Luận văn xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khu mỏ Khe Sim - Lộ Trí - Đèo Nai

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khu mỏ Khe Sim Lộ Trí Đèo Nai. Giải pháp khắc

Trường đại học

Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường

2013

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác mỏ Khe Sim Lộ Trí Đèo Nai Hướng dẫn chi tiết

Hoạt động khai thác than tại Việt Nam đã có lịch sử hơn 160 năm, bắt đầu từ năm 1840. Trong thời kỳ thực dân Pháp chiếm đóng, việc khai thác than đã để lại những di sản nặng nề cho môi trường sinh thái. Kể từ khi hòa bình được lập lại, các hoạt động khai thác than đã được lên kế hoạch nhưng công tác bảo vệ môi trường vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Đặc biệt, trong giai đoạn những năm 80 và đầu những năm 90, việc khai thác than được triển khai mạnh mẽ nhưng kết hợp với công nghệ lạc hậu, đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan. Các hoạt động bảo vệ môi trường chủ yếu mang tính phong trào, như trồng cây, hưởng ứng các ngày kỷ niệm liên quan đến bảo vệ môi trường, và xây dựng các công trình chắn đất đá, phun sương dập bụi. Tuy nhiên, khai thác than, đặc biệt là khai thác than lộ thiên, đang gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho môi trường đất, nước, không khí, sinh vật và địa hình.

1.1. Vấn đề môi trường và giải pháp cải tạo

Môi trường tại khu vực khai thác mỏ Khe Sim - Lộ Trí - Đèo Nai đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác than đã gây ra sự ô nhiễm không khí, nước và đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và sinh vật. Giải pháp cải tạo môi trường là điều cần thiết để khôi phục lại sự cân bằng sinh thái và đảm bảo sự phát triển bền vững trong khu vực. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các phương pháp và chiến lược để cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác mỏ.

1.2. Phương pháp cải tạo môi trường

Có nhiều phương pháp cải tạo môi trường được đề xuất và áp dụng tại khu vực này. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng túi nước để ngăn ngừa sự xói mòn và bảo vệ đất. Ngoài ra, việc nổ mìn và sử dụng búa nước cũng được áp dụng để xử lý đất đá và tạo điều kiện cho việc phục hồi môi trường. Quá trình vận chuyển đất đá và than được thực hiện bằng hệ thống băng tải, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh. Hệ thống vòi phun và phun sương được sử dụng để kiểm soát bụi và cải thiện chất lượng không khí.

1.3. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn đã cho thấy những kết quả tích cực trong việc cải tạo và phục hồi môi trường tại khu vực mỏ Khe Sim - Lộ Trí - Đèo Nai. Bằng việc áp dụng các biện pháp cải tạo, môi trường đất, nước và không khí đã được cải thiện đáng kể. Sơ đồ khu vực sau khi kết thúc cải tạo và phục hồi môi trường cho thấy sự thay đổi tích cực, với sự phục hồi của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên. Quản lý công tác cải tạo và phục hồi môi trường là điều cần thiết để đảm bảo sự bền vững và hiệu quả trong quá trình này.

II. Giải pháp cải tạo môi trường đất và nước

Môi trường đất và nước là những yếu tố quan trọng cần được cải tạo và phục hồi sau khai thác mỏ. Các hoạt động khai thác than đã gây ra sự xói mòn đất, ô nhiễm nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái địa phương. Vì vậy, việc áp dụng các giải pháp cải tạo môi trường đất và nước là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững trong khu vực.

2.1. Cải tạo môi trường đất

Để cải tạo môi trường đất, các biện pháp như sử dụng túi nước và nổ mìn được áp dụng. Túi nước giúp ngăn ngừa sự xói mòn và bảo vệ đất, trong khi nổ mìn được sử dụng để xử lý đất đá và tạo điều kiện cho sự phát triển của thực vật. Ngoài ra, việc sử dụng búa nước cũng được áp dụng để làm mềm đất và chuẩn bị cho việc trồng cây.

2.2. Phục hồi môi trường nước

Môi trường nước tại khu vực mỏ cũng cần được cải thiện. Các biện pháp xử lý nước thải và chất thải rắn được áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm. Hệ thống xử lý nước mỏ được thiết lập để đảm bảo nước thải được xử lý trước khi thải ra môi trường. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống băng tải để vận chuyển đất đá và than cũng giúp giảm thiểu sự ô nhiễm nước do hoạt động khai thác.

2.3. Ứng dụng thực tiễn và kết quả

Các giải pháp cải tạo môi trường đất và nước đã mang lại những kết quả tích cực. Môi trường đất được phục hồi, với sự tăng trưởng của thực vật và sự cải thiện chất lượng đất. Môi trường nước cũng được cải thiện, với sự giảm thiểu ô nhiễm và sự trở lại của các loài sinh vật thủy sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các biện pháp cải tạo môi trường một cách toàn diện để đảm bảo sự bền vững trong khu vực.

III. Cải thiện chất lượng không khí và cảnh quan

Chất lượng không khí và cảnh quan cũng là những yếu tố quan trọng cần được cải thiện sau khai thác mỏ. Các hoạt động khai thác than đã gây ra sự ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên. Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp cải thiện chất lượng không khí và cảnh quan là điều cần thiết để khôi phục lại vẻ đẹp tự nhiên của khu vực.

3.1. Kiểm soát bụi và ô nhiễm không khí

Để kiểm soát bụi và ô nhiễm không khí, các biện pháp như sử dụng vòi phun và phun sương được áp dụng. Hệ thống vòi phun giúp làm ẩm đất và giảm thiểu sự bay bụi, trong khi phun sương được sử dụng để làm sạch không khí và cải thiện chất lượng không khí. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống băng tải cũng giúp giảm thiểu sự phát tán bụi trong quá trình vận chuyển đất đá và than.

3.2. Phục hồi cảnh quan tự nhiên

Cảnh quan tự nhiên tại khu vực mỏ cần được phục hồi để khôi phục lại vẻ đẹp tự nhiên của khu vực. Các biện pháp như trồng cây và phục hồi hệ sinh thái được áp dụng để cải thiện cảnh quan. Việc trồng cây giúp ổn định đất, hấp thụ carbon và tạo bóng mát. Ngoài ra, việc phục hồi hệ sinh thái thủy sinh cũng được thực hiện để khôi phục lại sự đa dạng sinh học trong khu vực.

3.3. Kết quả và tương lai của cải thiện cảnh quan

Các biện pháp cải thiện chất lượng không khí và cảnh quan đã mang lại những kết quả tích cực. Không khí trở nên trong lành hơn, với sự giảm thiểu ô nhiễm và sự trở lại của các loài động vật và thực vật bản địa. Cảnh quan tự nhiên được phục hồi, với sự xuất hiện của các loài cây và động vật hoang dã. Trong tương lai, việc tiếp tục áp dụng các biện pháp cải thiện cảnh quan và chất lượng không khí sẽ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa với môi trường tự nhiên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xây dựng các giải pháp cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác khu mỏ khe sim lộ trí đèo nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI. TRUNG TAM NGHIEN CUU TAI NGUYEN VA MOI TRUONG. DANG THI THINH XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỘI MỖI TRƯỜNG SAU KHAI THAC KHU MO KHE SIM~— LỘ TRÍ — DẺO NAI LUAN VAN THAC Si KHOA HOC MOI TRUONG Ha Noi- 2013. ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIA NOI.

TRUNG TAM NGHIEN CUU TAI NGUYEN VA MOI TRUONG. DANG TH] THINH XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỎI MỖI TRƯỜNG SAU KIIAI TIIAC KIIU MO KIIE SIM— LO TRI- DEO NAI Chuyên ngành: Môi trường trong phat trién bén vững 'Mã số: Thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MỖI TRƯỜI NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: TS. Hà Nội - 2013 LOTCAM ON Luận văn này được hoàn thành tại Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Dại học Quốc gia Hà Nội theo chương trình đào tạo Cao học Môi trường khoá 8, giai đoạn 2011 - 2013 Trong quả Irình học tập và hoàn thành luận vần, lá giả đã nhận được sự quan tảm, giứp đỡ của Trung tâm nghiên cứu Tải nguyên và Môi trường cũng như của các thầy, cô giáo giảng dạy của Trường Dại học Quốc gia 1à Nội, Trước hết, táo giã xin bảy tê lòng cảm cn chân thành tới TS. Hoàng Danh Sơn - Phó giám đốc Số Tài nguyên và Môi trường lĩnh Quảng Ninh đã trực tiếp hướng din, lận tình giúp dõ tác giá rong suốt thời gian thục hiện luận văn Xin chân thánh căm on Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Mỗi trường - Dại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thấy cô giáo của Trung tâm đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn.

Tác giả xin cảm ơn Tổng công ty Đông Bắc, Công ty than Thông Nhất, Công ty C6 phan than Đèo Nai, Công ty TNHH một thành viên Khe Sim đã tạo mọi điều kiên lợi cho tác giá triển khai để tải nghiên cứu, cung cấp những thông tin, từ liệu. cần thiết cũng như thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn. Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè gần xa và nigười hân trong giá đình đã giúp đã, động viên tác giả Irong suối thời gian học lập vũ hoàn thành luận văn Do thôi gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không tranh khói những, thiểu sói, vì vậy rất mong nhận được sự gớp ý của các 'Thây, cô và các bạn để luận. văn được hoàn thiện hơm.

Hà Nội, thắng 1ï năm 2013 Tác giá Luận văn Đặng Thị Thịnh MO PAU 1. Tĩnh cấp thiết Hoạt động khai thác than ở Việt Nam đã bắt dầu Lừ năm 1840, đến may đã được trên 160 năm. Trong thời kỳ vừng mỏ cỏn nằm trong tay thực dân Pháp, hoạt động khai thác than đã để lại nhiều di sản nặng nẻ đối với môi trường sinh thái, Từ khi hoà bình được lập lại, các hoạt động khai thác than đã được kế hoạch hoá nhưng công tả bão vệ môi trường chưa đuợc quan lâm. Trong giai đoạn những năm 80, đầu những năm 90 khai thắc than trải phép phải.

triển mạnh kết hợp với tnh Irạng công nghệ lạc hậu đã để lại nhiều tác động xấu đến môi trường và cảnh quan. Các hoạt động bảo vệ mỏi trường của các đơn vị thành viên mưới chủ yếu tập trung vào các hoạt động mang tính phong trào như trồng cây đâu xuân, hưởng ứng « ngày kỷ niệm có liên quan đến bão vệ môi trưởng; công việc rrạo véL đất đá và xây dựng môi số công trình kẻ chắn dal. da trôi, phạm sương dập bụi. Tuy nhiên việc khai thác than đặc biệt lá kbai thác than lộ thiên đang lắm tổn hại nghiềm trọng đến các môi trường: Dất, nước, không khi, sinh vật, địa hình bị biển động, nhanh nêu chỉ thực hiện một số biện pháp bảo về môi trường trên chưa đủ đề khôi phục những gì môi trường đã bị huỷ hoại.

Khu mỏ Khe Sim - Lộ Trí - Đèo Nai vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh là một trong rhững khí mỏ vữa có những lên tại do hoạt động khai thác từ thời Pháp vừa có hoạt dộng khai thác trong, giai doạn hiện nay. Hoạt động khai thác mỏ sau từng cỏng đoạn đều có tác động xấu đến môi trường do vậy việc cải tạo phục hỗi sau khai thác ở đây không có nghĩa là kết thức khai thúc khai thác mô mà phải phục hải ngay sau từng công đoạn khai thác. Các giải pháp cãi tạo và phục hổi môi tường phải xây đựng trước khi khai thác để các hoạt động, khai thác đêu phù hợp vả có lợi cho quá trình phục hồi cá vẻ mặt kỹ thuật và về kinh tế, Chính vì vậy luận văn với đề tải “Xây dựng các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác khu mỏ Khe Sim - Lộ Trí - Dèo Nai ving Cẩm Phá - Quang Ninh” nhim xay dựng các giải pháp cãi tạo và phục hồi môi trường đạt được các mục đích trên đâm bảo hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng dén mdi trưởng do hoạt dộng khai thác lưện nay và kẻ cá hoạt dộng khai thác trước đây để lại, góp phần cho ngành than phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ổn. định trong sự phát triển của ngành mỏ.

DANH MUC BANG BIFU Bảng L1 Mội số chỉ liêu của khai thác lộ thiên giai đoạn 2005+ 2012 Bang 1.2 Sản lượng than nguyễn khai và khôi lượng mét lò đào của khai thác hầm lò giai đoạn 2005:2012 Bing 1.3 Hàm lượng bụi trong không khử lại các khu vực khai thắc (han ving Cẩm Phả Bang 1.4 Hàm lượng bụi trong không khí các khu vực khai thác than vùng Hòn Gai Rang 1.5 1iàm lượng bụi trong Khong khi tại các khu vực khai thác thần vũng Đông, Triểu-Uõng Bí Bang 1.6 Độ én tại các khu vi khai thác Bảng L7 Hàm lượng các khí ô nhiễm trong không khi tại một 56 mo didn hinh ving Đông Triều - Lông Bi Bang 1.8 Hàm lượng các khi ö nhiễm trong không khí tại một số mỏ điển hình vúng, Hon Gai Rang 1.9 Hồm lượng các khí ô nhiễm trong không khỉ tại một số mỏ điển hình vùng Cấm Phả Bang 1. Tổng hợp các chỉ ¡ nước tải nô của ruột so rổ điển hình. tại Quảng Ninh Bang 1.11 Các giải pháp ngăn ngừa và xử lý giảm thiểu ö nhiễm bại vả khi trong khai thác 16 thiên Bang 1.12 Các giải pháp ngăn ngừa và xử lý giảm thiểu ö nhiễm bụi vả khi trong khai thác hầm lò Bang 1.13 Các giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khỉ trong khai thác than ở Việt Nam Bang 3.1 Toạ độ khu mồ Bang 3.2 "tễng khấi hượng thán nguyên khai đất bóc. Công suất khai thác được phân bỏ theo thời gian Rang 3.4 Tâm tải trình tự khai thác than 1ô thiên Bang 3.

Các thông số eơ bản của hệ thông khai thắc.6 Khôi lượng bốc xúc và vận chuyên đái đá Bang 3.7 Khôi lượng và đưng tích đỗ thải Bang 38 Lioh dé thai Bang 3.9 Khỏi lượng vận tải và cung độ vận chuyển than Bang 3.10 Lưu lượng nước chảy vào khai trường Bang 3.11 Két quả quan trắc mỗi trường nước thải khu mẻ Bảng 3.12 Tải lượng bụi hàng năm trơng quá trình khái thác lộ thiên Bang 3.13 Kết quả quan trắc ruổi trường không khi năm 2010 Bang 3.14 Hiệu quả của các phương pháp xử lý bại Bang 3.15 Các thông số mặt cắt ngàng tuyển dường Khc Châm TÍ Bang 3.16 Các thông số thoát nước Bang 3.17 Các thông số mặt cắt ngang tuyến đường Đèo Nai.18 Các thông số mặt cắt ngang tuyển đường vành đai phia Nam Bang 3.18 'Vị trí các điểm quan trắc môi trường nước Bang 3.20 Vị trí các điểm quan trắc không khí.2 Vị trí các điểm quan trắc mỗi trường đất ví DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TAT 'Vinacomin - Tập Đoàn công nghiệp Than - Khoáng sẵn Việt Nam TVN - Tổng Công ty than Việt Nam QCVN - Quy chuẩn Việt Nam BOD -Oxy hoá học COD - Oxy sinh hoa PAC - Dung dich keo tu (poly-aluminum chloride) PAM -Chatkeo lu TCN - Tiêu chuẩn nghảnh TCYN - Tiên chuẩn Việt Nam BTXM - Bê lông xi măng VXM -Vữaximăng KLVC - Khỏi hượng vận chuyển BVMT - Bảo vệ môi trường HHDKS - Loạt động khoáng săn TN&MT - Tài nguyên và Môi trường MT - Môi trường TNTN - Tải nguyên thiên nhiên MỤC 1ỤC LỚI CÁM ƠN. HeneoirieooE LỜI CAM ĐOAN - - di MỤC LỤC —.ôÔ DANH MỤC KỶ HTỆU, VIET TAT. - - v DANH MỤC BẰNG BIẾU. - vi DANH MỤC CÁC HÌNH.

vii MO DAU. Tính cấp thiết 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nhiễn cửu 2 2. Mục tiêu nghiền cứu.2 Nhiệm vụ nghiền cứu 2 3.

Phạm vi và dối tượng nghiên cửu. Phạm vi nghiên cứu 3 3. Đối tượng nghiên cứu.eiieercee 2 4, Ý nghĩa của dé tai. 3 5, Cầu trúc luận văn 3 CHƯƠNGI: TONG QUAN VE KHAI THAC THAN, CÁC VĂN ĐÈ MOL TRƯỜNG VÀ HIỆN TRẠNG CẢI TẠO PHỤC HÔI MỖI TRL 4 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.1 1 Khải miệm về khoáng sẵn, khai thác than, H 1. Cơ sở pháp lý vá thực tiễn. co se vHeeerbereoorS 1. TIÊN TRẠNG KHAI THÁC THAN.

CAC VAN DE MOT TRUGNG TRONG HOAT PONG KHAI THAC TILAN. Hiện rạng môi trường không k 15 1. Hiện trạng nước thải - - 19 1. Hiện trang chất thải rắn.

HIẾN TRẠNG CẢI TẠO PHỤC HỘI. Các biện phán cải lạo, phác hội mỗi trường Tuổi được tp dụng lại nước trên thế giới 1. Hiện trạng cãi tạo.phục hỏi môi trường ở Việt Nam CHƯƠNG TI: ĐỊA. ĐIỂM, THOT GIAN, PHƯƠNG PHÁP 1.

TAN VA THƯƠNG PHAP NGHIEN CUT. 35 21, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. THÔI GIAN NGIDEN CUU. NÓI DUNG NGHIÊN CỨU.

MỤC TIỂU CỦA DỰ ÁN 2.PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PIÁP NGIIÊN CỨU.1 Phương pháp luận: Phương pháp nghiên cứu CHƯƠNG TH: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỄU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KEMH TẾ - XÃ HỘI KHU MÔ4L 3.VI trí của khu rô. Tom tắt diều kiên tự nhiên và kinh tế - xã hồi. HOAT DONG KHAI THAC KHOANG SAN KHUMO 43 3.

Trữ lượng, công suất và tuôi thọ mỏ. Hién trang khai thac md. HIẾN TRANG Ô NHIÊM MOT TRUONG. Ò nhiễm không khi.

Chất thải nguy hại 3. Chit thai rin sinh hoạt. Sự cổ mỗi trường 3. Ảnh hướng đến môi trường “ảo hoạt động khai thác.

CÁC GIẢI PHÁP GIÁM TITẾU Ô NIIÊM VA TAI TAO CANIT QUAN DA THỰC HIỆN cớ c 3. MỤC TIbU CUA. CÔNG TÁC CÀI TẠI KHIKHAI THÁC MO 3. DẺ XUẤT CÁC GIẢI FHÁP CÂI TẠO, PITC HỒI MỖI TRƯỜNG 62 3.

Giảm thiểu môi rường không khí. Giải pháp quy hoạch đường giao thông. Giải pháp xd ly nude thai 7 3. Giải pháp san lắp, cải tạo moong khai thác, ổn định bãi thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ