mở đầu. Theo su lrướng thực hiện Quân lý rừng bên vững (OLREV) và Chứng, chỉ rùng (CCR) của thể giới, Việt Nam da có định hướng Tố ràng vị nly rig bén vững và mục tiêu về CCR nhung chưa ty dựng, được khuôn khỏ chỉnh sách cũng như kế hoạch hoại động nhằm tạo điều kiện cho QLIRBVvà CCR chở thành hiện thực và phát triển. Vỉ vậy, việc nghiên cứn, xây dựng và bổ snne để hoàn thiện khnôn khổ chính sich và các quy định về kĩ thuật liên quan đến GI.RBV và CCR đang là yên câu cấp bách hiện may, Pat van dé Ramg tr nhién của Việt Nam va thé giới đang giảm nhanh trong. Thực tế dã chứng tỏ rằng, nêu chỉ có bằng các biện pháp như: luật pháp, chương trình, công ước.
thì không thể bão vệ được điện tích rằng, or nhiên Một trong những biên pháp quan trọng hiện nay được công đồng quắc tế cũng =hư nhiễu nước đặc tiệt quân tầm đỏ là cùng với những giải pháp truyền thông đa và đang được thực hiện, cần phải củ giải pháp thiết lập quản lý rừng bên vững (QLRBV) và chứng chủ xùng (CCR)-Mặc đủ CC, vừa có thể Lãng kh nếi tiếp cận thi wing, vita dem lại các lợi ích về mặt môi trường và xã hội cho nước sẽn xuất và xuất khẩu, CCR cfng đời hỏi cần có những kirung, chính sách có tính hỗ trợ từ ở tắt cả các cấp từ địa nhương. trơng, cflng tihz cộng, đồng, quốc tế để có thể thực tế hóa các tÍnh năng của nó. Qná trinh đưa chứng chí rửng, (CCR) vào qản lý rừng bản vũng tại Việt Nam cân được xem xét đảnh phá lại một cách toàn điện và đúc rúi. những kảnh nghiệp áp đựng CC đễ CCR thực sự là mệt công cụ quân lý rừng bằn vững hiện quả CHƯƠNG1 TONG QUAN VE QUAN LY RUNG BEN VUNG VA CHUNG CHi RUNG 1.1 §ơlược quan điểm về QLRBV & CCR Tử những năm 70 đã tắt đầucó rối nhiều sự 1o lắng sâu sắc về tốc đô xuống cấp và mắt rừng nhiệt đới do hậu quả của quá uình cơ khí hóa, biện đại hóa giao thông cứng tư sự bùng, nỗ đâu số và phát triển kink tế.
Vào nhữmg năm 1990, mỗi năm trên thế giới mất khoảng 16.1 triệu ha rửng (FAO, 2001), Quan điểm vẻ Quân lý rửng bên vững (QI.RISV) được hình thành do tỉnh trạng mắt rừng ở khắp nơi trên thê giới điễn ra ngày cảng nghiêm trọng, đặc bigt la rừng nhiệt đổi tai các nước đang phát triên. Quan điểm QLRBV xuất phát trên cơ sở Tỷ luận về phát triển bên vững, Bắc Ân là nơi có lịch sử sử đụng rừng cho mục đỉch công nghiệp lâu đời nhất, đây cũng là nời đầu tiên áp đụng quân lý rừng tốt đến luân kỳ thử 2 và thử 3. Phẫn lớn rùng ở đây được quản lý theo nguyên tắc sản lượng bền vững và nó được áp dụng, và luân thủ sớm nhất. - "Thụy Điền là nuơc mà ngành lâm nghiệp trải qua các giai đoạn từ kied thác gỗ (những, n 1850) đến.
khai thác đại trà (1900) sau đó chuyển sang khai thác có lựa chơn (heo quan điểm QLRBY (gia thé k 20) và tiến tỏi Quản lý rừng. da mục tiêu (tử năm 1990). Dức là nước đâu tiên ở Chân Âu sử đựng thuật ngữ “bên vững” trong lâm nghiệp. nghiệp Carlowitz sử dung thuật ngit “bén viing" để chỉ lượng gỗ lây ra khởi rùng, không, được vượt quá lượng gỗ mà rừng, có thể tăng trưởng trong cùng một khoảng thời gian tương ứng (Hang Carl Von Carlowitz, 1713.
Năm 1804, một nhà lâm nghiệp người Đức khác là Hartis đã đề cập đên quan điểm sản lượng bên. vimg là sản lượng khai thác gỗ qua các thế hệ không nên vượt quá long tăng trưởng, Ý tưởng này là xương, sống cho nên lâm nghiệp hiện đại ở châu Ân và lắc Mỹ. Trong mỗi liên quan đến sản krong gỗ bền vững, con có những giả trị khác cửa rửng, nó đóng vai trò quan trợng nếu xét trên quan điểm qmán lý rửng bên vững, đó là giá sinh thai, xã hội. văn hóa và tỉnh thân (Paavilainen, E.
1994);9, Dén giữa thể kỷ 19, giáo sử Katk Garye đã nhân thấy tác động tiêu cục của việc quân lý điều chế rững theo phương thức “chất trắng, rừng đỀu tuổi" trên cả 2 khia cạnh kinh tế và môi trường, Tiếp theo ÿ trảng về “rừng én định”, năm 1923 Moller dé có những nhận định trước về mỏ lin quân lý rừng "hòa hợp với thiên nhiên". Mặc dù những nhận định và ý lưởng đó phải suất nhiều thời gian uới được thửa nhận, nhưng những quan điểm sử dụng, rừng đó (hực sự đóng vai Irò như aguyên lắc cơ bản nhất rong QLRHV ngày nay, Dựa trên quan điểm đó, chững ta có nihữmg, quan điểm khác nhau trong QI.RBYV, chẳng hạn nhụ “gản gửi với thiên nhiên”, “hài hòa với thiên nhiên", “Lương hợp với thiên nhiên", “sử đọng rùng Irên quan điểm hệ sinh thải”. Tổ chức rừng nhiệt đới quốc tế (ITTO) đã đưa ra khái niệm về quân lý ring bền vững (SFM) ma hign nay được sự đồng tỉnh và áp đụng của nhiều tổ chức, cá nhân (TTTO webpaạe) “Quản lý rừng bên vững là quả trình quản Hà đất rừng có định đỗ đạt được mội hoặc niều mục tiêu được xúc định rã ràng của công tác quản lý trong vẫn đề sản xuất lên tạ các lâm phẩm tà địch vụ với bộ tiêu chí của FSC hoặc mang tính chất khu vực (PEFC) nữm Đức, Bi Au (Phan Lan, Timy Điển), Tiny Dién (FSC), Bac My - Canada. Tai châu Ã: Tử đầu những năm 1990, khi thảo luận các vấn dé về rừng, quảnlý rừng bền vững luôn là đề tải được thảo luận sôi nủi và cân nhắc thận lrọng Irong việc đưa ra các liêu chuẩn và chỉ tiêu thực hiện.
'Tuy nhiên, ở châu Á có rất nhiều kiểu rừng khác nhau, miêu một bộ tiêu chuẩn và chỉ tiểu chung cho Loàn. vũng vẫn chưa được đưa ra và thông nhát Di sau các nước phát triển vẻ ván để QLRBV và CCR seng khu vực chân Á — Thai Binh Duong cũng đã dat được những kết quả nhất định: them gia vào các cuộc họp thượng định Trải dit 1902, lim thành viên của Tả chức ITTO, xây đựng các bảng tiên chuẩn quốc gia diva trên những nguyễn tặc và tiêu chi. cha FSC va đá có xuột số cánh rừng tự nhiêu và rừng trồng được chứng nhận QLKBV, Tuy nhiên, tÌult tựu của các nước châu A — Thái Bình Dương còn bị hạn chế xất nhiều đo một số khó khăn gặp phải Irong QI.RBV & CCH: khả năng lự đứng vững sau khi hết những hỗ trợ bên ngoài, khó khăn trực tiếp liên quan đến đất đai, nạn khai thác vả buôn bản pỗ bất họn pháp vấn là vẫn để lớn ánh trưởng đến sự thành công trong QI.RRV; vấn đẻ về chuyển đối mục địch sứ đụng, đất rữme tr nhiên vá rime, trồng: chỉ phí cha QI.RBV và CCR .2 Trong nước Việt Nam hội nhập vả nằm trong xu thế chung của thé giải và kim vực: có chung các động cơ niưưng có những đặc thủ, nội lực và trở ngại rišng. Để hiểu thêm sự tiếp cận của ngành lâm nghiệp Việt Xam với QIIRBV và CCK cũng như liệu ứng của CCR trang QI.RBV, "việc nghiên cứu áp dụng chứng, chỉ rừng nhụ một công cụ để quản lý rừng bên vững" là thục sự cần thiết ở độ nhà nước, vĩ mô và ử cả cấp đô vi mé trong các đơn vi sén xuâi lâm nghiện trong bất cảnh Kính tê thị trường năng đồng và phá: triển không mgủng, với những tác động đa chiến của nên kinh té trong nước và thể giỏi nhằm nâng cao hiệu “mả của công cụ” phương, pháp nay.
Việt nam tham gia quả trình thực hiện QILRBV và CCR từ nim 1998 tdi nay. tuy chưa cấp chứng, chỉ được khu rùng tự nhiên nào và có duy nhất một khu rừng trông tư nhân được cp ching chi, ning được sự hướng ủng của các cáp quân lý chữứt quyền, sự hăng hải lự nguyện của chủ rừng, tiến trình QLREV đã đạt được một số tiến bộ đáng, kể, đặc biệt là tại các vùng khai thác gõ, chế biển xuất khẩn. Song, nihiền trở ngại đặc thủ của Việt Nam cfne xuất hiện, đỏ là quá trình chuyển đối các chủ rửng, quan ly theo co chế ban cấp nhà nước như một đơn vị zự nphiện lâm nghiện zane hoạt động, kinh đoanh của doanh nghiệp theo pháp luật Ngược lại với các chủ rừng, các đơn vị kinh doanih rừng và lâm trưởng, các cơ sở chế biến tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ và hàu hết để vươn đến thị trường có lợi nhận cao mà yêu cầu của các thị trường, nay 1a vin phẩm gỗ được chế biên L gỗ có nguồn gồc hợp phúp và được quảnlý lỗi hay quản lý xuôi cách. bên vững, Các cơ 26 ché bién củn phái quản lý hệ thông một cách chặt chữ để có thể tray được nguồn gốc nguyên liệu gỏ mà họ sự dụng và cản nguồn nguyèn liệu gỗ được QI.BV và có chứng chỉ để phái triển kinh.
Do vay, nhn cau tim nguồn gỗ đáp ứng những yên câu trên với giá thành tháp và nguồn cũng cân ôn đình là một nhu cân trức thiết cho sự sống còn của ngành chế biên sản xuất gỗ vải năm gân đây. Đây có thé xem như là một trong những động cơ cho các đơn vi sản xuất, kinh doanh răng thac hia QLRBV va CCR. Củng với sư đầu tư của khối tư nhân và nước ngoài trong linh vực phát triển và quản lý rừng, sự hỗ trợ của các NGO và các tổ chic phi loi nhuận cho các đơn vị quản lý rừng tự nhiên, lâm trường qnúc đoanh và các công ly trông rừng cũng có thế xem là động lực cho các đơn vị này thực hiện CCK và QLRHV 1.4 Thảo luận vấn đề nghiên cñu Tử sự cấp thiết của việc duy trì va phat triển tài nguyên rừng, áp lực thị Irường, quốc tế về nguồn. etc gỗ hợp pháp và bên vững, nữu cầu về nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biển tai Việt _Nam võ cùng cao dẫn đến việc nàng cao giá trị gỗ được quân lý tôt và có chứng chỉ lên cao.
Cac don vj sin xuất kinh đoanh rừng thực sự cỏ nguồn động lực lơn để thực hiện CCR. Tuy nhiên kỹ thuật, chỉ phí cho CCR và hành lạng pháp lý cho CCR còn là những vẫn đề vướng mắc của các đơn vị thực biện CCR. Cho thấy Chứng chủ cho rừng được quân lý bên vững là một yêu cầu cầu và là một thị trường để ngỏ. Việc nghiên cứu hm áp dụng Chứng chỉ rừng nhằm quản lý rừng bền vững và Lãng các lợi ich cho tal cả các hên liên quan là thực sự cần thiết.