Tổng quan nghiên cứu

Việc giảng dạy ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế không chỉ dừng lại ở mục tiêu trang bị kiến thức ngôn ngữ học thuần túy mà còn hướng đến việc xây dựng năng lực giao tiếp liên văn hóa toàn diện. Tại các trường trung học phổ thông chuyên, chương trình tiếng Pháp đòi hỏi người học phải làm chủ đồng thời cả cấu trúc ngữ pháp lẫn hệ thống tri thức văn hóa - xã hội phong phú. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy cho thấy học sinh thường gặp phải hiện tượng tắc nghẽn giao tiếp (blocage dans la communication) dù sở hữu vốn từ vựng và ngữ pháp tương đối vững vàng. Nghiên cứu của tác giả Hà Thanh Hương, dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Nguyễn Vân Dung tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết triệt để vấn đề đưa yếu tố văn hóa vào giảng dạy tiếng Pháp như một ngoại ngữ (FLE).

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là khảo sát thực trạng tiếp nhận tri thức văn hóa, bóc tách nguyên nhân gây ra rào cản tâm lý và nhận thức, từ đó đề xuất các giải pháp sư phạm cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2009 - 2010. Đây là ngôi trường có bề dày truyền thống thành lập từ ngày 22 tháng 8 năm 1986, nằm trong nhóm 100 trường THPT có điểm thi đại học cao nhất toàn quốc. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp tác động đến 3 lớp chuyên tiếng Pháp với thời lượng 5 tiết mỗi tuần, giúp cải thiện tỷ lệ đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và nâng cao tỷ lệ đỗ đại học đạt trên 95% hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sư phạm ngoại ngữ hiện đại với hai mô hình chủ đạo của Louis Porcher năm 1986 và Michaël Byram năm 1992. Mô hình của Louis Porcher nhấn mạnh sự gắn kết hữu cơ giữa bốn thành tố sư phạm: nhu cầu người học, mục tiêu đào tạo, tiến trình giảng dạy và nội dung văn hóa tích hợp. Trong khi đó, mô hình của Michaël Byram chia tiến trình tiếp nhận thành bốn giai đoạn: học ngôn ngữ, nâng cao nhận thức ngôn ngữ, nâng cao nhận thức văn hóa và tích lũy trải nghiệm văn hóa thực tế.

Đề tài vận dụng linh hoạt 4 khái niệm học thuật then chốt:

  • Khái niệm văn hóa và văn minh theo Robert Galisson (1998): phân định rõ giữa văn hóa bác học (culture savante) đại diện cho văn học, nghệ thuật đỉnh cao và văn hóa thường nhật (culture courante) gắn liền với thói quen, hành vi ứng xử đời sống.
  • Năng lực liên văn hóa (compétence interculturelle): khả năng tương tác, đối thoại và thích ứng giữa hai nền văn hóa mà không đánh mất bản sắc dân tộc.
  • Bộ lọc văn hóa (crible culturel) theo Geneviève Zarate (1986): cơ chế tâm lý sử dụng chuẩn mực văn hóa mẹ đẻ để phán xét hiện tượng văn hóa ngoại lai.
  • Tính dân tộc trung tâm (ethnocentrisme): xu hướng coi nền văn hóa của mình là chuẩn mực duy nhất, dẫn đến định kiến đối với nền văn hóa mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả kết hợp phân tích định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100 học sinh chuyên tiếng Pháp từ khối 10 đến khối 12 và toàn bộ 3 giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn tiếng Pháp tại trường. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ giáo viên nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng khối lớp đối với học sinh để phản ánh chính xác tiến trình phát triển nhận thức.

Lý do lựa chọn phương pháp kết hợp bảng hỏi và phỏng vấn sâu là nhằm đối soát giữa kết quả làm bài kiểm tra kiến thức văn hóa thực tế với mức độ tự nhận thức của học sinh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua:

  • Bảng hỏi số 1 gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra tri thức văn hóa Pháp và Cộng đồng Pháp ngữ thuộc 8 lĩnh vực trọng yếu.
  • Bảng hỏi số 2 gồm 27 câu hỏi khảo sát nhận thức, động cơ và khó khăn phương pháp luận.
  • Phỏng vấn bán cấu trúc gồm 19 câu hỏi dành cho giáo viên.

Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu được hoàn thành vào tháng 12 năm 2009 và phân tích tổng hợp trong năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm phản ánh sự chuyển biến rõ nét nhưng chưa đồng đều về tri thức văn hóa của học sinh qua ba năm học:

Thứ nhất, mức độ hiểu biết văn hóa có sự gia tăng vượt bậc ở các lĩnh vực đời sống nhưng lại tụt hậu nghiêm trọng ở các lĩnh vực học thuật nền tảng. Trong mảng Xã hội - Giáo dục, tỷ lệ trả lời đúng tăng từ 40% ở lớp 10 lên 91% ở lớp 11 và đạt mức 96% ở lớp 12. Tri thức về Cộng đồng Pháp ngữ cũng tăng từ 8,5% ở lớp 10 lên 63% ở lớp 12. Tuy nhiên, mảng Địa lý chỉ đạt vỏn vẹn 2,8% ở lớp 10, tăng lên 6,8% ở lớp 11 và dừng lại ở mức khiêm tốn 28% ở lớp 12. Tương tự, mảng Lịch sử chỉ đạt 13% ở lớp 10 và 22% ở lớp 12.

Thứ hai, nguồn gốc của các khó khăn tiếp nhận có sự dịch chuyển rõ rệt theo thời gian đào tạo. Ở lớp 10, có tới 89% học sinh cho rằng khó khăn bắt nguồn từ rào cản ngôn ngữ và 68% do thiếu kiến thức nền tảng chung. Đến lớp 12, tỷ lệ gặp trở ngại ngôn ngữ giảm mạnh xuống còn 58%, nhưng khó khăn do thiếu hụt kiến thức văn hóa vẫn chiếm 37%.

Thứ ba, môi trường giao lưu văn hóa ngoài lớp học của học sinh vô cùng hạn hẹp. Khoảng 90% học sinh lớp 10 và 87% học sinh lớp 12 là người duy nhất trong gia đình học tiếng Pháp. Đặc biệt, 0% học sinh có cơ hội đi du lịch hoặc giao lưu thực tế tại Pháp. Kênh tiếp cận chủ yếu ngoài giờ học là truyền hình tiếng Pháp, tăng dần từ 54% ở lớp 10 lên 85% ở lớp 12.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự chênh lệch tri thức bắt nguồn từ cấu trúc nội dung của bộ sách giáo khoa Tiếng Pháp 10, 11, 12 hệ 7 năm. Giáo trình tập trung chủ yếu vào các chủ đề xã hội đương đại, gia đình và nhà trường mà thiếu vắng các bài học hệ thống hóa về lịch sử và địa lý nước Pháp. Việc thiếu thốn băng đĩa nghe nhìn chuẩn xác tại địa phương buộc giáo viên phải tự tìm kiếm tài liệu thay thế, dẫn đến tính phân tán trong truyền thụ.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày một cách trực quan thông qua 6 biểu đồ so sánh đa chiều. Tiêu biểu là biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa tỷ lệ hiểu biết văn hóa và các khối lớp, phản ánh độ lệch lên tới 68% giữa kiến thức xã hội học đường và kiến thức địa lý tự nhiên ở khối 12.

So với các nghiên cứu trước đây tại các thành phố lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, học sinh tại tỉnh Phú Thọ chịu nhiều thiệt thòi hơn về môi trường thực hành ngôn ngữ bản địa. Sự thiếu hụt các yếu tố xác thực khiến người học hình thành cái nhìn định kiến qua lăng kính văn hóa mẹ đẻ. Về mặt sư phạm, có tới 75% học sinh lớp 10 và 76% học sinh lớp 11 bày tỏ nguyện vọng học kiến thức văn hóa với giáo viên Việt Nam để tận dụng phương pháp đối sánh văn hóa và nhận sự giải thích bằng tiếng mẹ đẻ khi xuất hiện điểm nghẽn nhận thức. Đến lớp 12, khi năng lực ngôn ngữ đã vững vàng, 72% học sinh mới chuyển hướng mong muốn tương tác trực tiếp với giáo viên bản ngữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy yếu tố văn hóa trong chương trình tiếng Pháp THPT chuyên, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Tích hợp tài liệu thực tế (documents authentiques) vào 100% giáo án giảng dạy: Giáo viên bộ môn cần chủ động đưa các ấn phẩm báo chí, thực đơn, bản đồ, video phóng sự và phim ảnh Pháp vào bài giảng định kỳ hằng tuần nhằm thay thế các bài hội thoại nhân tạo, thực hiện ngay từ học kỳ 1 năm học 2010 - 2011.
  • Tổ chức tập huấn phương pháp tiếp cận liên văn hóa định kỳ 2 lần mỗi năm: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường đại học chuyên ngành mở các khóa bồi dưỡng cho 100% giáo viên tiếng Pháp cốt cán về kỹ năng giải mã biểu tượng văn hóa (approche sémiologique) và phương pháp trung gian văn hóa.
  • Kiến tạo môi trường trải nghiệm thực hành tăng 50% thời lượng ngoại khóa: Ban giám hiệu nhà trường cùng tổ chuyên môn thành lập Câu lạc bộ Tiếng Pháp, tổ chức Ngày hội Pháp ngữ 20 tháng 3 hằng năm và duy trì các buổi chiếu phim tiếng Pháp định kỳ 2 tuần một lần.
  • Đổi mới cấu trúc kiểm tra đánh giá với tỷ lệ câu hỏi văn hóa chiếm tối thiểu 20%: Tổ chuyên môn nhà trường cần đưa các câu hỏi phân tích tình huống giao tiếp thực tế và kiến thức văn hóa - văn minh vào các bài thi học kỳ và đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên giảng dạy tiếng Pháp tại các trường THPT chuyên và hệ song ngữ: Nắm bắt phương pháp thiết kế giáo án tích hợp văn hóa, cách xử lý hiện tượng sốc văn hóa và xung đột giao tiếp trong lớp học.
  • Tác giả biên soạn chương trình và sách giáo khoa ngoại ngữ: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để cân đối khối lượng kiến thức văn hóa bác học và văn hóa đời thường trong các bộ sách giáo khoa cải cách.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn (Didactique): Khai thác khung lý thuyết sư phạm liên văn hóa, bộ công cụ khảo sát 47 câu hỏi chuẩn mực và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn các trường chuyên: Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, trang bị học liệu đa phương tiện và tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoại khóa hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Học sinh có năng lực ngữ pháp tốt tại sao vẫn gặp trở ngại khi giao tiếp tiếng Pháp? Hiện tượng này xuất phát từ việc thiếu hiểu biết về ngữ cảnh văn hóa và các hàm ý văn hóa ẩn tàng (implicites culturels). Dữ liệu cho thấy 89% học sinh lớp 10 gặp rào cản ngôn ngữ kết hợp với 75% trường hợp bối rối khi quy chiếu văn hóa nước Pháp không tồn tại hoặc khác biệt so với văn hóa Việt Nam, dẫn đến việc dùng đúng ngữ pháp nhưng sai chuẩn mực ứng xử.

Khái niệm văn hóa bác học và văn hóa thường nhật khác nhau như thế nào trong dạy tiếng? Văn hóa bác học bao gồm các thành tựu đỉnh cao về văn học, hội họa, kiến trúc và lịch sử dành cho nhóm tinh hoa. Văn hóa thường nhật bao gồm thói quen ăn mặc, quy tắc chào hỏi, xưng hô và lối sống hằng ngày. Luận văn chỉ ra rằng học sinh tiếp thu văn hóa thường nhật nhanh hơn, đạt 96% ở lớp 12, trong khi kiến thức bác học như lịch sử chỉ đạt 22%.

Vì sao đa số học sinh lớp 10 lại chọn học văn hóa với giáo viên Việt Nam? Khoảng 75% học sinh lớp 10 ưu tiên giáo viên Việt Nam vì người thầy bản địa đóng vai trò cầu nối trung gian, thấu hiểu sâu sắc văn hóa mẹ đẻ để giải thích các điểm khác biệt. Giáo viên có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ đúng lúc nhằm giải mã các rào cản khái niệm phức tạp trước khi học sinh đạt độ thuần thục về ngôn ngữ.

Những mảng tri thức văn hóa nào học sinh THPT Chuyên Hùng Vương còn thiếu hụt nhiều nhất? Học sinh bộc lộ khoảng trống tri thức lớn nhất ở hai phân môn Địa lý và Lịch sử. Tỷ lệ nắm vững kiến thức địa lý ở khối 10 chỉ đạt 2,8% và khối 12 chỉ đạt 28%. Kiến thức lịch sử ở khối 12 cũng chỉ dừng lại ở mức 22%, nguyên nhân trực tiếp do dung lượng bài học trong sách giáo khoa hiện hành còn quá mỏng.

Tài liệu thực tế (documents authentiques) đóng vai trò gì trong việc tháo gỡ rào cản văn hóa? Tài liệu thực tế như báo Le Figaro, bản tin truyền hình TV5Monde hay thực đơn nhà hàng cung cấp bức tranh chân thực về xã hội Pháp đương đại. Việc tiếp xúc với các tài liệu này giúp 100% học sinh chuyển hóa từ việc học vẹt cấu trúc sang việc thấu hiểu cách thức vận hành ngôn ngữ sống động trong đời thực.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh một cách khoa học rằng giảng dạy ngôn ngữ luôn phải song hành với việc trang bị tri thức văn hóa để phát triển năng lực giao tiếp liên văn hóa toàn diện.
  • Đề tài cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết tại THPT Chuyên Hùng Vương với tỷ lệ nhận thức văn hóa xã hội đạt 96% nhưng địa lý chỉ đạt 28% ở khối 12.
  • Hệ thống hóa khung lý thuyết sư phạm liên văn hóa vững chắc dựa trên mô hình kinh điển của Louis Porcher và Michaël Byram.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về đổi mới giáo trình, phương pháp giảng dạy, học liệu thực tế và hình thức kiểm tra đánh giá.
  • Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung số hóa tư liệu giảng dạy và xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực liên văn hóa chuẩn hóa.

Để nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Pháp trong kỷ nguyên mới, các cơ sở giáo dục và quý thầy cô hãy áp dụng ngay các giải pháp sư phạm liên văn hóa vào bài giảng thực tế.