Chương 1: TỎNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 9 V1. Tổng quan vẫn để nghiên cứu - 9 1. Van để quán trị đại học.Vẫn dé sinh vién trong quan tri đại học 11 1. Möisố khái niệm và tật ngữ cơ bản sử dưng có liên quan đến vẫn đề nghiên cứu.Binh viên và vai trỏ của Bình viên trong quán trị đại học.
Vai trẻ của sinh viên trong quản trị đại học. Các mức độ tham gia của sinh viễn trong quán trị đại học. Khái niệm Cán hộ Lãnh đạo - Quản lý 20 1. Khái niệm về Lãnh đạo.
Khái niệm về Quản lý - + 1.ãnh đạo- Quần lý - - a 1. Quản trị, Quản trị đại học, Hoạt dòng quản trị dại học. Quần trị và bản chất của quản trị. Quần trị đại hỌC.
Hoat déng quin in dai hoc 1. Cơ sở 1i luận và các hướng tiép cin nghién owe. Sơ lược lịch sử và các lý áo chấp nhận sinh viên tham gia vào công tác quân trị đại how 26 1. Sơ lược về các mô hình quấn trị đại học và vai trò của sinh viên trong, quản trị đại học trên thế giới 29 1.
Sơ luợc mô hình quân trị đại học tại Việt Nam và Sinh viên trong h: cal động quản trị đại học tại Vit Nam. Hướng tiếp cận nghiên cứu Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giới thiệu sơ lược vẻ hệ thẳng tô chức trường CDSP Gia Lai. Đặc điểm các phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện.
Phương pháp phân tích tôi liệu 2. Phương pháp phỏng vẫn sâu. Phuong pháp điều Ira bằng phiếu khảo sắt 2. Tổng thể, kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu.
Kích thước mẫn và phương pháp chọn mẫu. Mé ta mau khảo sát dịnh hượng. Công cụ thu thập đữ liệu. si eierererre vi k 2.
Xác định các chỉ bảo 2. Xay dung phiéu kháo sát. Phân tích và đánh giá thang do. Phân tích nhân tổ khám phá (Bxploralory Faclor Aral 2.
Lệ số in cậy Cronbach"s Alpha. Qui trình thu thập đữ liệu và xử lý số liệu. nguồn lực được GDĐII thế giới hết sức quan tầm và nghiên cứu đó chỉnh là sinh viên. Diều này đã được chứng minh trong thục tế GDDH ở các nước có nên GD tiên tiến rằng: sinh viên va các Lỗ chức sinh viên là một bộ phận có liên quan và vai trò của họ là đáng kế trong phạm vỉ trường ĐII.
May (2010), simh viên tham gia vào việc ra quyết định trong các trường DH là vẫn đề quan trọng vả lồn tại trong các cuộc tranh luận học thuật từ vải thể ký rước. EÌ Gần đây, các cuộc tranh luận về nghệ thuật quản trị hiện đại đã nhận định rằng sinh viên hâu như không có được các tính năng của nhà quản trị thực thụ, trừ khi xem xét họ là các khách hàng1 Ở Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của người học đã được khẳng định trong luật GL, trong điều lệ hoạt đồng các trường IDH-C, trong quy chế dao tạo, quy chế IIS-SV, trong các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng,v.Quy chế 42/2007 (Quy chế HS-SV) của Bộ GD& DT có quy định: Sinh viên “Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiêu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vân để có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của H88 V”, Mặc dù vậy, cho đến nay việc xác định vai trỏ của sinh viên, các tổ chức sinh viên trong công tác QTDH ở nước ta còn nhiễu hạn ché: Da sé các trường ĐH-CP chưa thường xuyên lấy ý kiến sinh viên về các hoạt động dao tạo, về chất lượng phục vụ của nhà trường: Sinh viên vi cáoác tôTỔ chứcchứ sinh viên4 chưa được xem là chủ thể bình đẳng với các chủ thế, tổ chức khác trong nha trường. Có thể xuất phát từ một số tồn tại trong cơ chế quản lý, điều hành các trường ĐII-CĐ ở nước ta hiện nay. Bên cạnh đó, một số các khó khăn xuất phát từ chính bản thân người học như, Sinh viên còn hạn chế về năng lực nhận thức, về kiến thức, kimh nghiệm quản ly, vé tam anh hướng đến việc Tả quyết định, v.
Diễu này, phần nào ảnh hưởng đến những đóng góp của sinh viên trong QTĐH. Hơn nữa, trong, bối cảnh GDĐH tại Việt Nam chưa s Chương 3: SỰ THAM GIÁ CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẦN TRỊ DẠI HỌC TẠI TRƯỜNG CDSP GIÁ LAI. Kết quả phông vấn sâu nhóm cán bộ lãnh đạo, quân lý cấp trưởng, cấp khơa và cấp bộ môn trong nhà trưởng,. Mức độ tham gia thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai tr sinh viên trong các hoại.
dộng QTĐR lại trường CPĐSP Gia Tuai 6T 3. Quản trị hệ thông tổ chức. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hệ thông tỏ chức. Nhân thức cửa sinh viên về vai trỏ của sinh viên trong quản trị hệ thống tổ chúc.
Sự khác nhau giữa mức đô tham gia của sinh viên trang thực tế và Trhận thức của sinh viên về vai trò sinh viên trong cáo hoạt động quản trị hệ thông tô chức. Quản trị nguồn nhân lục. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị nguồn nhân lục.2, Nhận thức của sinh viên về vai tỏ của sinh viên trong quản trị nguồn nhân lực 72 3. Sự khác nhau giữa múc dộ tham gia của sinh viên trong thực tế và xaức độ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viền trong, các hoạt động quán trị nguồn nhân lực.
Quản trị hoạt động dáo tạo. Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hoạt động đào tạo. Nhận thức của sinh viên về vai trỏ của sinh viên. trong quan ti hoạt động đảo tạo.
Sự khác nhau giữa múc độ tham gia của sinh viên trang thục tế và iiận thức của sinh viên về vai trò cửa sinh viên trong c: c hơại động quân trị hoại động đảo tạo. Quan trị hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ DANIIMUC TU VIET TAT 1 CBLĐ Cán bộ lãnh đạo 2. | CBOL Cán bộ quan ly 3.ãnh đạo-Quản lý 4. CBNV-GV Cán bộ Nhân viên-Giảng viên 5.
cD Cao đăng. |CĐЧP Cao ding Sy pham 1 DBSV Dại biểu Sinh viên 8. | II Đại học 9, DH-CD Dại học-Cao đăng 10. |GD Giáo dục 11.
|GDPĐH Giáo dục đại học 12. |GD&ĐT Gido duc va dau tao 13. | HS8-SV Hoe sinh-Sinh vién 14. | HĐQT Hội dồng quản trị 15.
|HĐT Hội đồng trường 16. | QTDH Quản trị đại học 17. |SV Sinh viên MOD. Lý du chọn đề tai ‘Lrong ly thuyét quan trị học có nhiều định nghĩa về “Quần trị" theo các cách tiếp uận kháo nhau.
Chung lại, quần trị có nghĩa là một phương thức lam cho hoạt động của tổ chức tiễn tới hoàn thành mục tiêu với hiệu quả cao, bằng và thông qua những người khác.“Phương thức nảy bao gồm những chức nắng hay những hoại động cư bản mà nhả quần trị có thể sử dụng đó là hoạch định, tế chức, điểu khiến và kiểm tra””!. Như vậy, QƑLDH được hiểu là thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra giám sát các hoạt động trong tổ chức trường ĐH ở các cấp dộ khác nhau, sao cho trường TH có thể hoạt động một cách hiệu quả theo mục tiều đề ra, bằng và thông qua mọi thành viên trong nhà trường. Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển của nền kinh tẾ trì thức dựa vào sức sáng tạo trì thức và ứng dụng trị thức làm động cơ cho phát triển Do đó, chức năng của các trường ĐH không chỉ là chức năng văn hóa ma con la những trung tâm sáng tạo trì thức, chuyển giao công nghệ 4 wit vai tro quan trong trong nên kinh tế của mỗi quéc gia. Trước những yêu cầu trên, việc phát sinh nhiều vấn dễ cẦn quan tâm trong lĩnh vực GI)ĐH ở Việt Nam là sự tất yếu, ở nhiều phương diện khác nhau.
Một trong những vấn đề cắp thiết đang thu hút sự quan tâm, chú ý của các cấp lãnh đạo, các nhả quản lý, các chuyên gia trong lĩnh vực GD và toàn xã hội đó là phát triển một hệ thống QTPH tối ưu hỏa, hiện đại hóa, đâm bảo trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững Để hệ thống QTĐII vận hành tết, cân đặc biệt chú ý đến việc phát huy vai trỏ các nguồn lực tham gia trong hoạt đông (}IDH. J, Duderstadt (2002), việc nâng cao chất lượng của IIĐQT với đầy đủ các đại diện của các bộ phận liên quan trong phạm vị nhả trường lả quan trọng. nhằm đảm bảo cho sự thành công lrong tương lại của các trường ĐH P®l Do vậy, một trong những 3. Mức độ tham gia của sinh viên trong quan trị hoạt đông nghiền cứu khoa học vả công nghệ 179 3.
Nhận thức của smh viên về vali trỏ của sinh viên rong quản trị nghiên cửu khoa hợc và công nghệ. Sw khac nhau gitra mite 48 tham gia của sinh viên trong thực tế và Trhận thức cửa sinh viên về vai trò của sinh viên Irong các hoạt động quân trị nghiên cứu khoa học vả công nghệ. nhàn re sasssoeo, BỞ 32. Danh giá chưng về mức độ tham pia trong thực tẻ và nhận thúc của sinh viên về vai trò của bản thâm trong hoại động quan tri dai hoc tại tường CĐSP Gia T.
Những thách thức, khó khăn đối với sinh viên khi tham gia vào các hoạt động quan tri dai hoc tai trường CĐSP Gia Lai. Két qua khao sat y kién whim dé xual cdc gidi phap cân thiết để Lạo cơ hội cho sinh viên tham gia nhiều hơn vào quản trị đại học trong nhà trường,.#8 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIỀN NGIỊ 90 41.2, Một số gợi ý, để xuất giải phảp. Goi ý hướng nghiên củu liếp theo - 92 4.1, Hạn chế của nghiên củu. Gợi ý cáo hướng nghiên cửu tiếp theo.
Xeeersseeere, BB TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phy luc 1: Phiéu khio sat va goi ¥ phéng vẫn sâu. 9D Thụ lục 2: Danh sách các biến quan sát - - 104 "Phụ lục 3: Mô tế mẫu.107 Phục lục 4: Kết quá Phân tích nhân tố khám pha EFA va Kiểm định hệ số tìn cậy Cronbach Alplua. 108 Phụ lục 5: Kết quả phân tích thông kê cơ bán.
114 im lục 6: Đơn xin phép khảo sát sinh viên vả pháng vẫn cán bộ lãnh đạo- quản lý các cấp tại trường CĐSP Gia Lai.