Luận văn: Vận dụng chuẩn mực quốc tế để hoàn thiện VAS 11 Hợp nhất kinh doanh

Luận văn thạc sĩ phân tích, so sánh VAS 11 với chuẩn mực quốc tế, đề xuất các giải pháp hoàn thiện chuẩn mực kế toán hợp nhất kinh doanh Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2009

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

1.1.1. Quyền kiểm soát

1.1.2. Công ty con

1.1.3. Công ty mẹ

1.1.4. Ảnh hưởng đáng kể

1.1.5. Lợi ích cổ đông thiểu số

1.1.6. Báo cáo tài chính kết hợp

1.1.7. SPEs và VIE

1.1.8. Các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh

1.1.8.1. Các chuẩn mực liên quan
1.1.8.2. Kế toán khoản đầu tư trong công ty con

1.1.9. Các hình thức hợp nhất kinh doanh

1.1.9.1. Sáp nhập theo luật định (Statutory merger)
1.1.9.2. Hợp nhất theo luật định (Statutory consolidation)
1.1.9.3. Hợp nhất thông qua mua chứng khoán (Stock acquisition)

1.1.10. Phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.11. Kế toán hợp nhất kinh doanh

1.1.11.1. Xác định giá mua
1.1.11.2. Hợp nhất kinh doanh thông qua việc mua tài sản thuần
1.1.11.3. Hợp nhất kinh doanh thông qua mua chứng khoán
1.1.11.4. Yêu cầu cung cấp thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.12. Các phương pháp đánh giá các khoản đầu tư chứng khoán thông thường

1.1.13. Lý thuyết hợp nhất

1.1.13.1. Lý thuyết chủ sở hữu (Proprietary theory)
1.1.13.2. Lý thuyết công ty mẹ (Parent company theory)
1.1.13.3. Lý thuyết thực thể (Entity theory)

1.1.14. Các thủ tục và kỹ thuật hợp nhất

1.1.15. Trình bày báo cáo tài chính

1.2. NỘI DUNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON

1.2.1. Chuẩn mực IFRS 3 "Hợp nhất kinh doanh" (Business Combinations) ban hành tháng 01 năm 2008, có hiệu lực từ ngày 01/07/2009

1.2.2. Chuẩn mực IAS 27 "Báo cáo tài chính tổng hợp và kế toán khoản đầu tư vào công ty con (Consolidated and separate financial statements)

1.3. KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (xem phụ lục)

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ

2.1. Tính tất yếu của việc ban hành các chuẩn mực liên quan đến hợp nhất kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở từng bước hội nhập với các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành

2.2. Hội nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành liên quan đến việc lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3. Thành tựu và hạn chế

2.3.1. Những điểm phù hợp giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

2.3.2. Những điểm chưa phù hợp hoặc chưa quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam so với Chuẩn mực kế toán quốc tế về hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất

3. CHƯƠNG III: VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 "HỢP NHẤT KINH DOANH" CỦA VIỆT NAM

3.1. Quan điểm cá nhân

PHẦN KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC A : KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

A.1. Hợp nhất các công ty con sở hữu hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.1.1. Tại ngày hợp nhất

A.1.1.1. Công ty mẹ mua 100% cổ phần công ty con, với giá mua bằng với giá trị sổ sách
A.1.1.2. Công ty mẹ mua 100% cổ phần công ty con, với giá mua cao hơn giá trị sổ sách
A.1.1.2.1. Giá trị hợp lý cao hơn giá trị sổ sách của tài sản thuần bằng với chênh lệch mua
A.1.1.2.2. Phát sinh lợi thế thương mại đối với mua 100% cổ phần công ty con
A.1.1.2.3. Chênh lệch mua do đánh giá lại giá trị hợp lý tài sản thuần và phát sinh lợi thế thương mại
A.1.1.3. Công ty mẹ mua 100% cổ phần công ty con, với giá mua thấp hơn giá trị sổ sách

A.1.2. Năm sau ngày hợp nhất

A.1.2.1. Công ty mẹ mua 100% cổ phần công ty con, với giá mua bằng với giá trị sổ sách
A.1.2.2. Công ty mẹ mua 100% cổ phần công ty con, với giá mua cao hơn giá trị sổ sách

A.1.3. Trường hợp, khi tiến hành hợp nhất, công ty con tiến hành đánh giá lại tài sản và nợ phải trả trên sổ sách riêng

A.2. Hợp nhất các công ty con sở hữu không hoàn toàn bởi công ty mẹ

A.2.1. Lập bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày quyền kiểm soát được xác lập

A.2.2. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm sau ngày hợp nhất

A.2.3. Lập báo cáo tài chính hợp nhất vào năm thứ hai sau ngày hợp nhất

A.3. Các giao dịch chuyển giao dịch vụ và tài sản dài hạn trong nội bộ tập đoàn

A.3.1. Chuyển giao các dịch vụ trong nội bộ tập đoàn

A.3.2. Chuyển giao đất đai trong nội bộ tập đoàn

A.3.2.1. Quy trình loại trừ lãi từ các giao dịch chuyển giao đất đai trong nội bộ tập đoàn
A.3.2.1.1. Đất đai được chuyển giao giữa các công ty trong nội bộ tập đoàn theo giá trị sổ sách
A.3.2.1.2. Đất đai được chuyển giao giữa các công ty trong nội bộ tập đoàn với mức giá thấp hoặc cao hơn giá trị sổ sách
A.3.2.2. Phân bổ khoản loại trừ lãi lỗ chưa thực hiện
A.3.2.2.1. Giao dịch bán tài sản xuôi chiều
A.3.2.2.2. Giao dịch bán tài sản ngược chiều
A.3.2.3. Ví dụ minh họa
A.3.2.3.1. Giao dịch bán tài sản xuôi chiều
A.3.2.3.2. Giao dịch bán tài sản ngược chiều
A.3.2.4. Tài sản từ giao dịch bán hàng nội bộ vẫn được nắm giữ bởi công ty trong nội bộ tập đoàn năm tiếp sau năm đầu tiên
A.3.2.4.1. Giao dịch bán tài sản xuôi chiều
A.3.2.4.2. Giao dịch bán tài sản ngược chiều
A.3.2.5. Cách thức ghi nhận lãi chưa thực hiện thành lãi thực hiện khi hàng hóa được bán cho bên ngoài tập đoàn
A.3.2.5.1. Giao dịch bán tài sản xuôi chiều
A.3.2.5.2. Giao dịch bán tài sản ngược chiều

A.3.3. Chuyển giao tài sản khấu hao trong nội bộ tập đoàn

A.3.3.1. Giao dịch xuôi chiều
A.3.3.2. Giao dịch ngược chiều
A.3.3.3. Thay đổi thời gian hữu ích của tài sản khi chuyển giao
A.3.3.4. Tài sản được chuyển giao trong nội bộ vào các tháng trong năm

A.4. Các giao dịch bán hàng tồn kho trong nội bộ tập đoàn

A.4.1. Nguyên tắc chung

A.4.2. Hàng hóa được thuyên chuyển trong nội bộ tập đoàn theo giá phí sổ sách

A.4.3. Hàng hóa được thuyên chuyển trong nội bộ tập đoàn phát sinh khoản lãi hoặc lỗ

A.4.3.1. Giao dịch xuôi chiều
A.4.3.1.1. Công ty con bán lại hàng hóa đó trong cùng kỳ kế toán diễn ra giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn
A.4.3.1.2. Công ty con bán lại hàng hóa đó trong kỳ kế toán kế tiếp diễn ra giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn
A.4.3.1.3. Hàng hóa được nắm giữa bởi công ty con trong nội bộ tập đoàn trong hai hoặc nhiều kỳ tiếp theo
A.4.3.2. Giao dịch ngược chiều
A.4.3.2.1. Công ty mẹ bán lại hàng hóa trong cùng kỳ kế toán diễn ra giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn
A.4.3.2.2. Công ty mẹ bán lại hàng hóa đó trong kỳ kế toán kế tiếp diễn ra giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn
A.4.3.2.3. Hàng hóa được nắm giữa bởi công ty mẹ trong hai hoặc nhiều kỳ tiếp theo

A.4.4. Hàng hóa được bán từ công ty con này sang công ty con khác trong nội bộ tập đoàn

A.5. Vay nợ trong nội bộ tập đoàn

A.5.1. Nguyên tắc chung

A.5.2. Trái phiếu được bán trực tiếp cho công ty trong nội bộ tập đoàn

A.5.2.1. Bán trái phiếu theo mệnh giá
A.5.2.2. Bán trái phiếu tại mức chiết khấu hoặc mức cao hơn mệnh giá

A.5.3. Mua lại trái phiếu của công ty trong nội bộ tập đoàn từ công ty bên ngoài

A.5.3.1. Mua lại trái phiếu bằng giá trị sổ sách
A.5.3.2. Mua lại trái phiếu với chi phí thấp hơn giá trị sổ sách
A.5.3.3. Mua lại trái phiếu với chi phí cao hơn giá trị sổ sách

A.6. Cấu trúc vốn hợp nhất

A.6.1. Hợp nhất với cổ phiếu ưu đãi của công ty con

A.6.1.1. Cổ phiếu ưu đãi của công ty con được nắm giữ bởi công ty mẹ
A.6.1.2. Cổ phiếu ưu đãi của công ty con với những điều khoản đặc biệt

A.6.2. Hợp nhất đạt được sau nhiều lần mua và bán bớt cổ phần

A.6.2.1. Quyền kiểm soát đạt được qua hai hoặc nhiều lần mua
A.6.2.2. Tài sản tài chính được trở thành khoản đầu tư vào công ty liên kết hoặc doanh nghiệp đồng kiểm soát
A.6.2.3. Các giao dịch giữa công ty mẹ và cổ đông thiểu số
A.6.2.4. Bán bớt cổ phần của nhóm cổ đông kiểm soát nhưng vẫn giữ lại khoản lợi ích cổ đông thiểu số
A.6.2.4.1. Những điều chỉnh cho việc mất quyền kiểm soát
A.6.2.4.2. Kế toán kỳ tiếp theo cho khoản lợi ích còn lại
A.6.2.5. Bán bớt cổ phần của của khoản đầu tư liên kết hoặc doanh nghiệp đồng kiểm soát nhưng vẫn giữ được mức đầu tư như khoản tài sản tài chính
A.6.2.6. Thay đổi tỷ lệ sở hữu công ty mẹ
A.6.2.7. Công ty mẹ mua thêm cổ phần từ công ty bên ngoài tập đoàn
A.6.2.8. Công ty mẹ bán bớt cổ phần từ công ty bên ngoài tập đoàn
A.6.2.9. Công ty con phát hành thêm cổ phần bán cho nhà đầu tư bên ngoài
A.6.2.9.1. Cổ phiếu công ty con được bán với mức giá cao hơn giá trị sổ sách
A.6.2.9.2. Cổ phiếu công ty con được bán với mức giá thấp hơn giá trị sổ sách
A.6.2.10. Công ty con phát hành thêm cổ phần bán cho công ty mẹ
A.6.2.11. Công ty con mua lại cổ phiếu từ nhà đầu tư bên ngoài
A.6.2.12. Công ty con mua lại cổ phiếu từ công ty mẹ

A.6.3. Hợp nhất với cấu trúc vốn phức tạp

A.6.3.1. Sở hữu nhiều cấp và quyền kiểm soát
A.6.3.2. Các công ty con trong tập đoàn nắm giữ cổ phiếu lẫn nhau
A.6.3.2.1. Phương pháp cổ phiếu quỹ
A.6.3.2.2. Phương pháp thực thể
A.6.3.3. Công ty con chia cổ tức bằng chứng khoán

A.7. Hợp nhất tại thời điểm trong năm

A.8. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

A.8.1. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp gián tiếp

A.8.2. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo phương pháp trực tiếp

A.9. Thuế thu nhập hợp nhất

A.9.1. Phân bổ chi phí thuế cho các công ty trong nội bộ tập đoàn khi báo cáo thuế thu nhập hợp nhất được lập

A.9.2. Ảnh hưởng của thuế đối với việc loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện

A.9.2.1. Ảnh hưởng của thuế đối việc loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện khi các công ty liên quan lựa chọn lập báo cáo thuế thu nhập hợp nhất
A.9.2.2. Ảnh hưởng của thuế đối việc loại trừ lãi nội bộ chưa thực hiện khi các công ty liên quan lựa chọn lập báo cáo thuế thu nhập riêng

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của chuẩn mực VAS 11

Chuẩn mực kế toán VAS 11 về "Hợp nhất kinh doanh" là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhất trong hệ thống kế toán Việt Nam. Chuẩn mực này quy định cách xử lý kế toán cho các giao dịch hợp nhất kinh doanh, bao gồm sáp nhập, hợp nhất công ty và mua bán cổ phần. Việc hoàn thiện chuẩn mực VAS 11 theo chuẩn mực quốc tế giúp Việt Nam nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, tăng tính minh bạch và so sánh được với các báo cáo quốc tế. Tầm quan trọng này nằm ở chỗ nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và các bên liên quan khác.

1.1. Định nghĩa hợp nhất kinh doanh

Hợp nhất kinh doanh là giao dịch kế toán trong đó một công ty (công ty mua) nhận quyền kiểm soát toàn bộ hoặc một phần tài sản và công việc của một công ty khác (công ty bị mua). Quá trình này có thể thực hiện thông qua mua tài sản, mua cổ phần hoặc hình thành công ty con. Mục tiêu chính là tạo ra một đơn vị kinh tế thống nhất có khả năng sinh lợi cao hơn.

1.2. Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp thông tin toàn diện về tình hình tài chính của cả nhóm công ty sau khi hợp nhất. Nó giúp các bên liên quan nắm bắt được hiệu suất tổng thể, tình hình nợ chung và dòng tiền của toàn bộ tổ chức. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công ty đa quốc gia hoặc có nhiều công ty con.

II. Sự khác biệt giữa chuẩn mực VAS 11 và IFRS 3

Chuẩn mực quốc tế IFRS 3 về hợp nhất kinh doanh được ban hành vào năm 2008 và có hiệu lực từ 01/07/2009. So với chuẩn mực VAS 11 hiện hành, IFRS 3 có những quy định chi tiết hơn và cập nhật hơn về phương pháp xác định giá mua, ghi nhận lợi thế thương mại (goodwill) và xử lý các khoản lỗ từ hợp nhất. IFRS 3 cũng cung cấp hướng dẫn rõ ràng hơn về việc xác định quyền kiểm soát, công ty con và các yếu tố khác liên quan đến hợp nhất. Việc học hỏi từ IFRS 3 sẽ giúp hoàn thiện chuẩn mực VAS 11 để phù hợp với thực tiễn quốc tế.

2.1. Phương pháp xác định giá mua theo IFRS 3

IFRS 3 yêu cầu giá mua phải bao gồm giá trị hợp lý của tài sản chuyển giao, nợ phải trả phát sinh và vốn chủ sở hữu phát hành. Các khoản chi phí dự kiến phát sinh sau khi hợp nhất được xử lý riêng biệt. Phương pháp này khác với cách tính của VAS 11 hiện nay, vì nó yêu cầu định giá lại toàn bộ tài sản của công ty bị mua theo giá hợp lý vào ngày hợp nhất.

2.2. Ghi nhận lợi thế thương mại và lỗ từ hợp nhất

Theo IFRS 3, lợi thế thương mại được xác định là phần chênh lệch dương giữa giá mua và giá trị hợp lý ròng của tài sản bị mua. Nếu chênh lệch âm, nó được ghi nhận là lỗ từ hợp nhất kinh doanh tốt vào khoản thu nhập. VAS 11 hiện nay chưa có quy định chi tiết như vậy, từ đó tạo ra sự không nhất quán trong xử lý kế toán.

III. Những điểm chưa phù hợp của VAS 11 với tiêu chuẩn quốc tế

Mặc dù chuẩn mực VAS 11 đã được ban hành, nhưng vẫn tồn tại nhiều khoảng trống và điểm chưa phù hợp so với các chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành. Thứ nhất, VAS 11 chưa cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách xác định quyền kiểm soát, đặc biệt là trong các trường hợp công ty con được hình thành thông qua các cơ chế phức tạp. Thứ hai, chuẩn mực này chưa quy định rõ ràng về kế toán các khoản đầu tư vào công ty con trong báo cáo tài chính riêng lẻ. Thứ ba, các yêu cầu về thuyết minh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất vẫn còn hạn chế, không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các bên liên quan.

3.1. Hạn chế trong xác định quyền kiểm soát

Quyền kiểm soát là yếu tố then chốt để xác định một công ty có phải là công ty con hay không. Tuy nhiên, VAS 11 hiện tại chưa cung cấp định nghĩa chi tiết và hướng dẫn cụ thể về cách xác định quyền kiểm soát trong các tình huống phức tạp. IFRS 10 (tiêu chuẩn quốc tế mới về báo cáo tài chính tổng hợp) cung cấp hướng dẫn rõ ràng hơn, giúp hoàn thiện chuẩn mực VAS 11.

3.2. Yêu cầu thuyết minh thông tin không đầy đủ

Báo cáo tài chính hợp nhất cần cung cấp các thuyết minh chi tiết về quá trình hợp nhất, giá mua, và tác động của nó đến kết quả kinh doanh. Hiện nay, VAS 11 chưa quy định rõ ràng về các thông tin bắt buộc phải công bố, dẫn đến sự không nhất quán giữa các công ty trong việc trình bày thông tin.

IV. Giải pháp hoàn thiện VAS 11 theo chuẩn mực quốc tế

Để hoàn thiện chuẩn mực VAS 11 theo chuẩn mực quốc tế, Việt Nam cần thực hiện một loạt các bước cải cách có tính chiến lược. Trước tiên, cần xem xét lại các định nghĩa cơ bản như quyền kiểm soát, công ty con, và công ty mẹ để phù hợp với IFRS. Thứ hai, cần bổ sung các hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định giá mua, tính toán lợi thế thương mại và xử lý các khoản chênh lệch. Thứ ba, cần nâng cao yêu cầu về thuyết minh thông tin để người dùng báo cáo có được thông tin đầy đủ. Cuối cùng, cần tiến hành các hoạt động đào tạo, nâng cao nhận thức của các kế toán viên về những thay đổi này.

4.1. Cập nhật định nghĩa và khái niệm cơ bản

Bước đầu tiên trong hoàn thiện VAS 11 là cập nhật lại các định nghĩa cơ bản theo chuẩn mực quốc tế. Cần xác định rõ ràng các khái niệm như quyền kiểm soát, ảnh hưởng đáng kể, lợi ích cổ đông thiểu sốcông ty kết hợp. Điều này sẽ tạo ra sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng chuẩn mực trên toàn quốc.

4.2. Hoàn thiện kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất

Kỹ thuật lập báo cáo tài chính hợp nhất cần được cụ thể hóa với các ví dụ minh họa chi tiết. Cần bao gồm hướng dẫn về các trường hợp hợp nhất công ty con sở hữu 100%, sở hữu một phần, và xử lý các giao dịch liên công ty. Điều này sẽ giúp các kế toán viên có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện chuẩn mực kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến các quy định về Hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất của IASB và FASB của Mỹ A CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VỀ HỢP NHẤT KINH DOANH VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT I Các khái niệm 1 Quyền kiểm soát: Điều kiện quan trọng nhất cho việc xác định một công ty con sẽ được hợp nhất đó là mức độ kiểm soát. ARB 51 thể hiện rằng báo cáo tài chính hợp nhất là phù hợp đối với tập đoàn khi một công ty có quyền kiểm soát chính sách tài chính của công ty khác từ đó mang lại lợi ích kinh kế thông qua hoạt động của nó. Và đồng thời cũng trình bày điều kiện để kiểm soát chính sách tài chính là sở hữu đa số quyền biểu quyết. Trong thực tế, tính kiểm soát được xác định bởi phần cổ phần biểu quyết được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi công ty khác.

Điều kiện này xác lập bởi FASB 94 yêu cầu hợp nhất các công ty con nắm quyền sở hữu đa số trừ khi công ty mẹ không thể kiểm soát công ty con. Kiểm soát trực tiếp (Direct control) được xác lập khi một công ty sở hữu phần lớn chứng khoán thông thường của công ty khác. Kiểm soát gián tiếp (Indirect control) được xác lập khi chứng khoán thông thường của một công ty được sở hữu bởi một hoặc nhiều công ty khác và các công ty này đều dưới tầm kiểm soát chung của công ty mẹ Ngoài ra, theo quy định của IAS 27 (2008), nếu một công ty không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty khác thì công ty đó vẫn có thể có được quyền kiểm soát1, nếu (i) Nắm hơn 50% quyền biểu quyết do một thỏa thuận với các nhà đầu tư khác (ii) Quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty theo một quy chế hoặc một thỏa thuận 1 Control is the power to govern the financial and operating policies of an entity so as to obtain benefits from its activities.4] Control is generally presumed to exist when the parent owns, directly or indirectly through subsidiaries, more than half of the voting power of an entity. In exceptional circumstances, however, it may be possible to clearly demonstrate that such ownership does not constitute control.

Control also exists when the parent owns half or less of the voting power of an entity when there is: [IAS 27(2008).13] (a) power over more than half of the voting rights by virtue of an agreement with other investors; (b) power to govern the financial and operating policies of the entity under a statute or an agreement; (c) power to appoint or remove the majority of the members of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body; or (d) power to cast the majority of votes at meetings of the board of directors or equivalent governing body and control of the entity is by that board or body. Trang 10 document, khoa luan10 of 98. tai VẬN lieu, DỤNGluan van11MỰC CHUẨN of 98. KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP.

Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 (iii)Quyền bổ nhiệm, bãi miễn đa số thành viên Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) (iv) Quyền bỏ phiếu quyết định trong các cuộc họp Hội đồng quản trị (hoặc bộ phận quản lý tương đương) 2 Công ty con (Subsidiary): là công ty được kiểm soát bởi công ty khác (còn gọi là công ty mẹ) 3 Công ty mẹ (Parent): là công ty có một hoặc nhiều công ty con 4 Tập đoàn (Group): bao gồm một công ty mẹ và tất cả các công ty con của nó 5 Ảnh hưởng đáng kể (Significant influence): là khả năng tham gia quyết định các chính sách hoạt động của công ty nhận đầu tư hoặc một hoạt động kinh tế nhưng không kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát thông qua các chính sách này. Để xác định ảnh hưởng đáng kể, theo nguyên tắc chung được xác lập trong APB 18 , IAS 28 ” Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu là phù hợp khi công ty đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, thông qua việc sở hữu chứng khoán thông thường của công ty nhận đầu tư, đối với các chính sách hoạt động và tài chính của công ty nhận đầu tư. Trong điều kiện thông thường, việc sở hữu từ 20% cổ phần thường trở lên được xem là có ảnh hưởng đáng kể đối với công ty nhận đầu tư 2. Nếu công ty đầu tư nắm giữ ít hơn 20% cổ phần, thì nhà đầu tư được cho là không có ảnh hưởng đáng kể trừ khi có những thỏa thuận khác như - Đại diện Ban Giám đốc - Tham gia soạn thảo các chính sách - Các giao dịch nội bộ trọng yếu giữa công ty đầu tư và công ty nhận đầu tư - Thay đổi nhân sự quản lý - Phụ thuộc về kỹ thuật 2 A holding of 20% or more of the voting power will indicate significant influence unless it can be clearly demonstrated otherwise.

If the holding is less than 20%, the investor will be presumed not to have significant influence unless such influence can be clearly demonstrated.4] The existence of significant influence by an investor is usually evidenced in one or more of the following ways: [IAS 28.5] ƒ representation on the board of directors or equivalent governing body of the investee; ƒ participation in the policy-making process; ƒ material transactions between the investor and the investee; ƒ interchange of managerial personnel; or ƒ provision of essential technical information. Trang 11 document, khoa luan11 of 98. tai VẬN lieu, DỤNGluan van12MỰC CHUẨN of 98. KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP.

Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 Tuy nhiên, APB cũng trình bày thêm nhân tố có thể hình thành khả năng gây ảnh hưởng đáng kể ngoài các nhân tố trên. Đó là nhân tố kích cỡ đầu tư trong khả năng tập trung các cổ đông khác. 6 Lợi ích cổ đông thiểu số (Non-controlling interest): Vốn chủ sở hữu trong công ty con không phân bổ, trực tiếp hay gián tiếp, cho công ty mẹ Công ty mẹ không phải luôn luôn sở hữu 100% cổ phẩn thông thường của công ty con. Đối với công ty mẹ, để hợp nhất công ty con, chỉ cần đạt được cổ phần kiểm soát.

Những cổ phần của công ty con ngoài phần của công ty mẹ thì được gọi là lợi ích cổ đông thiểu số Cổ đông thiểu số có quyền đối với tài sản, nợ phải trả của công ty con thông qua cổ phần của họ. Và bởi vì tất cả tài sản, nợ phải trả được báo cáo trên báo cáo tài chính hợp nhất, do đó quyền lợi ích cổ đông thiểu số cũng phải được báo cáo. Lợi ích cổ đông thiểu số trên tài sản, nợ phải trả của công ty con thông thường được trình bày giữa chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Một vài công ty báo cáo lợi ích cổ đông thiểu số như là một khoản nợ phải trả, mặc dù rõ ràng nó không đáp ứng định nghĩa kế toán và luật.

Và một phần thu nhập thuần của công ty con được phân bổ cho lợi ích cổ đông thiểu số được trừ ra trong phần thu nhập thuần hợp nhất trên báo cáo thu nhập hợp nhất (Consolidated income statement), mặc dù, sự phân bổ thu nhập này không đáp ứng định nghĩa về chi phí 7 Báo cáo tài chính kết hợp (Combined financial statements) Các báo cáo tài chính đôi khi được lập cho một nhóm công ty mà trong đó không có bất kỳ một công ty nào sở hữu đa số cổ phần thường của công ty khác trong nhóm. Báo cáo tài chính chỉ bao gồm một nhóm các công ty liên quan nhưng không bao gồm công ty mẹ thì được gọi là báo cáo tài chính kết hợp Công ty mẹ có thể lập các báo cáo tài chính của các công ty con theo từng nhóm hoạt động, với tất cả các công ty con hoạt động trong cùng một ngành cụ thể hoặc trong một vùng địa lý Thủ tục được sử dụng để lập báo cáo tài chính kết hợp cũng giống như báo cáo tài chính hợp nhất. Tất cả các khoản phải thu, phải trả nội bộ, các giao dịch nội bộ, lãi lỗ chưa thực hiện nội bộ phải được loại trừ như là trong báo cáo tài chính hợp nhất. Mặc dù không bao gồm công ty mẹ trong báo cáo nhóm, bất kỳ sở hữu vốn nội bộ và phần vốn liên kết trong vốn chủ sở hữu cũng phải được loại trừ giống như việc loại trừ đầu tư của công ty mẹ trong công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất, phần vốn chủ sở hữu còn lại trong các công ty trong báo cáo nhóm được phân chia cho lợi ích cổ đông kiểm soát và lợi ích cổ đông thiểu số.

8 Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (Special – purpose entities) và Công ty biến đổi lợi ích (Variable interest entities) Các công ty được thành lập vì mục đích đặc biệt (SPEs), nói chung, thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác được thành lập vì những mục đích cụ thể. Các công ty này thường không tồn tại độc lập và được sử dụng cho mục đích tài chính. Các công ty này còn được sử dụng cho việc chứng khoán hóa các tài sản và thu nhận các ưu đãi về các quy định thuế Các công ty biến đổi lợi ích (VIE) là một cấu trúc luật được sử dụng cho mục đích kinh doanh, thông thường là các công ty , công ty ủy thác, các đối tác với điều kiện Trang 12 document, khoa luan12 of 98. tai VẬN lieu, DỤNGluan van13MỰC CHUẨN of 98.

KẾ TOÁN QUỐC TẾ ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VAS 11 “HỢP TP. Hồ Chí NHẤT KINH DOANH” CỦA VIỆT NAM Minh - Năm 2009 - Không có nhà đầu tư vốn có quyền biểu quyết và chia sẽ lãi lỗ của công ty hoặc - Có nhà đầu tư vốn nhưng không cung cấp nguồn tài chính đủ mạnh để hổ trợ cho hoạt động của công ty. Trong một công ty biến đổi lợi ích, các thỏa thuận cụ thể có thể giới hạn việc mở rộng khả năng nhà đầu tư vốn, nếu có, chia sẽ lãi lỗ của công ty, và các thỏa thuận này cũng có thể giới hạn khả năng kiểm soát của nhà đầu tư vốn đối với hoạt động của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ