Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phông phóng xạ môi trường TP.HCM

Nghiên cứu luận văn tập trung vào ứng dụng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) để xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phông phóng xạ môi trường tại Thành phố Hồ Chí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

280
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phông phóng xạ

Luận văn ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phông phóng xạ môi trường TP.HCM là công trình thạc sĩ ngành Kỹ thuật môi trường. Tác giả Ngô Xuân Trường thực hiện năm 2017 tại Đại học Công nghệ TP.HCM. Đề tài giải quyết một vấn đề thực tế. TP.HCM là đô thị lớn, mật độ dân cư cao. Việc giám sát phóng xạ môi trường trở nên cấp thiết. Nghiên cứu kết hợp công nghệ GIS với dữ liệu đo phóng xạ. Mục tiêu là lập bản đồ phông phóng xạ trực quan. Bản đồ này phục vụ công tác cảnh báo và xử lý ô nhiễm. Dữ liệu thu thập gồm suất liều gamma môi trường. Mẫu đất được phân tích hoạt độ các nhân phóng xạ. Các nhân chính gồm 40K, 232Th, 238U và 137Cs. Cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa và hệ thống hóa. GIS giúp lưu trữ, truy vấn và hiển thị không gian. Kết quả góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội bền vững.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Đề tài đặt ra ba nhiệm vụ chính rõ ràng. Thứ nhất là xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng quan tư liệu lĩnh vực. Thứ hai là thiết lập cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường cho TP.HCM. Cơ sở dữ liệu phải phù hợp điều kiện cụ thể của thành phố. Thứ ba là thành lập các bản đồ chuyên đề phông phóng xạ. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa bàn TP.HCM. Đối tượng là phông phóng xạ tự nhiên và nhân tạo. Dữ liệu nền lấy từ đo đạc thực địa và mẫu đất. Công nghệ chủ đạo là hệ thống thông tin địa lý GIS.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Công trình có giá trị khoa học và ứng dụng cao. Về khoa học, đề tài chuẩn hóa quy trình lập bản đồ phông phóng xạ. Quy trình kết hợp đo đạc, phân tích mẫu và xử lý không gian. Về thực tiễn, bản đồ là công cụ quản lý môi trường hiệu quả. Cơ quan chức năng dùng bản đồ để cảnh báo sớm. Khi phát hiện điểm bất thường, có thể can thiệp kịp thời. Dữ liệu hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất an toàn. Người dân được bảo vệ trước nguy cơ phơi nhiễm. Đây là nền tảng cho giám sát phóng xạ lâu dài tại đô thị lớn.

II. Thực trạng dữ liệu phóng xạ môi trường tại TP

Phóng xạ môi trường tồn tại tự nhiên ở khắp nơi. Nguồn gồm bức xạ vũ trụ và các nhân phóng xạ trong đất đá. Ngoài ra còn có nguồn nhân tạo từ hoạt động con người. Tại Việt Nam, nhiều tỉnh đã xây dựng dữ liệu phóng xạ riêng. Hà Nội, TP.HCM, Phú Thọ và Đồng Nai là ví dụ. Nội dung chủ yếu là đo suất liều gamma môi trường. Máy đo liều xách tay được sử dụng phổ biến. Mẫu đất được thu góp để phân tích hoạt độ phóng xạ. Tuy nhiên dữ liệu sơ bộ này còn nhiều hạn chế lớn. Thông số chưa đầy đủ và thiếu tính hệ thống. Số điểm đo chưa được chuẩn hóa thống nhất. Nhiều nghiên cứu chỉ mang tính thăm dò phương pháp luận. Dữ liệu nằm rải rác, khó truy vấn và so sánh. Việc quản lý theo cách truyền thống tỏ ra kém hiệu quả. Đô thị TP.HCM lại có tốc độ phát triển nhanh. Nhu cầu giám sát phóng xạ chính xác ngày càng cấp bách.

2.1. Hạn chế của dữ liệu phóng xạ truyền thống

Dữ liệu phóng xạ trước đây bị phân mảnh nghiêm trọng. Mỗi đề tài được thiết kế với mục đích riêng phần. Vì vậy các bộ số liệu khó kết nối với nhau. Số điểm đo không được chuẩn hóa về tọa độ và phương pháp. Thông số thường thiếu, không đồng nhất giữa các nghiên cứu. Nhiều khảo sát chỉ tìm hiểu phương pháp luận ban đầu. Kết quả là dữ liệu thiếu tính hệ thống tổng thể. Việc lưu trữ trên giấy hoặc bảng tính gây khó khăn. Người dùng khó truy vấn theo vị trí địa lý cụ thể. Đây là rào cản lớn cho quản lý phóng xạ đô thị.

2.2. Yêu cầu giám sát phóng xạ tại đô thị lớn

TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước. Dân số đông và hoạt động công nghiệp dày đặc. Điều này làm tăng nguy cơ phơi nhiễm phóng xạ. Cần một hệ thống giám sát đồng bộ và liên tục. Dữ liệu phải gắn với tọa độ không gian chính xác. Cơ quan quản lý cần truy cập nhanh khi có sự cố. Bản đồ phông phóng xạ đáp ứng yêu cầu trực quan. Nó giúp xác định vùng có giá trị bất thường. Từ đó việc cảnh báo và xử lý diễn ra kịp thời. GIS chính là công cụ phù hợp cho nhu cầu này.

III. Phương pháp ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phóng xạ

Phương pháp nghiên cứu kết hợp đo đạc và công nghệ GIS. Bước đầu là thu thập dữ liệu phóng xạ thực địa. Suất liều gamma môi trường được đo bằng máy chuyên dụng. Mẫu đất bề mặt được lấy tại các điểm khảo sát. Phòng thí nghiệm phân tích hoạt độ nhân phóng xạ. Các nhân quan tâm gồm 40K, 232Th, 238U và 137Cs. Đơn vị đo hoạt độ là Becquerel, viết tắt Bq. Mỗi điểm đo gắn với tọa độ địa lý chính xác. Dữ liệu được nhập vào cơ sở dữ liệu không gian. GIS tổ chức dữ liệu theo các lớp thông tin riêng. Phương pháp nội suy không gian tạo bề mặt liên tục. Kết quả là bản đồ phông phóng xạ toàn thành phố. Bản đồ thể hiện phân bố giá trị theo vùng màu. Người dùng dễ dàng truy vấn và phân tích trực quan. Quy trình này đảm bảo dữ liệu chuẩn hóa và hệ thống. Đây là điểm khác biệt so với cách làm cũ.

3.1. Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu đo đạc

Dữ liệu đầu vào quyết định chất lượng bản đồ. Các điểm đo được bố trí theo lưới khảo sát hợp lý. Mỗi điểm ghi nhận suất liều gamma và tọa độ. Mẫu đất được thu góp đúng quy trình kỹ thuật. Phân tích trong phòng thí nghiệm cho hoạt độ phóng xạ. Toàn bộ số liệu được kiểm tra và làm sạch. Đơn vị đo được thống nhất theo hệ SI. Tọa độ chuyển về cùng hệ quy chiếu chuẩn. Sau khi chuẩn hóa, dữ liệu nhập vào hệ thống GIS. Đây là nền tảng cho các bước xử lý tiếp theo.

3.2. Xử lý không gian và nội suy bản đồ

GIS cung cấp công cụ phân tích không gian mạnh mẽ. Dữ liệu điểm được dùng để nội suy bề mặt phóng xạ. Các phương pháp nội suy ước tính giá trị giữa các điểm. Kết quả là bề mặt liên tục phủ toàn thành phố. Bản đồ chuyên đề thể hiện phân vùng phông phóng xạ. Mỗi vùng được gán màu theo mức độ giá trị. Vùng có giá trị cao được làm nổi bật rõ ràng. Cơ quan chức năng dựa vào đó để cảnh báo. Bản đồ cũng cho phép chồng lớp với dữ liệu khác. Nhờ vậy việc ra quyết định trở nên chính xác hơn.

IV. Kết quả và ứng dụng bản đồ phông phóng xạ TP

Nghiên cứu đạt được các kết quả thiết thực. Cơ sở dữ liệu phóng xạ môi trường TP.HCM được hoàn thiện. Dữ liệu chuẩn hóa, có hệ thống và gắn tọa độ. Các bản đồ chuyên đề phông phóng xạ được thành lập. Bản đồ thể hiện rõ phân bố phóng xạ theo không gian. Đây là sản phẩm trực quan và dễ sử dụng. Cơ quan quản lý môi trường khai thác dữ liệu hiệu quả. Bản đồ phục vụ công tác cảnh báo phóng xạ kịp thời. Khi phát hiện vùng bất thường, có thể xử lý nhanh. Dữ liệu hỗ trợ quy hoạch và sử dụng đất an toàn. Người dân được bảo vệ trước nguy cơ phơi nhiễm. Mô hình GIS có thể nhân rộng cho địa phương khác. Hệ thống cho phép cập nhật dữ liệu liên tục. Nhờ vậy việc giám sát mang tính lâu dài. Công trình góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững. Đồng thời nâng cao năng lực quản lý môi trường đô thị.

4.1. Giá trị ứng dụng trong quản lý môi trường

Bản đồ phông phóng xạ là công cụ quản lý hữu ích. Cơ quan chức năng dùng nó để giám sát thường xuyên. Khi giá trị vượt ngưỡng, hệ thống cảnh báo sớm. Việc xử lý ô nhiễm diễn ra nhanh và đúng vị trí. Dữ liệu không gian hỗ trợ quy hoạch đô thị an toàn. Các khu dân cư được bố trí tránh vùng nguy cơ. Bản đồ cũng phục vụ nghiên cứu khoa học tiếp theo. Nó là tài liệu tham khảo cho các đề tài liên quan. Giá trị thực tiễn của công trình vì thế rất lớn.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu

Mô hình GIS có khả năng mở rộng linh hoạt. Cơ sở dữ liệu cho phép cập nhật điểm đo mới. Nhờ vậy bản đồ luôn phản ánh hiện trạng cập nhật. Phương pháp có thể áp dụng cho các tỉnh thành khác. Nghiên cứu tương lai nên tăng mật độ điểm đo. Việc tích hợp cảm biến tự động sẽ nâng hiệu quả. Dữ liệu thời gian thực giúp cảnh báo nhanh hơn. Kết hợp dữ liệu khí tượng làm tăng độ chính xác. Đây là hướng đi bền vững cho giám sát phóng xạ. Công nghệ GIS sẽ tiếp tục đóng vai trò trung tâm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- NGÔ XUÂN TRƯỜNG ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BẢN ĐỒ PHÔNG PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số ngành: 60520320 TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM --------------------------- NGÔ XUÂN TRƯỜNG ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ BẢN ĐỒ PHÔNG PHÓNG XẠ MÔI TRƯỜNG TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số ngành: 60520320 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG QUỐC DŨNG TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG QUỐC DŨNG (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày … tháng 05 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) TT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 GS. Nguyễn Trọng Cẩn Chủ tịch 2 TS. Nguyễn Quốc Bình Phản biện 1 3 PGS. Trịnh Xuân Ngọ Phản biện 2 4 PGS. Tôn Thất Lãng Ủy viên 5 TS. Nguyễn Hoài Hương Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có). Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP.… tháng 03 năm 2017 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Ngô Xuân Trường.Giới tính: Nam . Ngày, tháng, năm sinh: 15-11-1977.Nơi sinh: Ninh Bình . Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường. I- Tên đề tài: Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phông phóng xạ môi trường Tp.hcm II- Nhiệm vụ và nội dung:  Nhiện Vụ: - Đề tài Ứng dụng GIS nhằm thiết lập CSDL về PXMT và xây dựng bản đồ phông PXMT để phục vụ công tác cảnh báo PXMT, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hỗ trợ phát triển mạnh và bền vững KT - XH của TP. HCM  Nội dung: - Cơ sở lý thuyết và tổng quan tư liệu lĩnh vực nghiên cứu. - Xây dựng được CSDL về PXMT của TP. HCM phù hợp với và các điều kiện cụ thể của TP. - Thành lập các bản đồ chuyên đề phông PXMT. III- Ngày giao nhiệm vụ: 30/08/2016 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: …./03/2017 V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Đặng Quốc Dũng CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TS. Đặng Quốc Dũng ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Dưới sự hướng dẫn của TS. Đặng Quốc Dũng. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn (Ký và ghi rõ họ tên) Ngô Xuân Trường iii LỜI CÁM ƠN Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân và tập thể đã giúp đỡ và trợ giúp cho tôi trong suốt qua trình thực hiện luận văn cụ thể là: Với sự trợ giúp của các cá nhân Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, Nghiên cứu viên Thạc sĩ Trương Ý, Nghiên cứu viên Cử Nhân Trần Đình Khoa, Trung Tâm Ứng Dụng Hệ thống Thông Tin Địa Lý TP.HCM Cử nhân lập trình viên Hồ Hải Đăng. Cảm ơn sự giúp đỡ của quý cơ quan Sở Khoa Hoạc Và Công Nghệ Tp.HCM, Trung Tân Ứng Dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý Tp.HCM, Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và tài liệu tham khảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn tận tình giúp đỡ về chuyên môn lĩnh vực mình nghiên cứu có liên quan đến luận văn cụ thế là cung cấp số liệu về phông phóng xạ tài liệu tham khảo của các tác giả đã thực hiện các dự án đề tài có liên quan và dụng cụ về chuyên môn để đi lấy số liệu đầu vào để thực hiện luận văn, trợ giúp chuyên môn lý thuyết phông phóng xạ môi trường. Cảm ơn sự giúp đỡ của các cá nhân lập trình viên GIS của Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý Tp.HCM đã gắn bó trợ giúp về chuyên môn lập trình GIS và thông tin bản đồ nền địa lý Tp.HCM Ngô Xuân Trường iv TÓM TẮT Trong môi trường hiện nay luôn hiện diện các đồng vị phóng xạ tự nhiên (có nguồn gốc từ vũ trụ và từ vỏ trái đất) và nhân tạo (do các vụ thử vũ khí hạt nhân, chôn cất thải phóng xạ dưới đáy đại dương, các sự cố hạt nhân, hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí, sản xuất công nghiệp … Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và bản đồ phông phóng xạ môi trường (PXMT) nhằm tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh bức xạ và hỗ trợ phát triển bền vững môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) của đất nước là xu thế tất yếu đối với mỗi quốc gia và địa phương. Vì vậy, luận văn này thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng CSDL và bản đồ phông phóng xạ môi trường TP. Đề tài nhằm thiết lập CSDL về PXMT và xây dựng bản đồ phông PXMT để phục vụ công tác cảnh báo PXMT, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hỗ trợ phát triển mạnh và bền vững KT - XH của TP. Trong đó, mục tiêu cụ thể là (1) Xây dựng được CSDL về PXMT của TP. HCM phù hợp với các điều kiện cụ thể của TP. HCM; và (2) Thành lập các bản đồ chuyên đề phông PXMT. Trong đó, CSDL được xây dựng dựa trên các phương pháp phân tích và tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến xây dựng CSDL PXMT nhằm phân tích những nội dung cần thiết của một CSDL PXMT; Phối hợp với Viện Nghiên Cứu Hạt Nhân (Viện NCHN) thu thập dữ liệu và xử lý liệu thứ cấp về các kết quả điều tra, khảo sát, quan trắc PXMT hiện có trên địa bàn TP.HCM phục vụ cho việc xây dựng CSDL theo mô hình CSDL My SQL. CSDL gồm các đối tượng không gian và thông tin thuộc tính kèm theo, cụ thể là 2247 đối tượng suất liều gamma, 120 đối tượng đất bề mặt, 25 đối tượng thực vật, 20 đối tượng nước bề mặt, 16 đối tượng nước ngầm và 3 đối tượng son khí và rơi lắng. Trong đó, phần dữ liệu không gian được tác giả thu thập bằng GPS và đưa vào CSDL theo hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000; và dữ liệu thuộc tính được thu thập từ Viện NCHN Từ CSDL đã xây dựng, các bản đồ phông PXMT được thành lập dựa trên v phương pháp nội suy bản đồ sử dụng thuật toán IDW trên phần mềm Arcgis 10. Kết quả gồm 27 bản đồ phông PXMT từ CSDL quan trắc, gồm 8 bản đồ suất liều gamma môi trường (bản đồ suất liệu gamma môi trường và suất liều gamma trong đất, thực vật, nước mặt, nước ngầm) và 19 bản đồ hoạt độ các ĐVPX (Cs137, Th232, K40 và U238) trong các thành phần môi trường (trừ môi trường không khí, vì dữ liệu quá ít, không đủ để nội suy). Như vậy, đề tài đã thiết lập CSDL về PXMT và xây dựng bản đồ phông PXMT. Để sản phẩm của đề tài phục vụ công tác tốt công tác cảnh báo PXMT, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hỗ trợ phát triển bền vững KT – XH của TP. HCM, cần có kế hoạch cập nhật CSDL để kịp thời phát hiện các dị thường về PXMT cũng như những nghiên cứu tiếp theo phân tích nồng độ phân bố của phông PXMT dựa trên các tiêu chuẩn/ quy chuẩn Việt Nam có liên quan ảnh hưởng đến người dân trên địa bàn TP. vi ABSTRACT Natural and man-made radioisotopes always exist in the environment. The natural radioisotopes come from universe and the earth’s crust. Man-made ones come from the nuclear weapon tests, radioactive waste dumps under the ocean floor, nuclear incidents, exploration and exploitation of oil and gas, industrial production…Radioactive database development and radioactive sources mapping for strengthening the safety and security of radiation, supporting sustainable development is a need, especially in big cities. Therefore, this thesis is titled “GIS application for radioactive database development and radioactive sources mapping in HCMC”. The thesis aims at building a radioactive database and making maps of radioactive sources in HCM for the purposes of warning, handling and recovering from radioactive pollution. The GIS database is designed by open-source software – MySQL with object-oriented model. The database includes features of sampled sites of environmental gamma dose rates (2247 features); and radioisotopes in different environmental components including surface soil (120 features), plants (25 features), surface water (20 features), ground water (16 features) and air (3 features). In the database, spatial data are point features which are primary data acquired from GPS with the datum of VN-2000. The attribute data are collected from Nuclear Research Institute. From the database, maps of radioactive sources are made by IDW interpolation in ARCGIS 10. There are 8 maps of environmental gamma dose rates and 19 maps of radioisotopes (Cs137, Th232, K40 and U238). In general, the thesis has achieved the expected results. However, to better use of these results for warning, handling and recovering from radioactive pollution, it is necessary to update this database for timely detection of environmental radioactivity. vii MỤC LỤC\ LỜI CAM ĐOAN . vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .1 Lý do chọn đề tài và đặt vấn đề.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.4 Nội dung nghiên cứu.5 Phương pháp nghiên cứu.6 Ý nghĩa khoa học và phạm vi áp dụng thực tiễn của đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TƯ LIỆU.1 Phóng xạ .2 Phông phóng xạ .3 Các đơn vị phóng xạ tự nhiên.4 Các đơn vị phóng xạ nhân tạo.5 Hàm lượng phóng xạ tự nhiên trong môi trường.1 Các đơn vị đo liều bức xạ có liên quan: .6 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) .2 Thành phần của GIS.3 Các phép nội suy GIS.4 Các ứng dụng của GIS .7 Cơ sở dữ liệu GIS ((geographic information system).1 Dữ liệu địa lý.2 Thể hiện dữ liệu địa lý.8 Cơ sở dữ liệu (CSDL) .1 Khái niệm CSDL .2 Các mô hình CSDL .9 Tình hình nghiên cứu .2 Ở quy mô quốc tế: .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ