Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đặc thù đến quản trị công ty TNHH Lửa Việt" do sinh viên Đặng Thị Vân Anh (Lớp K48a3, Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Phi Yến. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, tập trung giải quyết bài toán quản trị thực tiễn tại Công ty TNHH Lửa Việt — một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng bếp than tổ ong mang thương hiệu "Con Cò", có trụ sở tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu hướng chuyển đổi tiêu dùng diễn ra nhanh chóng, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và sản xuất liên tục biến đổi. Công ty TNHH Lửa Việt đối mặt với tình trạng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng, các sản phẩm thay thế tiện ích hơn xuất hiện nhiều (như bếp ga, bếp từ, bếp điện), trong khi công tác quản trị nội bộ của công ty chưa thực sự hoàn thiện và chưa đánh giá đầy đủ tác động từ môi trường kinh doanh đặc thù.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các nhân tố môi trường kinh doanh đặc thù tác động đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho khảo sát thực tế.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù đến công tác quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt trong giai đoạn 2012 – 2015.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị của Công ty TNHH Lửa Việt dưới tác động của môi trường kinh doanh đặc thù trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh đặc thù tới hoạt động quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Lửa Việt, cùng thị trường tiêu thụ tại tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận (Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương) cũng như trên phạm vi toàn quốc.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh hoạt động quản trị và các yếu tố môi trường giai đoạn 2012 – 2015; số liệu kết quả sản xuất kinh doanh tập trung vào giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
    • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào 4 yếu tố cấu thành môi trường đặc thù gồm: Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh và Các cơ quan hữu quan, đặt trong mối liên hệ với 4 chức năng quản trị cơ bản (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm soát).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu kinh điển về quản trị học và kinh tế doanh nghiệp:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
    • Khái niệm quản trị và 4 chức năng quản trị: Tiếp cận quản trị như một tiến trình bao gồm Hoạch định (xác định mục tiêu, chiến lược), Tổ chức (thiết kế cơ cấu, phân công quyền hạn), Lãnh đạo (động viên, điều khiển nhân sự) và Kiểm soát (đo lường kết quả, điều chỉnh sai lệch).
    • Môi trường quản trị: Phân định thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài (gồm môi trường vĩ mô/môi trường chung và môi trường vi mô/môi trường ngành/môi trường đặc thù).
    • Cấu trúc môi trường đặc thù: Khóa luận vận dụng quan điểm quản trị marketing của Philip Kotler ("Khách hàng là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh"), mô hình phân tích áp lực từ nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh (trích dẫn nhận định của Henderson - Boston Consulting Group về áp lực thích ứng liên tục), và vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước/tổ chức xã hội.
    • Hệ thống luật pháp điều chỉnh: Khóa luận viện dẫn Luật Doanh nghiệp 2013, Luật Đầu tư và các cam kết hội nhập WTO của Việt Nam tác động đến hành lang pháp lý của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm thiết kế 17 câu hỏi chia làm 5 phần, phát ra 10 phiếu cho các nhà quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt và thu về 10 phiếu hợp lệ (đạt 100%). Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu các nhà quản trị cấp cao và cấp trung (Giám đốc, Trưởng phòng, Phó phòng) kết hợp quan sát thực tế tại doanh nghiệp.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Lửa Việt các năm 2013, 2014, 2015; các tài liệu, giáo trình của Nhà xuất bản Thống Kê, Nhà xuất bản Bưu Điện và ấn phẩm quản lý nhà nước.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm từ kết quả điều tra; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tài chính qua từng năm; phương pháp phân tích - tổng hợp; kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư duy hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận về môi trường quản trị đặc thù trong hoạt động quản trị doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị căn bản. Tác giả làm rõ bản chất của quản trị là quá trình làm việc cùng và thông qua người khác để đạt mục tiêu của tổ chức trong môi trường biến động. Nội dung chương phân tích chi tiết bốn chức năng quản trị: Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, và Kiểm soát, khẳng định tính phổ biến của các chức năng này ở mọi cấp bậc quản trị dù có sự khác biệt về quy mô hay công nghệ.

Về môi trường quản trị đặc thù, chương 1 phân tích cơ chế tác động trực tiếp của 4 tác nhân chính:

  1. Khách hàng: Là người quyết định giá cả, phương thức bán hàng và chất lượng dịch vụ; sự chuyển dịch từ "thị trường người bán" sang "thị trường người mua" buộc doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trọng tâm.
  2. Nhà cung cấp: Gồm cung cấp nguyên vật liệu, cung cấp vốn/tài chính và cung cấp lao động/dịch vụ. Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp ảnh hưởng trực tiếp đến tính liên tục của sản xuất, giá vốn và tỷ suất lợi nhuận.
  3. Đối thủ cạnh tranh: Gồm đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, gây áp lực trực tiếp lên thị phần, chính sách chi phí và chiến lược phân phối của doanh nghiệp.
  4. Cơ quan hữu quan: Bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, cơ quan thuế, quản lý thị trường và các hiệp hội ngành hàng/bảo vệ người tiêu dùng, đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, giám sát và phân xử tranh chấp.

Bên cạnh đó, chương 1 cũng xem xét các nhân tố vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - pháp luật, Văn hóa - xã hội, Khoa học công nghệ, Điều kiện tự nhiên) với tư cách là môi trường của các yếu tố đặc thù, gián tiếp định hình áp lực lên hoạt động quản trị.

Chương 2: Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đặc thù đến công tác quản trị công ty TNHH Lửa Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Lửa Việt (tiền thân là Hợp tác xã Quyết Thắng, thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 2102000586 cấp ngày 23/02/2004 tại thôn Cao Đình, xã Tri Phương, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Giám đốc: Đặng Công Thắng). Ngành nghề sản xuất kinh doanh cốt lõi là các loại bếp than tổ ong mang thương hiệu "Con Cò". Quy mô lao động phát triển từ khoảng 50 người (năm 2004) lên 62 người (cuối năm 2006). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành và 4 bộ phận: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh.

Khóa luận phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2013 – 2015) và thực trạng mức độ tác động của 4 yếu tố môi trường đặc thù thông qua kết quả khảo sát các nhà quản trị:

Yếu tố môi trường Chức năng chịu tác động mạnh nhất Tỷ lệ đánh giá mức tác động rất mạnh (Mức 5) Tác động cụ thể tại doanh nghiệp
Khách hàng Hoạch định (86,67%)
Tổ chức (53,33%)
86,67% (Hoạch định)
53,33% (Tổ chức)
Khách hàng chủ yếu là phụ nữ nội trợ tại Bắc Ninh và các tỉnh lân cận; sự chuyển dịch nhu cầu đòi hỏi công ty phải hoạch định lại chủng loại sản phẩm.
Nhà cung cấp Hoạch định (80,00%)
Lãnh đạo (46,67%)
80,00% (Hoạch định)
40,00% (Tổ chức/Kiểm soát)
Công ty duy trì quan hệ tốt với nhà cung ứng truyền thống để hưởng ưu đãi giảm giá và trả chậm; chịu nguy cơ bị đối thủ lôi kéo nguồn hàng.
Đối thủ cạnh tranh Hoạch định (60,00%)
Kiểm soát (73,33% mức 4)
60,00% (Hoạch định)
26,67% (Tổ chức)
Áp lực lớn từ các sản phẩm thay thế tiện ích (bếp ga, bếp từ, bếp điện); công ty tận dụng mức giá sẵn có của đối thủ để định giá.
Cơ quan hữu quan Hoạch định (53,33%)
Tổ chức (40,00%)
53,33% (Hoạch định)
40,00% (Tổ chức)
Chấp hành quy định pháp luật giúp ổn định sản xuất; tuy nhiên còn gặp trở ngại từ thủ tục hành chính phức tạp.

Đánh giá chung tại chương 2:

  • Thành công: Công ty xây dựng được tập khách hàng truyền thống và mở rộng cơ sở đại lý sang các tỉnh Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương; duy trì quan hệ ổn định với nhà cung ứng; đạt giải thưởng Quả Cầu Vàng và được nhà nước khen thưởng.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Chưa chú trọng đúng mức vào hoạt động quảng cáo và hoạt động xã hội; bán hàng trực tuyến và website chưa đổi mới; vốn kinh doanh hạn chế nên chưa mua hàng số lượng lớn để nhận chiết khấu tối đa; thiếu cơ chế chủ động kiểm soát nhà cung cấp nước ngoài; chịu sức ép đào thải mạnh từ các sản phẩm bếp ga, bếp điện, bếp từ.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị của công ty TNHH Lửa Việt

Trên cơ sở nhận diện tồn tại, chương 3 vạch ra định hướng phát triển đến năm 2017: phấn đấu đạt doanh thu 12 tỷ đồng/năm; mở rộng mạng lưới đại lý trên toàn quốc; kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển thương hiệu thông qua các giải pháp marketing.

Tác giả đề xuất 4 quan điểm giải quyết:

  1. Lấy lợi ích khách hàng làm trọng tâm, đa dạng hóa đối tượng khách hàng và chủng loại sản phẩm.
  2. Đa dạng hóa nhà cung cấp (kết hợp mua ngoài và tự sản xuất một phần) nhằm tránh thế bị động.
  3. Tăng cường phân tích đối thủ cạnh tranh, đồng thời tìm kiếm cơ hội hợp tác lành mạnh trong hiệp hội ngành hàng.
  4. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội (xây dựng nhà tình thương, trao học bổng cho học sinh nghèo/thủ khoa) để xây dựng hình ảnh thương hiệu.

Hệ thống giải pháp cụ thể được xây dựng tương ứng với 4 nhóm tác nhân:

  • Giải pháp đối với khách hàng: Xây dựng chính sách phân biệt giá theo khối lượng mua; áp dụng chính sách ưu đãi/hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng truyền thống; nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán; tăng ngân sách xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm và hoàn thiện website bán hàng.
  • Giải pháp đối với nhà cung cấp: Củng cố mạng lưới cung ứng truyền thống; phân loại nhà cung cấp chính và phụ; nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào; đào tạo kỹ năng thương lượng cho cán bộ phòng kinh doanh.
  • Giải pháp đối với đối thủ cạnh tranh: Định vị rõ đối thủ chính; phân tích điểm mạnh - điểm yếu; tối ưu hóa quy trình sản xuất để hạ giá thành; theo dõi sát sao biến động giá và chương trình khuyến mại của đối thủ.
  • Giải pháp đối với cơ quan hữu quan: Thường xuyên cập nhật văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế; xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch; kiểm soát thông tin truyền thông.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp lý kinh tế; hỗ trợ chính sách giá năng lượng (điện, xăng dầu); quy định khung giá trần/sàn để chống phá giá; đẩy mạnh cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, báo cáo thuế và cấp phép.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu tài chính thực tế trong giai đoạn 2013 – 2015 của Công ty TNHH Lửa Việt:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 (Triệu đồng) Biến động năm 2014 Biến động năm 2015
Doanh thu thuần 19.156 Tăng 978 triệu đồng Tăng 2.233 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế 8.222 — —
Lợi nhuận sau thuế 6.16 — —

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Lửa Việt các năm 2013, 2014, 2015)

  • Kết quả khảo sát định lượng: Phản ánh chính xác nhận định của đội ngũ quản trị công ty về mức độ tác động của môi trường đặc thù. Khách hàng và nhà cung cấp là hai lực lượng có ảnh hưởng chi phối lớn nhất đến chức năng Hoạch định (lần lượt đạt 86,67% và 80,00% mức độ tác động rất mạnh). Đối thủ cạnh tranh tác động mạnh nhất đến chức năng Hoạch định (60,00%) và Kiểm soát (73,33% mức tác động mạnh).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại thời điểm nghiên cứu khảo sát và đánh giá toàn diện tác động của môi trường đặc thù riêng tại Công ty TNHH Lửa Việt. Đề tài đã hệ thống hóa các hạn chế trong quản trị chuỗi cung ứng, tiếp thị trực tuyến và định giá sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó xây dựng các giải pháp ứng phó cụ thể theo từng chức năng quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát nội bộ các nhà quản trị trong công ty), chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với tập khách hàng tiêu dùng trực tiếp hoặc mạng lưới các nhà phân phối trung gian trên thị trường.
  • Hạn chế về chỉ tiêu tài chính: Bảng số liệu kết quả sản xuất kinh doanh trong văn bản chỉ nêu chi tiết lợi nhuận của năm 2013 và mức tăng trưởng doanh thu tuyệt đối của các năm 2014, 2015, chưa bóc tách đầy đủ cơ cấu chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán qua từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với các sản phẩm nhiệt năng gia dụng; nghiên cứu chiến lược chuyển đổi sản phẩm hoặc phát triển các dòng sản phẩm bếp cải tiến thân thiện với môi trường để cạnh tranh với các thiết bị gia dụng hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp: Tham khảo cách thức vận dụng lý thuyết môi trường ngành vào phân tích tình huống thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ; phương pháp thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm đánh giá tác động môi trường lên 4 chức năng quản trị.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất truyền thống: Tham khảo khung phân tích 4 tác nhân môi trường đặc thù (Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ, Cơ quan hữu quan) để rà soát quy trình quản trị, xây dựng chính sách giá phân loại và chiến lược giữ chân khách hàng truyền thống khi thị trường xuất hiện sản phẩm thay thế.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh cốt lõi của Công ty TNHH Lửa Việt trong khóa luận là gì?
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại bếp than tổ ong mang thương hiệu "Con Cò", phục vụ nhu cầu đun nấu của người tiêu dùng, chủ yếu là phụ nữ nội trợ tại Bắc Ninh và các tỉnh lân cận.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện trên đối tượng nào và quy mô bao nhiêu?
Mẫu khảo sát gồm 10 phiếu điều tra hợp lệ thu về từ 10 nhà quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu các nhà quản trị cấp cao và cấp trung (Giám đốc, Trưởng phòng, Phó phòng).

3. Yếu tố môi trường đặc thù nào được đánh giá là tác động mạnh nhất đến chức năng hoạch định của công ty?
Yếu tố Khách hàng có mức tác động mạnh nhất đến chức năng Hoạch định với 86,67% ý kiến đánh giá ở mức 5 (tác động rất mạnh), tiếp theo là Nhà cung cấp với 80,00% đánh giá mức rất mạnh.

4. Mục tiêu kinh doanh đến năm 2017 được tác giả xác định cho Công ty Lửa Việt là gì?
Mục tiêu là phấn đấu đạt doanh thu 12 tỷ đồng/năm và mở rộng thêm các cơ sở đại lý phân phối tại khắp các tỉnh thành trên cả nước.

5. Sức ép lớn nhất từ đối thủ cạnh tranh mà Công ty Lửa Việt gặp phải là gì?
Sức ép lớn nhất là sự xuất hiện ngày càng nhiều của các sản phẩm thay thế có tính tiện ích cao hơn như bếp ga, bếp từ, bếp điện, làm công ty mất đi một lượng lớn khách hàng tiêu dùng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường quản trị đặc thù và làm rõ thực trạng tác động của 4 nhóm tác nhân (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, cơ quan hữu quan) đến 4 chức năng quản trị tại Công ty TNHH Lửa Việt giai đoạn 2012 – 2015. Kết quả phân tích chỉ ra rằng khách hàng và nhà cung cấp giữ vai trò chi phối trực tiếp đến hoạch định chiến lược, trong khi sự gia tăng của các sản phẩm thay thế tạo sức ép cạnh tranh gay gắt lên thị phần bếp than tổ ong "Con Cò". Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chính sách giá linh hoạt, hoàn thiện quản trị nhà cung ứng và đẩy mạnh tiếp thị, cung cấp định hướng ứng phó thiết thực cho doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.