Tài liệu Giáo dục: Luận văn vận dụng mô hình giáo dục stem khuyết trong

Luận văn vận dụng mô hình giáo dục stem khuyết trong dạy học phần iii sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thô phục vụ n

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ sư phạm

2021

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của giáo dục STEM trong dạy học

Giáo dục STEM là mô hình tích hợp khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học nhằm phát triển tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề thực tiễn. Mô hình này xuất phát từ nhu cầu đổi mới giáo dục toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực dạy học các môn khoa học tự nhiên. Tại Việt Nam, vận dụng mô hình giáo dục STEM trong dạy học sinh học lớp 10 đã chứng minh hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Luận văn của Phạm Thị Thủy Linh tập trung vào việc vận dụng mô hình giáo dục STEM khuyết trong phần II Sinh học Vi sinh vật - Sinh học 10 tại các trường trung học phổ thông. Đây là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực giáo dục khoa học học, giúp giáo viên xây dựng quy trình dạy học hiệu quả, kích thích hứng thú và sự tham gia tích cực của học sinh.

1.1. Định nghĩa mô hình giáo dục STEM

STEM là viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Mô hình giáo dục STEM không chỉ dừng lại ở truyền tải kiến thức riêng lẻ mà tập trung vào sự tích hợp liên môn, giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa các lĩnh vực khác nhau. Thông qua vận dụng mô hình STEM, học sinh được phát triển các năng lực như tư duy phản biện, khả năng hợp tác, và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

1.2. Vai trò của giáo dục STEM trong dạy học sinh học

Trong dạy học sinh học, mô hình giáo dục STEM khuyết (hay hay được gọi là STEM thích ứng) giúp học sinh liên kết kiến thức lý thuyết với ứng dụng thực tiễn. Việc vận dụng mô hình STEM trong dạy học phần Vi sinh vật - Sinh học 10 cho phép học sinh tham gia vào các hoạt động khám phá, thí nghiệm, và thiết kế sản phẩm có liên quan đến công nghệ sinh học và ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày.

II. Cơ sở lý luận của vận dụng mô hình giáo dục STEM

Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thủy Linh được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS. Mai Văn Hưng, tập trung vào cơ sở lý luận cho vận dụng mô hình giáo dục STEM. Các cơ sở lý luận bao gồm: (1) Mục tiêu giáo dục STEM hướng tới phát triển năng lực giải quyết vấn đề, (2) Mối liên hệ tương tác giữa khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học, (3) Quá trình dạy học theo phương pháp nghiên cứu khoa học. Vòng lặp thiết kế (Design Thinking) được xem như một công cụ quan trọng giúp học sinh hình thành tư duy giải quyết vấn đề sáng tạo. Ngoài ra, mô hình STEM khuyết còn nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động nhómsản phẩm STEM thực tiễn.

2.1. Mục tiêu và mục đích của giáo dục STEM khuyết

Mục tiêu giáo dục STEM không chỉ là truyền tải kiến thức mà còn phát triển năng lực và kỹ năng thế kỷ 21 như sáng tạo, tư duy phản biện, giao tiếp và hợp tác. Việc vận dụng mô hình STEM khuyết trong dạy học sinh học giúp học sinh xây dựng lên mô hình tư duy khoa học, từ đó áp dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến vi sinh vật và công nghệ sinh học.

2.2. Quy trình dạy học theo mô hình giáo dục STEM

Quy trình dạy học mô hình STEM bao gồm các bước: (1) Xác định vấn đề thực tế, (2) Nghiên cứu khoa học để tìm hiểu nguyên nhân, (3) Thiết kế giải pháp sáng tạo, (4) Xây dựng sản phẩm hoặc mô hình, (5) Đánh giá và cải tiến. Vòng lặp thiết kế này giúp học sinh phát triển tư duy bao quát và toàn diện về các hiện tượng sinh học.

III. Phương pháp vận dụng mô hình giáo dục STEM trong dạy học sinh học lớp 10

Luận văn của Phạm Thị Thủy Linh đề xuất phương pháp vận dụng mô hình giáo dục STEM cụ thể cho phần II Sinh học Vi sinh vật - Sinh học 10. Phương pháp này bao gồm thiết kế hoạt động học tập tích hợp, sử dụng công nghệ sinh học thực tế, và tạo ra sản phẩm STEM khuyết có ứng dụng trong cuộc sống. Giáo viên cần kích thích hứng thúlôi cuốn học sinh vào bài học thông qua các hoạt động nhóm động lực. Đánh giá về mức độ giáo viên thiết kế các sản phẩm liên quan đến STEM cho thấy việc vận dụng mô hình này giúp nâng cao chất lượng dạy họctỉ lệ học sinh xung phong phát biểu trong lớp học. Ngoài ra, mô hình STEM khuyết còn được thiết kế sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của các trường trung học phổ thông Việt Nam.

3.1. Thiết kế hoạt động học tập STEM cho phần Vi sinh vật

Hoạt động học tập STEM cho Vi sinh vật cần được thiết kế dựa trên tình huống thực tế như: xử lý nước, sản xuất men, hoặc vi sinh vật gây bệnh. Học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, sử dụng công cụ công nghệ, và xây dựng giải pháp cho các vấn đề này. Mô hình STEM khuyết giúp tích hợp các yếu tố về khoa học, kĩ thuật, toán học một cách hài hòa và hiệu quả.

3.2. Vai trò của hoạt động nhóm và sản phẩm STEM thực tiễn

Hoạt động nhóm là yếu tố quan trọng trong vận dụng mô hình STEM, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếphợp tác. Sản phẩm STEM thực tiễn không chỉ là những mô hình lý thuyết mà phải có ứng dụng thực tế trong cuộc sống. Việc đánh giá sản phẩm STEM của nhóm giúp học sinh nhận ra tầm quan trọng của công việc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề thực tế.

IV. Kết quả và hiệu quả của thực nghiệm sư phạm vận dụng mô hình STEM

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm (TNSP) của Phạm Thị Thủy Linh được thực hiện tại trường HP Can Bá Quát - Quốc Oai, so sánh giữa lớp thực nghiệm (áp dụng mô hình STEM) và lớp đối chứng (dạy học truyền thống). Kết quả cho thấy: (1) Mức độ hứng thú của học sinh lớp thực nghiệm tăng đáng kể, (2) Số lần xung phong phát biểu của học sinh trong tiết học bài 22 - Sinh học 10 cao hơn lớp đối chứng, (3) Kỹ năng giải quyết vấn đềtư duy sáng tạo được phát triển tốt hơn, (4) Học sinh có thái độ tích cực hơn đối với môn Sinh học. Đánh giá về mức độ quan tâm giáo viên đến đổi mới dạy học sinh học thông qua mô hình STEM cũng cho thấy phương pháp dạy học STEM hiệu quả. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra những hạn chế và đề xuất các hướng cải tiến để vận dụng mô hình STEM được hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả thực nghiệm so sánh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Bảng phân bố tần suất tích lũy bài 22 - Sinh học 10 giữa lớp thực nghiệm (áp dụng STEM) và lớp đối chứng (dạy học truyền thống) cho thấy hiệu quả rõ rệt của mô hình STEM khuyết. Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại cũng cao hơn, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách đa chiều và sinh động hơn.

4.2. Đánh giá năng lực và kỹ năng học sinh sau khi áp dụng STEM

Ý kiến của học sinh lớp thực nghiệm về số lần xung phong phát biểu cho thấy mô hình STEM khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Năng lực giải quyết vấn đềtư duy sáng tạo được phát triển thông qua hoạt động nhómthiết kế sản phẩm STEM. Học sinh cũng thể hiện tự tin hơn trong việc trình bày và thảo luận về kiến thức sinh học.

28/12/2025
Luận văn vận dụng mô hình giáo dục stem khuyết trong dạy học phần iii sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 39 CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG MÔ TIÌNHI GIÁO DUC STEM KIIUYET TRONG DẠY TIỌC PHÁN TH SINITIIOC VI SINII VAT - SINILIIOC 10,. 40 TRUNG HỌC PHO THONG. Phân tích chương trình Sinh học 10 — Trung học phễ thông. Cấu trúc chương trình Sinh học 10, Trung học phổ thông, phan TIT Sinh hoe Vi sinh vật.

HH tre keo, “Ô 2. Mục tiêu học phần II Sinh học vỉ sinh vật - Sinh học 10 — Trung học phổ thông - - 4l 2. Mối quan hệ giữa nội dung, chương trình phần Sinh học Vĩ sinh vật mới mũ hình giáo dục STEM khuyết - 41 2. Cầu trúc, nội dung các bài trong phân 1H Sinh học Vì sinh vật.

Mỗi quan hệ giữa nội dung, chương trình phan Vi sinh vật với định. hưởng giáo dục STEMI khuyết - 44 2. Quy trinh xdy dumg bai gidng Sinh hoc phan HI Sinh hoc Vi sinh vit theo mé hinh gido duc STEM khuyét Ha 46 2. Nguyễn tắc xây dựng quy trình thiết kế ai giảng Bình học theo mô hình giáo duc STEM khuyết.

Quy trình xây dựng bài giăng Sinh học theo mô hình STEM khuyết 47 2. Xây dựng một số hoạt ding theo mé hinh gido duc STEM khuyét day hoc phan Sinh hee vi sinh vat, Sinh hoc 10 — Trung học phố thông 51 2. Thiết kế một số giáo án áp dung dạy học 8''EM khuyết trong phần Sinh học vi sinh vật, lớp 10 62 Tiểu kết chương 2. THỰC NGIIPM SU PIIAM - - 77 3.

Mạc đích thực nphiệm sư phạm - - TT 3. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thực nghiệm - 7ï 3. Phương pháp chọn lớp thực nghiệm.

Phương án thực nghiệm - 78 3. Nội dưng thực nghiệm - 78 3. Kết quả thực nghiệm. Kết quá định tính.

Kết quả dịnh lượng, - - 82 3.c cu eeere 86 Tiểu kết chương 3. - 89 KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ. 95 vil MO DAU 1. L¥ do chon dé tai 1.

Xuất phát từ xu hướng giáo dục thể giỏi thể kỷ 21: tập trung đào tạo kỹ năng Thế kỷ 21 với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, kinh tế, khoa học. tạo ra sự thay đối về mọi mặt của thế giới, rất nhiều ngành nghề bi dao thải và nhiều ngành nghề mới xuất hiện, dời hỏi nguồn nhân lực phải chủ động, sẵn sảng thích nghỉ với những biến động. Chính vì vậy, giáo duc cần có những thay đỗi rõ rệt và hiệu quả để đáp ứng được nguồn cung về nhân lực ‘Trong đó, chía khóa cốt lõi là tập trưng đảo tạo tư duy và kỹ năng để các quốc gia tạo ra lực lượng lao động chuẩn bị sẵn sàng cho tương lai. Trên thực tỔ, các nồn giáo dụo Liên tiễn trôn thế giới đã tập trung dao tạo các kỹ năng hữu ích cho tương lai như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sáng tạo và tư duy phan biện.

Sự rèn luyện và kết hợp giữa các kỹ năng trớ thành chiến lược giáo dục thiết yêu mà nhiều quốc gia hướng đến. Tại Mỹ, Phần Lan và nhiễu quốc gia đã thường xuyên cập nhật, đổi mới các phương pháp giáo đục, nhất la việc lập trung vào kỹ năng vả tỉnh áp dụng, thực tế, nhân mạnh việc đảo tạo nền táng học tập suốt đời, khá năng tự hoàn thiện bản thân của người học. hà sử phạm nếi tiếng Maria Montessori từng chia sẻ:” Đừng giáo dục các em thé giới của hôm nay. Thể giới của hôm nay sẽ thay đổi khi các em lớn lên.

Phải ưu tiên giúp các em biết cách phát triển tư đuy sảng tạo và rẻn luyện khá năng tự thích nghỉ” Đi theo xu hướng giáo dục của thể giới, Giáo dục Việt Nam cũng đã có những bước tiễn nhất định để đào tạo ra những thể hệ mới, nguồn lao động có khả năng thích nghỉ tốt với thay đỗi của thời đại, sáng tạo và linh hoạt trong mọi lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội. DANH MỤC CÁC HÌNIT Tình 1. Mối liên quan giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học |9. Mồ hình SE hướng dẫn tích hợp STEM.

Tiền trình dạy hoc STEM theo phương pháp nghiên cứu. 23 khoa học [9] - 23 Tĩnh 1. Vòng lặp thiết kế trong giao duc STEM. Đánh giá về mức độ ŒV quan tâm dén kích thích hứng thú, lôi cuén ITS vao bai hoc quan tam.

Mức độ quan Lâm tới đổi mới dạy hạo Sinh học - 34 Biểu đỗ 1. Mức độ sử dụng các phương tiên dạy học - 34 Biéu đồ 1. Đánh giá về mức độ GV thiết kế các sản phẩm liên quan đến STEM. Câu trúc nội dung phần 1! Sinh học Vị smh vật - Sinh học 10, TIIFT.

Quy trình dạy học môn Sinh học theo mé hinh giao duc STEM khuyếP.oc2ccccccccccssrez seo, đ8 Tiểu đồ 3. Ý kiến của HS lớp đổi chứng về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 - Sinh hoc 10 - - 81 Biểu đỗ 3. Ý kiến của IIS lớp thực nghiệm về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 — Sinh học 10 - 82 Hình 3. Phân bố tân suất tích lũy bài 22 - Sinh học 10 của lớp TN va DC.

Lọc sình hoạt động nhóm về sản phẩm STEM khuyết của nhóm. Học sinh thuyết trình về sản nhầm 88 MO DAU 1. L¥ do chon dé tai 1. Xuất phát từ xu hướng giáo dục thể giỏi thể kỷ 21: tập trung đào tạo kỹ năng Thế kỷ 21 với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, kinh tế, khoa học.

tạo ra sự thay đối về mọi mặt của thế giới, rất nhiều ngành nghề bi dao thải và nhiều ngành nghề mới xuất hiện, dời hỏi nguồn nhân lực phải chủ động, sẵn sảng thích nghỉ với những biến động. Chính vì vậy, giáo duc cần có những thay đỗi rõ rệt và hiệu quả để đáp ứng được nguồn cung về nhân lực ‘Trong đó, chía khóa cốt lõi là tập trưng đảo tạo tư duy và kỹ năng để các quốc gia tạo ra lực lượng lao động chuẩn bị sẵn sàng cho tương lai. Trên thực tỔ, các nồn giáo dụo Liên tiễn trôn thế giới đã tập trung dao tạo các kỹ năng hữu ích cho tương lai như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sáng tạo và tư duy phan biện. Sự rèn luyện và kết hợp giữa các kỹ năng trớ thành chiến lược giáo dục thiết yêu mà nhiều quốc gia hướng đến.

Tại Mỹ, Phần Lan và nhiễu quốc gia đã thường xuyên cập nhật, đổi mới các phương pháp giáo đục, nhất la việc lập trung vào kỹ năng vả tỉnh áp dụng, thực tế, nhân mạnh việc đảo tạo nền táng học tập suốt đời, khá năng tự hoàn thiện bản thân của người học. hà sử phạm nếi tiếng Maria Montessori từng chia sẻ:” Đừng giáo dục các em thé giới của hôm nay. Thể giới của hôm nay sẽ thay đổi khi các em lớn lên. Phải ưu tiên giúp các em biết cách phát triển tư đuy sảng tạo và rẻn luyện khá năng tự thích nghỉ” Đi theo xu hướng giáo dục của thể giới, Giáo dục Việt Nam cũng đã có những bước tiễn nhất định để đào tạo ra những thể hệ mới, nguồn lao động có khả năng thích nghỉ tốt với thay đỗi của thời đại, sáng tạo và linh hoạt trong mọi lĩnh vực khoa học, kinh tế, xã hội.

DANH MỤC CÁC HÌNIT Tình 1. Mối liên quan giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học |9. Mồ hình SE hướng dẫn tích hợp STEM. Tiền trình dạy hoc STEM theo phương pháp nghiên cứu.

23 khoa học [9] - 23 Tĩnh 1. Vòng lặp thiết kế trong giao duc STEM. Đánh giá về mức độ ŒV quan tâm dén kích thích hứng thú, lôi cuén ITS vao bai hoc quan tam. Mức độ quan Lâm tới đổi mới dạy hạo Sinh học - 34 Biểu đỗ 1.

Mức độ sử dụng các phương tiên dạy học - 34 Biéu đồ 1. Đánh giá về mức độ GV thiết kế các sản phẩm liên quan đến STEM. Câu trúc nội dung phần 1! Sinh học Vị smh vật - Sinh học 10, TIIFT. Quy trình dạy học môn Sinh học theo mé hinh giao duc STEM khuyếP.oc2ccccccccccssrez seo, đ8 Tiểu đồ 3.

Ý kiến của HS lớp đổi chứng về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 - Sinh hoc 10 - - 81 Biểu đỗ 3. Ý kiến của IIS lớp thực nghiệm về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 — Sinh học 10 - 82 Hình 3. Phân bố tân suất tích lũy bài 22 - Sinh học 10 của lớp TN va DC. Lọc sình hoạt động nhóm về sản phẩm STEM khuyết của nhóm.

Học sinh thuyết trình về sản nhầm 88 MỤC LỤC LỜI CÁMƠN DANH MỤC CAC TU VIET TAT DANH MỤC CÁC BẰNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU BÔ MO DAU. Lý do chon dé tai. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cửu 4 Đối tượng va khách thế nghiên cứu 3 Giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của để tài. Cấu trúc luận văn. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAL.

Lịch sử nghiêncứu 1. Giáo dục 8TEM trên thể giới. Gido duc STEM tai Viét Nam. Cơ sử li luận 12.

Một sô khái niệm. Giáo dục STEM. Van dé cơ ban vé gido duc STEM 1. Mục ti8u cia giao duc STEM 1.

Mối liên hệ tương tác giữa các lĩnh vực trong gido due STEM: 1. Năng lực giái quyết vấn để _ DANH MỤC CÁC HÌNIT Tình 1. Mối liên quan giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học |9. Mồ hình SE hướng dẫn tích hợp STEM.

Tiền trình dạy hoc STEM theo phương pháp nghiên cứu. 23 khoa học [9] - 23 Tĩnh 1. Vòng lặp thiết kế trong giao duc STEM. Đánh giá về mức độ ŒV quan tâm dén kích thích hứng thú, lôi cuén ITS vao bai hoc quan tam.

Mức độ quan Lâm tới đổi mới dạy hạo Sinh học - 34 Biểu đỗ 1. Mức độ sử dụng các phương tiên dạy học - 34 Biéu đồ 1. Đánh giá về mức độ GV thiết kế các sản phẩm liên quan đến STEM. Câu trúc nội dung phần 1! Sinh học Vị smh vật - Sinh học 10, TIIFT.

Quy trình dạy học môn Sinh học theo mé hinh giao duc STEM khuyếP.oc2ccccccccccssrez seo, đ8 Tiểu đồ 3. Ý kiến của HS lớp đổi chứng về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 - Sinh hoc 10 - - 81 Biểu đỗ 3. Ý kiến của IIS lớp thực nghiệm về số lần xung phong phát biểu trong tiết học bài 22 — Sinh học 10 - 82 Hình 3. Phân bố tân suất tích lũy bài 22 - Sinh học 10 của lớp TN va DC.

Lọc sình hoạt động nhóm về sản phẩm STEM khuyết của nhóm. Học sinh thuyết trình về sản nhầm 88 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ