Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế. Tuy nhiên, sự phân bố đất đai cùng mối quan hệ đất đai phức tạp đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải được thực hiện chặt chẽ dựa trên hệ thống tư liệu kỹ thuật có tính pháp lý cao. Theo Luật Đất đai và các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là những nhiệm vụ trọng tâm. Trước sự biến đổi liên tục của đất đai do các hoạt động kinh tế - xã hội và tự nhiên, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy dạng số là yêu cầu cấp thiết để phục vụ công tác quản lý, cập nhật biến động và bảo vệ quỹ đất tại địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương Ly (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2019) tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành trong quy trình biên tập và thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn miền núi.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i vào thành lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ (1:1000, 1:5000...); hỗ trợ công tác cấp GCNQSDĐ, quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Ứng dụng phần mềm gCadas và MicroStation V8i để thành lập bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng các phần mềm chuyên dụng gồm MicroStation V8i và gCadas trong việc xử lý số liệu đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 80, tỷ lệ 1:1000 tại khu vực thôn Tiên Phong, thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH VIETMAP và địa bàn thị trấn Nông trường Phong Hải.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở khoa học, cơ sở toán học và cơ sở pháp lý theo đúng quy chuẩn ngành đo đạc - địa chính:
Khung lý thuyết và cơ sở toán học:
- Khái niệm chuyên môn: Khóa luận sử dụng các khái niệm chuẩn tắc về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính số (cấu trúc dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính, thiết bị lưu trữ và công cụ thể hiện theo dạng vector định dạng
*.dgn).
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137.257223563\text{ m}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 72921151011\text{ rad/s}$. Lưới chiếu tọa độ phẳng UTM (Universal Transverse Mercator) quốc tế với múi chiếu $3^\circ$ và $6^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên chiều dài $k_0 = 0.9996$. Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường), điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng), gốc tọa độ mặt phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
- Hệ thống tỷ lệ và phân mảnh bản đồ: Quy chuẩn phân mảnh, danh pháp và kích thước bản vẽ dựa trên mật độ thửa đất trung bình ($M_t$) theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $500 \times 500\text{ m}$, diện tích đo vẽ $25\text{ ha}$.
| Tỷ lệ bản đồ |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ví dụ danh pháp |
| 1:10000 |
$60 \times 60$ |
$6000 \times 6000$ |
3600 |
10-728497 |
| 1:5000 |
$60 \times 60$ |
$3000 \times 3000$ |
900 |
728497 |
| 1:2000 |
$50 \times 50$ |
$1000 \times 1000$ |
100 |
728497-6 |
| 1:1000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
728497-6-c |
| 1:500 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
728497-6-(11) |
| 1:200 |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,0 |
728497-6-25 |
- Quy định sai số kỹ thuật bản đồ số: Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0,1\text{ mm}$ tính theo tỷ lệ bản đồ. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15\text{ cm}$ đối với tỷ lệ 1:1000 (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần). Sai số tương hỗ vị trí giữa 2 điểm ranh giới không vượt quá $0,2\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá $4\text{ cm}$ trên thực địa đối với cạnh thửa dưới $5\text{ m}$.
Căn cứ pháp lý áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2015/NĐ-CP;
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 48/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT;
- Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho 15 xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ và số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp khu vực thôn Tiên Phong do Công ty TNHH VIETMAP cung cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm chuyên dụng trút dữ liệu từ máy đo RTK-GNSS ComNav T300, module TDDC (Tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết) để chuyển đổi dữ liệu sang định dạng tệp văn bản (
*.txt), kết hợp Microsoft Excel và Microsoft Word để lập biểu bảng thống kê.
- Phương pháp xây dựng bản đồ: Sử dụng nền tảng đồ họa MicroStation V8i (Bentley Systems) tích hợp phần mềm chuyên ngành gCadas (eKiGIS.JSC), đồng thời tham chiếu các giải pháp phần mềm Famis và VietmapXM.
- Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa: Tiến hành in kiểm tra, so sánh đối chiếu thực địa sau khi biên tập nội nghiệp nhằm rà soát các yếu tố ranh giới và địa vật thiếu sót.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính chính quy trong quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể của đề tài; nêu rõ 8 yêu cầu kỹ thuật và pháp lý cần tuân thủ (đúng hiện trạng, chính xác tọa độ, đúng hệ quy chiếu VN-2000, thể hiện đầy đủ yếu tố không gian và pháp lý); xác định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính số.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của bản đồ địa chính:
- Định nghĩa bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính số.
- Phân tích 7 mục đích sử dụng bản đồ địa chính (đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ, quản lý biến động, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, thanh tra giải quyết tranh chấp, thống kê kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).
- So sánh 2 phương pháp thành lập bản đồ chính: Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết trực tiếp (bằng máy toàn đạc, máy kinh vĩ, RTK-GNSS) và Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không. Tác giả nêu rõ ưu điểm của phương pháp đo vẽ chi tiết là quy trình tự động hóa cao, độ chính xác lớn, thích hợp cho bản đồ tỷ lệ lớn (1:500, 1:1000), dù chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết dã ngoại.
- Trình bày hệ quy chuẩn kỹ thuật: Độ chính xác theo từng tỷ lệ, cơ sở toán học hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, nguyên tắc đặt tên và hệ thống phân mảnh bản đồ địa chính.
- Liệt kê đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Giới thiệu tổng quan và tính năng của 4 phần mềm chuyên ngành: MicroStation (nền tảng CAD của Bentley Systems, làm việc với file
.dgn, file seed chuẩn), Famis, gCadas (chạy trên MicroStation V8i của eKiGIS), VietmapXM (Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định địa điểm nghiên cứu (thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai) và đơn vị thực tập (Công ty TNHH VIETMAP); thời gian nghiên cứu (28/05/2018 - 15/09/2018); đối tượng nghiên cứu (ứng dụng MicroStation và gCadas). Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính cùng quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể (thu thập số liệu thứ cấp, xử lý số liệu, kiểm tra đối soát thực địa, xây dựng bản đồ trên phần mềm).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh các kết quả khảo sát thực tế và thực nghiệm kỹ thuật:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai:
- Vị trí & Giao thông: Thị trấn miền núi phía Bắc giáp xã La Pán Tẩn (huyện Mường Khương); phía Đông giáp xã Cốc Ly (huyện Bắc Hà) và xã Phong Niên; phía Nam giáp xã Phong Niên và xã Thái Niên; phía Tây giáp các xã Thái Niên, Bản Phiệt, Bản Cầm. Có tuyến Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua.
- Khí hậu & Thủy văn: Khí hậu chia 2 mùa (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ trung bình khoảng 20°C, nhiệt độ tối đa 34°C, tổng tích ôn trung bình năm đạt 9855°C, tổng giờ nắng 2007 giờ/năm. Thủy văn gồm 51,12 ha đất sông suối ao hồ và 36,42 ha đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Dân số: Năm 2017 toàn thị trấn có 9.161 người với 1.980 hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,42%, mật độ dân số 101 người/km² trên 19 thôn/bản. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 4.376 người, người Mông 2.226 người, người Dao 1.102 người, người Nùng 584 người, người Tày 33 người và các dân tộc khác 197 người. Khu vực nghiên cứu thực nghiệm - Thôn Tiên Phong có 299 người (85 người Kinh, 72 người Mông, 99 người Dao, 16 người Nùng, không có người Tày, 27 người thuộc dân tộc khác).
- Hiện trạng sử dụng đất (năm 2017): Tổng diện tích tự nhiên là 9.120,72 ha.
| Nhóm đất |
Mã chỉ tiêu |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
NNP |
8.530,24 |
93,50 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
145,53 |
1,59 |
| Đất phi nông nghiệp |
PNN |
350,76 |
3,77 |
| - Đất chuyên dùng |
CDG |
182,78 |
2,00 |
| - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
6,62 |
0,07 |
| - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
95,91 |
1,05 |
| - Mặt nước chuyên dùng |
MNC |
6,64 |
0,07 |
| Đất chưa sử dụng |
CSD |
239,72 |
6,36 |
| - Núi đá không có rừng cây |
NCS |
232,24 |
2,54 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
7,48 |
0,24 |
2. Quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 80:
Khóa luận đã kế thừa và xử lý nguồn dữ liệu trắc địa gồm 18 điểm lưới khống chế đo vẽ (ký hiệu KV) và 200 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp bằng máy ComNav T300. Quá trình thực hiện trên phần mềm được thực hiện qua các bước kỹ thuật:
- Xử lý và trút dữ liệu: Dữ liệu đo RTK-GNSS được trút qua phần mềm trắc địa, xử lý tính toán tọa độ độ cao (TDDC) và xuất file văn bản
.txt chứa tọa độ $(X, Y, H)$ theo chuẩn VN-2000.
- Triển điểm và nối biên bản vẽ: Khởi động MicroStation V8i, thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính, nạp tệp điểm chi tiết để hiển thị tâm điểm và số thứ tự điểm đo. Sử dụng thanh công cụ
Place Smartline và phân lớp (Level) để nối các điểm đo tạo ranh giới thửa đất, đường giao thông, thủy hệ và các địa vật theo sơ họa ngoại nghiệp.
- Kết nối cơ sở dữ liệu và xử lý Topology: Thực hiện lệnh
Hệ thống/ Kết nối CSDL trên giao diện gCadas để tạo liên kết thuộc tính. Sử dụng công cụ Bản đồ/ Topology/ Sửa lỗi tự động để loại bỏ các lỗi hình học cơ bản (bắt quá - overshoot, bắt chưa tới - undershoot, trùng lấn cạnh). Với các lỗi phức tạp hiển thị ký hiệu chữ "D", tác giả sử dụng thanh công cụ Modify trong MicroStation để cắt, nối, vươn dài đường ranh giới bằng tay.
- Tạo vùng, gán nhãn và chia mảnh: Đóng vùng thửa đất, tự động tạo tâm thửa (centroid), đánh số thứ tự thửa đất tự động, gán thông tin địa chính (loại đất, diện tích, tên chủ sử dụng), tạo nhãn quy chủ, biên tập khung bản đồ địa chính và cắt chia mảnh bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 theo quy định.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt kết quả thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 80 tại thôn Tiên Phong đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đưa ra kiến nghị về việc áp dụng quy trình số hóa và đồng bộ phần mềm gCadas - MicroStation V8i cho các địa bàn còn lại của huyện Bảo Thắng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích số liệu hiện trạng dân số (9.161 người phân bố trên 19 thôn/bản) và hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Nông trường Phong Hải (tổng diện tích 9.120,72 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 93,50%, đất phi nông nghiệp chiếm 3,77%, đất chưa sử dụng chiếm 6,36%).
- Xử lý thành công dữ liệu đo đạc thực địa gồm 18 điểm khống chế đo vẽ và 200 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp tại thôn Tiên Phong.
- Ứng dụng quy trình công nghệ kết hợp MicroStation V8i và gCadas để hoàn thành biên tập tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 tại thôn Tiên Phong, xử lý lỗi topology (khép kín vùng thửa đất, sửa lỗi bắt quá/chưa tới), tạo tâm thửa tự động, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khắc phục các sai sót lịch sử trong quản lý đất đai tại thị trấn Nông trường Phong Hải.
- Chuẩn hóa việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành (gCadas, MicroStation) để bảo đảm việc xuất, nhập và quản lý dữ liệu bản đồ thống nhất theo định dạng
*.dgn.
- Tăng cường kiểm soát quy trình thủ tục hành chính về đất đai và thường xuyên rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại cơ sở.
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp tài liệu thực nghiệm mô tả chi tiết từng bước kỹ thuật từ khâu trút số liệu RTK-GNSS, xử lý TDDC, triển điểm, nối đường ranh thửa, sửa lỗi topology tự động/thủ công đến đóng vùng và tạo khung bản đồ số tỷ lệ 1:1000 trên phần mềm gCadas chạy trên nền MicroStation V8i tại một địa bàn miền núi có địa hình dốc phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung thực nghiệm trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính (tờ số 80 tỷ lệ 1:1000) tại một thôn (thôn Tiên Phong) với khối lượng số liệu đo chi tiết dừng lại ở 200 điểm đo; chưa mở rộng đánh giá mức độ tương thích trên toàn bộ các tỷ lệ đo vẽ khác (như 1:2000, 1:5000) đối với diện tích đất lâm nghiệp và nông nghiệp quy mô lớn trên toàn địa bàn thị trấn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ứng dụng quy trình biên tập gCadas - MicroStation V8i cho toàn bộ 15 xã, thị trấn của huyện Bảo Thắng theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt; tích hợp cơ sở dữ liệu không gian bản đồ với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để phục vụ hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS).
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo quy trình thực hành biên tập bản đồ địa chính số, cách thao tác các công cụ
Place Smartline, Modify trên MicroStation V8i kết hợp với module xử lý topology, đóng vùng, tạo tâm thửa và gán nhãn địa chính trên phần mềm gCadas.
- Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cấp xã/huyện: Tham khảo tài liệu quy chuẩn về cơ sở toán học VN-2000, quy định sai số kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các bước chuẩn hóa dữ liệu đo từ máy GNSS-RTK phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng những phần mềm và thiết bị trắc địa nào để thu thập và biên tập bản đồ địa chính?
Tác giả sử dụng thiết bị đo RTK-GNSS ComNav T300 cùng máy kinh vĩ/toàn đạc điện tử để đo vẽ ngoại nghiệp; sử dụng module TDDC để tính tọa độ độ cao; sử dụng phần mềm MicroStation V8i của Bentley Systems kết hợp phần mềm chuyên ngành gCadas của Công ty Cổ phần eKiGIS để biên tập và xử lý topology dữ liệu bản đồ.
2. Hệ quy chiếu và các thông số toán học của bản đồ địa chính trong khóa luận được thiết lập như thế nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 ($a = 6378137.257223563\text{ m}$, $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, $\omega = 72921151011\text{ rad/s}$), lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế (múi $3^\circ$ và $6^\circ$, $k_0 = 0.9996$), điểm gốc tọa độ $N_{00}$ tại Viện Nghiên cứu Địa chính, điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng), gốc tọa độ mặt phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
3. Số lượng điểm khống chế và điểm chi tiết thực nghiệm trên tờ bản đồ số 80 là bao nhiêu?
Theo số liệu do Công ty TNHH VIETMAP cung cấp và được tác giả kế thừa xử lý, khu vực đo vẽ tờ bản đồ số 80 tại thôn Tiên Phong sử dụng 18 điểm lưới khống chế đo vẽ và 200 điểm đo chi tiết ngoại nghiệp.
4. Quy trình sửa lỗi topology trong phần mềm gCadas được thực hiện qua những bước nào?
Quy trình gồm 2 bước: Đầu tiên sử dụng chức năng Bản đồ/ Topology/ Sửa lỗi tự động để sửa các lỗi thông thường như bắt quá (overshoot), bắt chưa tới (undershoot), trùng nét. Sau đó sử dụng chức năng Tìm lỗi dữ liệu để rà soát các lỗi còn lại (hiển thị ký tự chữ "D" trên màn hình) và tiến hành sửa thủ công bằng các công cụ kéo dài hoặc cắt đối tượng (Modify) trong MicroStation.
5. Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của thị trấn Nông trường Phong Hải có đặc điểm gì?
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 9.120,72 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 8.530,24 ha (chiếm 93,50%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 350,76 ha (chiếm 3,77%), và nhóm đất chưa sử dụng là 239,72 ha (chiếm 6,36%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hương Ly đã hoàn thành việc nghiên cứu và ứng dụng giải pháp công nghệ tin học (kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas) vào quy trình xử lý số liệu đo vẽ thực tế để thành lập tờ bản đồ địa chính số 80 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Đề tài tuân thủ chặt chẽ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, sai số cho phép và căn cứ pháp lý theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.