Giai cấp công nhân mước †a là lực lượng săn xuất ra của cải vật chất 1o lớn, đồng thời họ cũng là lực hượng đáng kế góp phẩm sáng lạo ra những, giá trị văn hóa tính thần phúc vụ xã hội. Và công nhân cũng là lực lượng, chú lực trong quả trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vi vậy họ không thể đứng ngoài vẫn để quan trong, cấp bách hiện nay như việc giữ gìn bản sắc văn hỏa dân tộc, phát huy những truyền thông tốt đẹp, bải trừ những hủ tục và Lê mạn xã hội.

4.1. Công đoàn phối hợp với doanh nghiệp chăm lo đời sống văn hóa

Với chức nắng của minh “Công doan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị hữu quan chăm lo đời sống văn. hóa, hoại động thể dục thể thao, tổ chức du lịch cho công nhân, viên chức, luo động”. Cần xây đựng đời sống văn hóa là trách nhiệm của Đáng, Nha nước, các cấp, các ngảnh, các đoàn thể. Việc cải thiện đời sống vài chất và văn hóa công nhận, chằm lo giải quyết vẫn để nhà ở, đáp ứng các nhu cảu về điện nước, phương tiện lắm việc, trường học, bệnh viền, cơ sở văn hỏa, thé đục thể thao. cho công, nhân.

4.2. Công đoàn tuyên truyền giáo dục vận động công nhân

Các cắp Công đoàn Thủ dé đã làm tốt việc tuyên truyền, quán triệt các Nghị quyết của Dáng và chính sách pháp luật cua Nhà nước, Nghị quyết Dại hội Công đoàn tới đoàn viên, công nhân lao động. Từ đỏ góp phần nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng, nhận tức về trách niệm của công nhân lao động dối với sự nghiệp xây dựng và bão vệ Thú đô và đất nước.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu xây dựng văn hóa

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng để đưa ra giải pháp nâng cao đời sống văn hóa, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng đời sống văn hóa ở Thủ đô Hà Nội nồi riêng và lrên cả nước ndi chung.-Mục đích của đề tải Đánh giá thực trạng việc xây dựng đời sông văn hoá trong công nhân. tại cáo đoanh nghiệp Nhà nước trên địa bản Tà Nội trong những năm qua, từ đó để xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xây dựng đời sông văn hơi trong công nhân Thủ đô trong những năm tới

5.1 Đánh giá hoạt động tuyên truyền giáo dục thông tin

Qua Khảo sát ở các DNNN trên địa bàn Hà Nội, nhìn chúng công tác xảy được làm tối. Để có được những kết quả đỏ, công tác thông tin cổ động, tuyến. truyền giáo dục đã đóng góp một phân không nhỏ. IIẩu hết các lãnh đạo tử các đơn vị, các công ty đều tập trung đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cho công nhân lao đông hiểu rõ các nghị quyết, các chủ đương của Đăng và Chính sách, pháp luật cia Nhà nước đồng thời thông báo kịp thời các chỉ tiêu, kế hoạch, tiền độ thí đua, nêu gương người tốt việc tốt ó từng cơ quan, đơn vị.

5.2 Tổ chức hoạt động Nhà văn hóa Câu lạc bộ

Nhà văn hỏa -oâu lạc bộ ở cơ sở là trung tâm văn hóa, trung tâm tuyên truyền, cỗ động ở cơ số, là sự nghiệp clung của CNVCIĐ, được xây dụng trên cơ sở din chủ rộng rối, vả tỉnh tình cực sảng lạo với ý thức tự nguyện tham gia của CNVCLĐ. hà văn hóa — câu lạc bộ là thiết chế văn hóa không thẻ thiếu được trong vẫn để xây dựng đời sống vin hóa ở cơ sở. Nha vin hóa phải thể hiện. được chức năng là trung tâm vui chơi giải bí, hoại động văn hóa văn nghệ, thể dục thê tháo của công nhân sau những thời gian lao động căng thing, 22 mệt nhọc.

VI. Kết luận và định hướng xây dựng văn hóa công nhân tương lai

Việc xây dựng đời sống văn hóa trong công nhân tại các doanh nghiệp nhà nước Hà Nội là một quá trình lâu dài và liên tục. Cần có sự quan tâm và đầu tư của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, và sự tham gia tích cực của công nhân. Với sự nỗ lực của toàn xã hội, đời sống văn hóa của công nhân sẽ ngày càng được nâng cao, góp phần xây dựng Thủ đô văn minh, hiện đại.

6.1 Xây dựng phong trào văn hóa tại cơ sở

Đổi mởi nổi dung va phương pháp hoạt động, tìm ra giải pháp mới cả trong quản lý, hướng dân và tổ chức phong trào nhằm đép ứng và phủ hợp với tỉnh hình đặc điểm mmới.vừa lả đòi hói, vừa là thách thức trong, công tác xây dụng đời sống văn hoá ở cơ sở Cho đến nay công tác xây đựng đời sống văn hoá ð cơ sở nói chung và trong công nhân nói riêng — trên thực tế còn nhiều vẫn để cần được nghiên cứu và đời hỏi phải được quan tâm hơn nữa, từ trong nhận thức đến các vấn để về nội dung và giải pháp thực hiện.

6.2 Hoàn thiện chế độ chính sách văn hóa

Thường xuyên bê xung thêm những tư liên hiện vật để làm phong phú thêm về nội dung va mang tinh giao dục cao. Năm là: Xây dựng nếp sẵng văn minh, gia đình văn hóa. Gia đình là tế bào của xã hội, là cầu nếi giữa cá nhân và xã hội, là w Biên đồ nơi sà trường học đâu tiên, là mới tỏ chỉ smi hoại văn hỏa đầu tiên của com người, là nơi lưu giữ, bỗo lồn và truyền thụ các giá trị văn hóa, truyền

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ T.Ý TUẬN VỀ XÂY DỰNG ĐỜI SÓNG VĂN HOÁ TRONG CÔNG NHÂN 1.1- Nhãng khải niệm cơ bản.1,1-Khái niệm đời sông văn hỏa cơ sẽ * Khải niệm doi sing van hod hi nói đến đời sống van hoa ngutn ta thedng nhan mạnh đến một lĩnh vực đặc thủ của đời sống xã hội và quá trình sẵn xuất vả tái sản xuất ra cáo giá trị văn hóa, cũng như sự tổng hỏa các hoạt động tình thần của xã hội như hoạt động tư tưởng, khoa học, giảo đục, nghệ thuật, tôn giáo, tín ngưỡng. Nhữ vậy đời sống vău hóa không chi bo hep trong những hoạt động thường nhật mang tỉnh chủ quan của con người mà bao trùm toàn bộ phương thức sinh hoạt văn hỏa của đời sống tình thần xã hội. Xây dựng đời sống văn hóa là tiển hành củng cổ và phát huy những thành tựu van hộa hiện lại, nầng cao những giá trị văn hóa truyền thống, để từ đỏ xôy dựng một đời sóng tiên bộ theo định hướng XHƠN mà vẫn đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, Thư vậy theo cách tiếp cận của Giáo Sư Tloang Vinh chung ta cd thé biển “đời sống văn hóa là một bộ phận của đời sống xã hội, mà đời sống, xã hội là phức thể những hoạt động sông của con người nhằm đáp ứng nhu. cầu vật chất và nhu cầu tình thần" [54, tr.

Nhu câu vật chất được đáp ứng làm cho cơn người tổn tại như một sinh thể, còn rửu câu tỉnh thân thì giứp che cơn người tổn tại như một sinh thể xã hội, tức là một nhân cách văn hoá. Hai nhu câu cơ ban nay xuất hiện ngay từ khi con người hình thành về mặt giống loài, tức là từ buổi bình mình của xã lội loài người. Tuy vậy khi xã hội phát triển lèn mức cao, đạt tới trinh độ khác nhau của nên văn minh, thì sự đáp ứng nhu cầu cũng đẹt tới trình độ phát triển tương ứng. Từ hải nhu cầu eơ bản nêu trên hình thành nhu cầu văn hoá, thể hiện khía cạnh chất lượng của trình dé dap ứng nhủ cầu.

Nhu cấu văn hoá là biểu hiển nhủ cầu tinh than, nhưng nó không đồng nhất với nhu cầu tỉnh thân. Như vậy, chí có bộ phận nhu cầu tính thân hướng tới các giả trị cao cả, và sự đáp ứng các như cầu này góp phần phát triển con người theo hưởng nhân bản hoá thì mới xem là nhu cầu văn hoa. Nhụ câu văn hoá không phải là gái nhất thành bất. biển mẻ nó có tỉnh chất năng động và phải triển.

Vi thế, sự đáp ung nhu cầu cũng phải ning động và thường xuyên đổi mới chất lượng. Các hoạt động nhằm vào sự đập ứng như cầu văn hoá của con người thì gọi là hoạt động văn hoá. Đời sống văn hóa là bộ phậu đặc biệt bao trùm tuợi lĩnh vực của đời song con ngitn, bir vide sẵn xual ra của cái vậi. chất và tĩnh thân đến việc giữ gìn, trao đổi và tiêu dứng những sản phẩm đó.

Từ hoạt động sang tao nhằm tạo ra các giá trị tỉnh thân đến việc hưởng thụ các giá trị tỉnh thần Từ cảnh quan, môi trường xưng quanh mả ở đỏ cơn người hoạt động văn hóa, lao động sảng lạo với ruợi muối quan hệ xã lội phức lạp và tỉnh tế Không những thể, đời sống văn hỏa cũng chính là đời sống con người cho nên đời sống văn hóa được biểu hiện ra muôn hình, muôn vẻ trong sinh hoạt văn hóa trong lao động, trong ứng xử và trong giao tiếp, trong việc tạo dựng môi trường văn hỏa xã hội lành mạnh và trong cải thiên đời sống vật chất, tình thần của người * Khái niêm cơ sỡ Cơ sở đó là những cộng đồng dân cư liên kết với nhau trong sinh hoạt vật chất và tỉnh thản, điển ra trong đời sống hàng ngày. Theo tính than Hội nghi lần thứ năm Ban Chấp bành Trung ương khoá VTTT thì đơn vị cơ sở là “nà ruáy, công lrường, lôm trường, đơn vị lực lượng vi trang, công, an nhân dân, cơ quan, tường học, bệnh viện, cửa hàng, hợp tác xã, làng xã, phường 4p. Như vậy, đơn vị cơ sỡ là những công đẳng người cò địa bản sinh sắng ẩn định và có tổ chức hành chính, kinh tế —xã hột 10 Như vậy, đời sống vấn hỏa cơ sẽ bao gồm toan bộ những hoạt đồng của cơn người nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tình thần đề duy trí cuộc sống trong hoàn cánh điều kiện nhất định của một cơ sở hay một địa bản. dân cư nhất định Bản thân khái riệm đời sông văn hóa đã hảm chứa nội đụng rất phong phú, trên thực tế xây dựng đời sông văn hóa ở cơ sở lại cảng đa dạng, phong phủ hơn.

Bởi vì, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở lá góp phan x4y dung con người đủ trí lực, thể lực, năng lực thim my va kha ning thích ứng trong thời kỳ mới góp phần thực hiển mục tiêu: “Tiên giảu, trước 1uanh, xã hội công bằng, dan chủ, văn mình” 1.2-Khái niệm giai cấp công nhân: - C. Mac va Ph Angghien đối dùng nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về giai cấp công nhân như: giai cấp vô sản, giai cấp xã hội hoàn toàn chủ dựa vào việc bán sức lao động của mình, lao động lần thuế ở thế kỹ XIX, giai cấp vô sản hiện đại, giai cấp công nhân hiện đại, giai cấp cổng nhân hiện đại công nghiệp. như những cụm tử đồng nghĩa để biểu thị một khải niệm giai cấp công nhân - con đề của ngành đại công nghiệp Từ bân Chủ nghĩa, giai cắp đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức sản xuất hiện đại. Tủ khải niệm giai cấp công nhân có nhiều tên gọi khác nhau như thế nảo đi nữa thì theo C.

Mac - và Angghen vẫn chỉ mang hai thuộc tính cơ Iran: Sughé ngliép: Ghai cip công nhận là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sán xuất có tỉnh chất công, nghiệp ngày cảng hiện đại và xã hội hỏa cao. Mac và Anpghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn va tiéu vong củng với sự phát triển đại công nghiệp, còn giai cấp vô sẵn lại là sâm phẩm cúa bản thân đại công nghiệp”. - Về vị trí trong quan hệ sản xuất: 1 Dưới chế độ Tư bản chủ nghĩa họ là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nha tư bản và bị nhà tư bán bóc lột về giá trị thàng du. Căn cử hai tiêu chỉ cơ bản của giai cấp công nhân như đã trình bảy ở trên, phủng la có thể cơi những người lao động trong cáo ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp là công nhân.

Còn những người làm ông ăn lương phục vu trong các ngành khác như v tễ, giáo đục, văn hóa (không liên quan trực tiếp đến sản xuất công nghiệp.) là những người lao động nói chúng, đang được thụ bài vào tổ chức công đoàn, nhưng không phải là ông nhân. Sau khí cách mạng vô sản thành công, giai cắp công nhân trở thành giai cấp cảm quyên, không còn ở địa vị giai cấp bị bóc lột nữa, mà đã trở thành giai cấp thống trị, giai cấp lánh đạo cuộc đấu tranh cải tạo xã hội củ, xây dựng xã hội mới, đại biểu cho loàn thể nhân dâu lao động làm chủ những tư liệu sẵn xuất cơ bản đã được công hữu hỏa. Trong thời kỷ quá độ lên chú nghĩa xã hội, giai cắp công nhân có đặc trưng chủ yếu theo tiêu chí thứ nhật, Còn vẻ tiêu chí thử hai, nêu xét toàn bộ giai cáp, thì giai cấp công nhân đã là người làm chủ, nhưng trong, điều kiện tổn tại nhiều thành phân. kinh 66, thủ còn có một bộ phận công nhậu làm thuê trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Những người nảy về danh nghĩa tham gia làm chủ cửng toàn bộ giai cấp công nhân và nhằn dân lao động, nhưng xét về mặt cá nhân họ vẫn là những người làm công ăn lương và với những mức độ nhất định, lọ vẫn bị những chủ sở hữu tự nhân bóc lôi về giá tr hàng dư Những quan điểm của G.Mae và Angghen về hai liêu chỉ cơ bản của giai cấp công nhân cho đến nay vẫn giữ nguyễn giá trị, vẫn là cơ sở phương pháp luận để chúng ta nghiên cửu giai cấp công nhân hiện đại. cứ hai tiêu chỉ cơ bản nói trên, chúng ta cỏ thể định nghĩa: Giai cấp công xiên là một lập đoàn xã hội ôn định hình thành và phái triển cứng với quá trình phát triển gửa nền dông nghiệp hiện đạt, với nhịp độ phát triển cỗn lực 12 lượng sản xuất có tình chất xã hội hóa ngày cảng cao, là lực lượng cơ bản trực tiếp hoặc tham gia vào quá trinh sản xuất, tái sản xuất ra cúa cải vật chất và cái tạo các quan hệ xã hội, đại biểu cho lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất tiền tiến trong thời hiện đại. Ở các nước tư bản, giai cắp công nhận là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu săn xuất, làm thuê cho giai cấp tư sản và bị bóc lột giá trị thẳng dư. Ở các nước xã hội chú nghĩa, giai cập công nhân là những người công nhân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu, là giai cấp lãnh đạo xã hội trong quả trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã bội chủ nghĩa.3- Khải niệm doanh nghiệp Nhà nước Theo Đại Từ điển tiếng Việt, doanh nghiệp được xác định lá “Tổ chức hoạt động khit doanh của những chủ sở hữu có tư cách pháp nhân nhằm mục đích kiểm lời ở một hoặc nhiều ngành”.

Dưới gỏc độ kính tế, doanh nghiệp được xác định là một tổ chức kinh tế, được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh đoanh, thực hiện các chức năng sân xuất, mua ban hàng hóa hoặc làm dich vụ nhằm thỏa mãn nhu câu con người và xã hội, và thông qua hoạt động hữu Ích đỏ mả kiếm lời. Dựa trên các quy định như Luật doanh nghiệp quốc doanh, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật hợp tác xã, các nhà kính tế định nghĩa về doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là một đơm vị kinh tế đo quốc doanh hoặc các đoàn thể hoặc tư nhân đầu tư vốn nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sân xuất kinh doan hoặc hoại động công ich gop phân thực hiện các mục tiêu kinhiế xã hội của đất nước” hư vậy, doanh nghiệp được xác định là một đơn vị kinh tế, tổ chức kinh tế cỏ tư cách pháp nhân và cỏ mục địch hoạt động rõ ràng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ